Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, y dược, luyện kim, xi mạ, giấy, đặc biệt là ngành dệt may đang phát triển mạnh mẽ và c
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG iv
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 2
Chương II: TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về ngành dệt may 3
2.1.1 Tổng quan về hiện trạng ngành dệt may của Việt Nam 3
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất ngành dệt may 6
2.1.3 Nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra của ngành dệt may 10
2.2 Tổng quan về nước thải phát sinh từ dệt nhuộm 14
2.2.1 Các công đoạn sản xuất dệt nhuộm phát sinh nước thải 14
2.2.2 Thành phần có trong nước thải dệt nhuộm 15
2.2.3 Tính chất của nước thải dệt nhuộm 16
2.3 Tác động của nước thải dệt nhuộm đến môi trường nước 17
2.4 Tổng quan về Cty dệt Việt Thắng và Rạch Suối Cái 19
2.4.1 Công ty dệt Việt Thắng 19
2.4.2 Rạch Suối Cái 22
Chương III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Nội dung nghiên cứu 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….28
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cty : Công ty
BOD5 : Biochemical oxygen Demand 5- Nhu cầu oxy sinh học sau 5
ngày
COD : Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hóa học
SS : Suspended solids - Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
VITAS : Hiệp hội Dệt may Việt Nam
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 4
Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị trường
Mỹ, EU, Nhật Bản giai đoạn 2006 – 2010 4
Hình 3: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các nước (2011) 5
Hình 4: Sơ đồ qui trình sản xuất chung 6
Hình 5: Qui trình sản xuất tại nhà máy sợi 7
Hình 6: Qui trình sản xuất tại nhà máy dệt gt 7
Hình 7: Qui trình sản xuất tại nhà máy nhuộm 7
Hình 8: Quy trình sản xuất với dòng vào và dòng ra 10
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu doanh nghiệp dệt may năm 2010 3
Bảng 2: Các mục tiêu cụ thể trong Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may đến năm 2015,với tầm nhìn đến năm 2020 6
Bảng 3: Lượng nước Tiêu thụ đối với một số loại vải khác nhau 12
Bảng 4: Danh mục các loại hoá chất thường sử dụng trong dệt nhuộm 12
Bảng 5: Các công đoạn sản xuất phát sinh nước thải và đặc tính của chúng 14
Bảng 6: Thành phần của nước thải từ ngành Dệt may 15
Bảng 7: Thành phần nước thải của một số xí nghiệp Dệt nhuộm ở Việt Nam 16
Bảng 8: Thang đo trong phương pháp xác định giá trị BOD 26
Trang 5Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là chủ đề được sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là cải thiện môi trường bị ô nhiễm do các chất độc hại từ nền công nghiệp tạo ra Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, y dược, luyện kim, xi mạ, giấy, đặc biệt là ngành dệt may đang phát triển mạnh mẽ và chiếm kim ngạch xuất khẩu cao của Việt Nam
Ngành dệt may luôn là một trong những ngành đi đầu, có vai trò quan trọng trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ra thị trường thế giới Với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khá cao, ngành dệt may đã có những đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung ở Việt Nam Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới mở cửa ở Việt Nam đã có 72 doanh nghiệp nhà nước, 40 doanh nghiệp tư nhân, 40 dự án liên doanh và 100% vốn đầu tư nuớc ngoài cùng các tổ hợp đang hoạt động trong lĩnh vực dệt nhuộm Công nghiệp dệt may đã thu hút được nhiều lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động hiện nay và phù hợp với những nước đang phát triển không có nền công nghiệp nặng phát triển mạnh như nước ta
Tuy nhiên, cùng với những lợi ích kinh tế, một vấn đề đang được quan tâm là nạn
ô nhiễm môi trường Ngành dệt may gây ô nhiễm môi trường ở nhiều khía cạnh như không khí, nước, vi khí hậu Trong đó, ô nhiễm quan trọng nhất của ngành công nghiệp này là nạn ô nhiễm nước thải từ công đoạn tẩy, nhuộm Nước thải từ công đoạn tẩy, nhuộm thường chứa nhiều thành phần phức tạp, lưu lượng lớn, luôn thay đổi theo qui trình công nghệ sản xuất và loại sản phẩm, độ màu cao và tính độc hại cao do lượng hoá chất và nước dùng trong hai công đoạn này rất lớn, gây khó khăn cho việc
xử lý, dẫn đến môi trường nước bị ô nhiễm nghiêm trọng
Trong hầu hết các cơ sở dệt nhuộm nước ta đều có kỹ thuật lạc hậu, chưa có hệ thống xử lý nước thải triệt để, làm cho nước thải vẫn chứa nhiều thành phần hoá chất nguy hiểm cho hệ sinh thái nước và sức khoẻ con người Điều này đặt ra yêu cầu cần đánh giá đúng mức độ ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm để từ đó có những biện pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm
Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của nước thải từ Công ty dệt Việt Thắng đến môi trường nước Rạch Suối Cái” nhằm nghiên cứu
thực trạng phát sinh nước thải của Công ty (Cty) dệt Việt Thắng – một trong những
Trang 6công ty dệt may hàng đầu Việt Nam và nghiên cứu tác động của nước thải từ công ty này đến môi trường nước tại nguồn tiếp nhận: Rạch Suối Cái
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh hiện trạng sản xuất và quá trình phát sinh, quản lý nước thải của Cty dệt Việt Thắng
- Đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước tại Rạch Suối Cái do tác động của nước thải dệt nhuộm từ hoạt động sản xuất của Cty dệt Việt Thắng
1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi các nhà máy của Cty dệt Việt Thắng và tại nguồn tiếp nhận nước thải từ công ty Việt Thắng là Rạch Suối Cái Đối tượng nghiên cứu là các nhà máy có khả năng ô nhiễm cao, gây tác hại đến môi trường nước
và sức khoẻ con người
- Nhà máy sợi
- Nhà máy dệt
- Nhà máy nhuộm với nước thải mang nhiều hoá chất độc hại và lưu lượng lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước tiếp nhận
- Trung tâm xử lý nước thải của công ty
- Chất lượng nước của nguồn tiếp nhận nước thải của công ty
Trang 7Chương II: TỔNG QUAN
Bảng 1: Cơ cấu doanh nghiệp dệt may năm 2010
Phân loại Loại hình Số lượng Tỷ lệ (%)
Phân theo địa
(Nguồn: Hiệp hội Dệt May Việt Nam 2010)
- Ngành dệt may được phát triển trên toàn vùng lãnh thổ Việt Nam nhưng tập trung ở ba vùng chiến lược của ngành đó là:
+ Khu vực phía Nam mà tập trung với mật độ cao ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận
+ Khu vực miền Bắc tập trung ở một số tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ và trung tâm là Thủ đô Hà Nội và một số tỉnh lân cận
+ Khu vực miền Trung nằm rải rác ở các tỉnh Nghệ An, Thành phố Huế, Thành phố Đà Nẵng và Nha Trang
- Qui mô của các cơ sở sản xuất cũng khác nhau Có doanh nghiệp có năng lực sản xuất lên đến trên 20 triệu sản phẩm/năm, nhưng cũng có nhiều cơ sở, năng lực sản xuất chỉ khoảng 1 triệu sản phẩm/năm Do năng lực sản xuất hạn chế, nên hầu hết các doanh nghiệp chỉ nhận được các đơn hàng với số lượng nhỏ
- Những năm qua, ngành dệt may là ngành có tốc độ tăng trưởng cao, với tốc độ từ 11-14 %/năm Tạo ra nửa triệu việc làm trực tiếp (chiếm 22,7% lao động công nghiệp trong cả nước) và một hệ thống lao động dịch vụ kèm theo Trình độ tổ chức sản xuất của các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam mặc dù đã được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây, nhưng vẫn ở mức khiêm tốn
Trang 82) Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt may
- Dệt may là ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội Từ nhiều năm qua, sản phẩm dệt may Việt Nam không ngừng phát triển về
số lượng, cơ cấu chủng loại và giá trị kim ngạch, trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực
và chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước trong thời gian qua được thể hiện qua hình 1
Hình 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2006-2010
(Nguồn: Tổng cục Hải Quan, 2011)
- Liên tục trong những năm gần đây, dù phải chịu nhiều ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng ngành dệt may nước ta vẫn đạt kim ngạch xuất khẩu rất
ấn tượng Cụ thể về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường chính giai đoạn 2006 - 2010 được thể hiện qua hình 2
Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các thị trường
Mỹ, EU, Nhật Bản giai đoạn 2006 – 2010
(Nguồn: Tổng cục Hải quan và Hiệp hội Dệt may Việt Nam, 2011)
- Cùng với thị trường Mỹ, EU và Nhật Bản cũng là những thị trường ổn định của hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam Số liệu cụ thể về tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường chính trong năm 2011 được minh họa trong hình 3
Trang 9Hình 3: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang các nước (2011)
(Nguồn: Tổng cục Hải quan và Hiệp hội Dệt may Việt Nam, 2011)
- Ngoài ba thị trường chính nêu trên, hàng dệt may Việt Nam còn có mặt trên các thị trường như Đức, Anh, Pháp, Bỉ, Hồng Kông, Italia… với thị phần khoảng 20% Đáng lưu ý là một số thị trường xuất khẩu dệt may mới nổi như Hàn Quốc, Đài Loan, Canada cũng góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của cả ngành
3) Quy hoạch phát triển ngành dệt may
- Quan điểm phát triển theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 là: Phát triển ngành dệt may theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, đảm bảo tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững
và hiệu quả; Phát triển tối đa thị trường nội địa đồng thời với việc mở rộng thị trường xuất khẩu, lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho xuất khẩu của ngành; Phát triển thị trường thời trang Việt Nam tại các đô thị, thành phố lớn Chuyển dịch mạnh các cơ sở dệt may sử dụng nhiều lao động về các vùng nông thôn
- Mục tiêu phát triển: Phát triển ngành dệt may trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu; thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh Đảm bảo cho các doanh nghiệp dệt may phát triển bền vững, hiệu quả trên cơ sở công nghệ hiện đại, quản lý hệ thống chất lượng, quản lý lao động và môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế
+ Giai đoạn 2011 - 2015, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 12-14%, tăng trưởng xuất khẩu đạt 15% và kim ngạch xuất khẩu đạt 18 tỷ USD vào năm 2015 + Giai đoạn 2016 - 2020, tăng trưởng sản xuất bình quân đạt 12-14%, tăng trưởng xuất khẩu đạt 15% và kim ngạch xuất khẩu đạt 25 tỷ USD vào năm 2020
- Để thực hiện được những mục tiêu lớn này đòi hỏi không chỉ sự nổ lực của toàn ngành mà còn rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước và các cơ quan, trong đó có sự tác động tích cực của những đơn vị và những chuyên gia đang làm công tác môi trường
Trang 10Bảng 2: Các mục tiêu cụ thể trong Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may đến năm 2015,với tầm nhìn đến năm 2020
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
(Nguồn: Bộ Công Thương, 2008)
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất ngành dệt may
- Đối với ngành công nghiệp dệt nhuộm, nguyên liệu thường được dùng là các loại vật liệu thô như Cotton, len, vật liệu tổng hợp … Từ những loại nguyên liệu thô đó được chế biến thành các loại sản phẩm vải hoàn chỉnh Qui trình sản xuất sẽ khác nhau khi sử dụng các loại nguyên liệu khác nhau
- Trong qui trình sản xuất chế biến nguyên liệu Cotton, len, sợi tổng hợp … thành sợi tương ứng, có bước xử lý các loại sợi này bằng những hoá chất chuyên dụng để thành vải hoàn chỉnh theo yêu cầu Như vậy, về cơ bản thì công nghệ của dệt nhuộm
sẽ gồm các trang thiết bị máy móc chế biến các sợi thô sau khi qua giai đoạn tẩy trắng, nhuộm và xử lý để tạo thành sản phẩm sau cùng là vải
Nguyên liệu
bông / xơ
Kéo sợi
Dệt vải
In, nhuộm hoàn tất
Tiêu thụ
May quần áo
Hình 4: Sơ đồ qui trình sản xuất chung
Trang 11- Trong mỗi công đoạn lại có quy trình sản xuất như sau:
Hình 5: Qui trình sản xuất tại nhà máy sợi
Hình 6: Qui trình sản xuất tại nhà máy dệt gt
Hình 7: Qui trình sản xuất tại nhà máy nhuộm
- Giải thích các công đoạn chính:
+ Làm sạch nguyên liệu: nguyên liệu thường được đóng dưới các dạng kiện bông
thô chứa các sợi bông có kích thước khác nhau cùng với các tạp chất tự nhiên như bụi, đất, hạt, cỏ rác… Nguyên liệu bông thô được đánh tung, làm sạch và trộn đều Sau quá trình làm sạch, bông được thu dưới dạng các tấm phẳng đều
+ Chải: các sợi bông được chải song song và tạo thành các sợi thô
+ Kéo sợi, đánh ống, mắc sợi: tiếp tục kéo thô tại các máy sợi con để giảm kích
thước sợi, tăng độ bền và quấn sợi vào các ống sợi thích hợp cho việc dệt vải Sợi con trong các ống nhỏ được đánh ống thành các quả to để chuẩn bị dệt vải Tiếp tục mắc sợi là dồn qua các quả ống để chuẩn bị cho công đoạn hồ sợi
+ Hồ sợi dọc: hồ sợi bằng hồ tinh bột và tinh bột biến tính để tạo màng hố bao
quanh sợi, tăng độ bền, độ trơn và độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải Ngoài
ra còn dùng các loại hồ nhân tạo như polyvinylalcol PVA, polyacrylat,…
+ Dệt vải: kết hợp sợi ngang với sợi dọc đã mắc thành hình tấm vải mộc Gồm một
số loại sợi:
Nguyên liệu
Ống Hấp
Vải
mộc
Đốt lông
Nấu tẩy
Định hình
In / Nhuộm
Hấp Giặt
Hồ văng Hoàn tất
Trang 12Sợi Cotton: được kéo từ sợi bông vải, có đặc tính là hút ẩm cao, xốp, bền trong môi trường kiềm, phân huỷ trong môi trường axít Mặt hàng thích hợp với khí hậu nóng mùa hè Tuy nhiên sợi còn lẫn nhiều tạp chất như sáp, mài bông và dễ nhàu Do vậy loại sợi này cần xử lý thật kỹ trước khi nhuộm
Sợi tổng hợp (PE): là sợi hoá học dạng cao phân tử được tạo thành từ quá trình tổng hợp hữu cơ, hút ẩm kém, cứng, bền ở trạng thái ướt sơ Tuy nhiên loại sợi này kém bền với ma sát Sợi này bền với môi trường axít nhưng kém bền với môi trường kiềm
Sợi pha: là sự pha trộn giữa sợi Cotton và sợi sợi PE để khắc phục nhược điểm nói trên của sợi PE
+ Giũ hồ: tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng phương pháp enzym
(1% enzym, muối và các chất ngấm) hoặc axit (dung dịch axit sunfuric 0.5%) Vải sau khi giũ hồ được giặc bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy
+ Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên như dầu mỡ, sáp…
Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm nước cao, hấp thụ hóa chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao (2 - 3 at) và ở nhiệt độ cao (120 - 130oC) Sau đó, vải được giặt nhiều lần
+ Làm bóng vải: mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích thước các
mao quản giữa các phần tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước hơn, bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm Làm bóng vải thông thường bằng dung dịch kiềm dung dịch NaOH có nồng độ từ 280 đến 300 g/l, ở nhiệt độ thấp 10 - 20oC sau đó vải được giặt nhiều lần Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng
+ Tẩy trắng: mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn, làm cho vải
có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng Các chất tẩy thường dùng là natri clorit NaClO2, natri hypoclorit NaOCl hoặc hyrdo peroxyte H2O2 cùng với các chất phụ trợ Trong đó đối với vải bông có thể dùng các loại chất tẩy H2O2, NaOCl hay NaClO2
+ Giũ hồ: quá trình này được thực hiện bằng cách ngâm ủ hoá chất, sau đó giặt ép
bằng nước nóng để loại sạch các tạp chất và tinh bột bám trên vải trong giai đoạn hồ sợi Các hoá chất cho vào là acid loãng, NaOH, H2O2, men, bột giặt, giai đoạn ủ vào khoảng 1 -12 giờ ở nhiệt độ 30 – 100oC (có hoá chất), trong quá trình ủ, tinh bột nở ra, thuỷ phân hoà tan tách khỏi sợi vải
+ Nhuộm vải hoàn thiện: mục đích tạo màu sắc khác nhau của vải Thường sử
dụng các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng với các hợp chất trợ nhuộm để tạo sự gắn màu của vải Phần thuốc nhuộm dư không gắn vào vải, đi vào nước thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ nhuộm, loại vải cần nhuộm, độ màu yêu cầu,…
Trang 13Thuốc nhuộm trong dịch nhuộm có thể ở dạng tan hay dạng phân tán Quá trình nhuộm xảy ra theo 4 bước:
Di chuyển các phân tử thuốc nhuộm đến bề mặt sợi
Gắn màu vào bề mặt sợi
Khuyết tán màu vào trong sợi, quá trình xảy ra chậm hơn quá trình trên
Cố định màu và sợi
+ In hoa: là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải
màu, hồ in là một hỗn hợp gồm các loại thuốc nhuộm ở dạng hòa tan hay pigment dung môi Các lớp thuốc nhuộm cùng cho in như pigment, hoạt tính, hoàn nguyên, azo không tan và indigozol Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ alginat natri,
hồ nhũ tương hay hồ nhũ hóa tổng hợp
+ Tẩy giặt: nhằm làm sạch vải, loại bỏ các tạp chất, màu thuốc nhuộm thừa… Qui
trình tẩy giặt bao gồm xà phòng hay hoá chất giặt tổng hợp ở nhiệt độ khoảng 80oC, sau đó sả lạnh với các chất tẩy giặt thông dụng
Đối với thuốc nhuộm hoạt tính: giặt 4 lần
Đối với thuốc Pigment: giặt 2 lần
Đối với thuốc nhuộm phân tán: giặt 2 lần
+ Công đoạn hoàn tất: là công đoạn cuối cùng tạo ra vải có chất lượng tốt và theo
đúng yêu cầu như: chống mốc, chống nhàu, mềm … hoặc trở về trạng thái tự nhiên sau quá trình căng kéo, co rút ở các khâu trước hay thẳng nếp ngay ngắn Qui trình công nghệ ở giai đoạn này bao gồm các bước như sau: chữa sợi ngang, căng bóng, chỉnh khổ, ủi, đưa vào vải một số hoá chất để tăng chất lượng vải hoàn tất
Trang 142.1.3 Nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra của ngành dệt may
Hình 8: Quy trình sản xuất với dòng vào và dòng ra
Dòng vào
Dòng ra
Chải, ghép, đánh ống, mắc sợi
Hồ sợi
Dệt vải mộc
Đốt lông
Rũ hồ, ngâm kiềm
Nước thải có tinh bột và hoá chất
Bụi bông và tiếng ồn
Bụi, CO, CO2
Nước thải có axit
Nước thải có axit, tẩy rửa
Trang 151) Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hoá chất đầu vào
- Nguyên liệu: Các loại bông (xơ); Sợi PE
- Nhiên liệu: Dầu FO đốt lò hơi; Xăng công nghiệp dùng để đốt lông vải; Dầu hoả
dùng để pha thuốc in hoa; Dầu DO dùng để chạy xe vận chuyển nội bộ;
- Hoá chất sử dụng: Hoá chất hồ nấu tẩy (H2O2, NaOH, Na2CO3, men); Phẩm màu các loại
Các loại thuốc nhuộm thường dùng trong ngành dệt nhuộm:
Thuốc nhuộm hoạt tính: Các loại thuốc nhuộm thuộc nhóm này có công thức
cấu tạo tổng quát là S-F-T-X trong đó: S là nhóm làm cho thuốc nhuộm có tính tan; F
là phần mang màu, thường là các hợp chất Azo (-N=N-), antraquinon, axit chứa kim loại hoặc ftaloxiamin; T là gốc mang nhóm phản ứng; X là nhóm phản ứng Loại thuốc nhuộm này khi thải vào môi trường có khả năng tạo thành các amin thơm được xem là tác nhân gây ung thư
Thuốc nhuộm trực tiếp: Đây là thuốc nhuộm bắt màu trực tiếp với xơ sợi không
qua giai đoạn xử lý trung gian, thường sử dụng để nhuộm sợi 100% cotton, sợi protein (tơ tằm) và sợi poliamid, phần lớn thuốc nhuộm trực tiếp có chứa azo (môn, di and poliazo) và một số là dẫn xuất của dioxazin Ngoài ra, trong thuốc nhuộm còn có chứa các nhóm làm tăng độ bắt màu như triazin và salicylic axit có thể tạo phức với các kim loại để tăng độ bền màu
Thuốc nhuộm hoàn nguyên: Thuốc nhuộm hoàn nguyên gồm 2 nhóm chính:
nhóm đa vòng có chứa nhân antraquinon và nhóm indigoit có chứa nhân indigo Công thức tổng quát là R=C-O; trong đó R là hợp chất hữu cơ nhân thơm, đa vòng Các nhân thơm đa vòng trong loại thuốc nhuộm này cũng là tác nhân gây ung thư, vì vậy khi không được xử lý, thải ra môi trường, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Thuốc nhuộm phân tán: Nhóm thuốc nhuộm này có cấu tạo phân tử tư gốc azo
và antraquinon và nhóm amin (NH2, NHR, NR2, NR-OH), dùng chủ yếu để nhuộm các loại sợi tổng hợp (sợi axetat, sợi polieste…) không ưa nước
Thuốc nhuộm lưu huỳnh: Là nhóm thuốc nhuộm chứa mạch dị hình như tiazol,
tiazin, zin… trong đó có cầu nối –S-S- dùng để nhuộm các loại sợi cotton và viscose
Thuốc nhuộm axit: Là các muối sunfonat của các hợp chất hữu cơ khác nhau có
công thức là R-SO3Na khi tan trong nước phân ly thành nhóm R-SO3 mang màu Các thuốc nhuộm này thuộc nhóm mono, diazo và các dẫn xuất của antraquinon, triaryl metan…
Thuốc in, nhuộm pigmen: Có chứa nhóm azo, hoàn nguyên đa vòng, ftaoxianin,
dẫn suất của antraquinon…
Trang 16- Nước sử dụng: Công nghệ dệt nhuộm sử dụng nước khá lớn: từ 12 đến 65 lít nước
cho 1 mét vải và thải ra từ 10 đến 40 lít nước
Nước dùng trong nhà máy dệt phân bố như sau:
Sản xuất hơi nước 5.3%
Làm mát thiết bị 6.4%
Phun mù và khử bụi trong các phân xưởng 7.8%
Nước dùng trong các công đoạn công nghệ 72.3%
Nước vệ sinh và sinh hoạt 7.6%
Phòng hỏa và cho các việc khác 0.6%
Bảng 3: Lượng nước Tiêu thụ đối với một số loại vải khác nhau
Loại vải Lượng nước tiêu thụ
(Nguồn: Tổng công ty dệt may Việt Nam,2003)
Bảng 4: Danh mục các loại hoá chất thường sử dụng trong dệt nhuộm
STT Tên hoá chất Tính chất vật lý Công dụng
- Mùi dấm
- Điểm sôi 118oC
- Chữa cháy bằng CO2
- Phản ứng mạnh với chất oxy hoá
- Có thể gây nổ với NO3, H2CO3
2 Xút (NaOH)
- Nồng độ 32%
Dùng trong nấu, tẩy trắng, làm bóng