1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án Kế toán Quản trị

131 444 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 363,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin để quản lý hiệu quả vốn và tài sản của mình; nhà đầu tư cần thông tin để ra các quyết định đầu tư; Nhà nước cần thông tin để kiểm tra, giám sát ho

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, củng cố an ninh quốc phòng toàn dân là mục tiêu hàng đầu của bất cứ quốc gia nào trên Thế giới, trong đó có Việt Nam Đặc biệt, đối với một nước đang phát triển như chúng ta hiện nay thì kinh tế là vấn đề hàng đầu,

là động lực thúc đẩy và tạo đà cho những lĩnh vực khác

Tham gia lĩnh vực này có sự góp mặt của nhiều quốc gia và nhiều doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập kinh tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết

tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh: từ việc đầu tư, sử dụng vốn,

tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn Nhu cầu thông tin của các doanh nghiệp là rất lớn Nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin để quản lý hiệu quả vốn và tài sản của mình; nhà đầu tư cần thông tin để ra các quyết định đầu tư; Nhà nước cần thông tin để kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó điều tiết nền kinh tế Chính Kế toán sẽ cung cấp các số liệu đáng tin cho các chủ thể đó

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán quản trị là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin

có ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy, kế toán quản trị có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà nước, mà còn với hoạt động tài chính của mỗi doanh nghiệp

Việc hiểu để vận dụng có hiệu quả kế toán quản trị ở các doanh nghiệp có ý nghĩa lớn lao để tăng cường khả năng hội nhập, tạo nên sự an tâm cho nhà quản trị khi có trong tay một công cụ khoa học hỗ trợ cho quá trình quản lý điều hành doanh nghiệp

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 1

Trang 2

Chính vì vậy, kế toán quản trị là môn học rất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng Nó cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất mà bất cứ một kế toán viên cần phải nắm được Việc thực hiện đồ án môn học là rất cần thiết để sinh viên có thể tổng hợp lại kiến thức đã học, đào sâu và nắm vững lý thuyết kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp Cùng với việc giúp sinh viên nắm chắc các kiến thức cơ bản của môn học, đồ án còn rèn luyện

kỹ năng thực hành và nhận ra những hạn chế, thiếu sót, những tư duy sai lệch trong quá trình học tập để kịp thời điều chỉnh sửa chữa

Trong phạm vi của đồ án môn học kế toán quản trị, em sẽ trình bày những hiểu biết

cơ bản nhất và chung nhất về môn học ”Kế toán quản trị” mà em đã được học Đồ án gồm ba chương:

I Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị.

II Chương 2: Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp III Chương 3: Phân tích điểm hòa vốn và lựa chọn phương án kinh doanh.

Trong thời gian học tập và nghiên cứu đồ án môn học, bản thân em đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu, tham khảo tài liệu để hoàn thành tốt đồ án môn học Tuy nhiên trong quá trình thực hiện không tránh khỏi các thiếu sót, em rất mong các thầy cô giúp đỡ

em để em có thể hoàn thiện hơn đồ án môn học của mình

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Giảng viên:

Th.s Hoàng Thị Thủy

Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Hồng Lớp Kế toán A-k57

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

I Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị

1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Theo điều 4, luật Kế toán của nước CHXHCN Việt Nam ban hành 6/2003:

“Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lí, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Kế toán quản trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp phân tích lập báo biều, giải trình các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp để bảo quản, sử dụng có hiệu quả tài sản của doanh nghiệp

Kế toán quản trị là một bộ phận của hạch toán kế toán thực hiện công việc xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách cụ thể dưới dạng các báo cáo chi tiết, phục vụ cho nhà quản lý trong việc điều hành tổ chức lập kế hoạch quản lý hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Hay kế toán quản trị còn là tập hợp của một nhóm người, liên kết với nhau để hành động, nhằm đạt tới một mục đích đúng đắn nhất và lợi nhuận cao nhất Các tổ chức thường được chia làm 3 nhóm chính:

- TC doanh nghiệp – HĐSXKD – Mục tiêu lợi nhuận

- TC phi kinh doanh – HĐXH – Mục đích lợi ích

- TC nhà nước – HĐ mọi lĩnh vực – Mục tiêu phát triển chung toàn XH: An toàn, trật tự an ninh, phát triển phồn vinh, lãnh thổ quốc gia

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 3

Trang 4

1.2 Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của kế toán quản trị

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các tổ chức dù thuộc nhóm nào đều cần thông tin kế toán quản trị để tồn tại và phát triển Tổ chức vì mục đích lợi nhuận cần thông tin

kế toán quản trị để xác định lợi nhuận trong một kỳ hoạt động Tổ chức không vì mục đích lợi nhuận cần thông tin kế toán để xác định mức độ phục vụ hội viên trong cộng đồng Tổ chức nhà nước cần thông tin kế toán quản trị để đánh giá mức độ cung cấp các dịch vụ về an ninh và phục vụ xã hội Tóm lại, thông tin kế toán là yếu tố có vai trò quan trọng đối với hoạt động của một tố chức, có ảnh hưởng tới mức độ hoạt động của một tổ chức, có ảnh hưởng tới mức độ đạt được của các mục tiêu đã đề ra

1.2.1 Vai trò của kế toán quản trị trong chức năng quản lý doanh nghiệp

Lập kế hoạch

Ra quyết địnhKiểm tra

Thực hiệnĐánh giáHình 1.2- Các chức năng cơ bản của quản lý

Để điều hành các mặt hoạt động của một doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp

mỏ nói riêng, trách nhiệm thuộc về các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp đó Các chức năng cơ bản của quản lý hoạt động doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

có thể được khái quát trong sơ đồ sau đây:

Trang 5

Qua sơ đồ trên ta thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay trở lại khâu lập kế hoạch cho kỳ sau, tất

cả đều xoay quanh trục ra quyết định Để thấy rõ vai trò của KTQT đối với các chức năng quản lý ta xét vị trí của nó trong từng khâu của quá trình quản lý

c. Khâu kiểm tra và đánh giá

- Sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch đòi hỏi nhà quản trị phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện nó Phương pháp thường dùng là so sánh số liệu kế hoạch hoặc dự toán với số liệu thực hiện, để từ đó nhận diện các sai biệt giữa kết quả đạt được với mục tiêu đã đề ra Để làm được điều này, nhà quản trị cần được cung cấp từ bộ phận kế toán báo cáo thực hiện để nhận diện những vấn đề còn tồn tại và cần

có tác động quản lý

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 5

Trang 6

- Kiểm tra và đánh giá là hai chức năng có liên quan chặt chẽ với nhau Các nhà quản trị thừa hành thường đánh giá từng phần trong phạm vi kiểm soát của họ Còn các nhà quản trị cấp cao hơn, không tham gia trực tiếp vào quá trinh hoạt động hàng ngày, tiến hành đánh giá dựa vào các báo cáo thực hiện của từng bộ phận thừa hành mà KTQT cung cấp.

d. Khâu ra quyết định

- Phần lớn thông tin do KTQT cung cấp nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản trị Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánh giá Chức năng

ra quyết định được vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Để có thông tin thích hợp cho các nhu cầu của quản lý, KTQT sẽ thực hiện các nghiệp

vụ phân tích chuyên môn vì những thông tin này thường không có sẵn KTQT sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự

dễ hiểu nhất và giải thích quá trình phân tích đó cho nhà quản trị

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị

- KTQT cung cấp thông tin thoả mãn nhu cầu cho các nhà QTDN, là những người mà các quyết định và hành động của họ quyết định sự thành công hay thất bại của DN đó Thông tin không đầy đủ, các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý hiệu quả của DN Nhưng nếu thông tin không chính xác, các nhà quản trị sẽ đề ra các quyết định kinh doanh sai lầm ảnh hưởng tới quá trình sinh lợi của DN mình

- Kế toán quản trị phản ánh đối tượng của kế toán nói chung dưới dạng chi tiết theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp

- Kế toán quản trị phản ánh, tính toán giá chi phí của từng loại TSCĐ, TLLĐ, phản ánh chi tiết từng khoản nợ phải trả đối với từng khoản nợ, từ đó phản ánh (nguồn vốn chủ

sở hữu của DN) dưới dạng chi tiết nhất

Trang 7

- KTQT tính toán xác định doanh thu chi phí của từng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, xác định chi phí theo từng địa điểm phát sinh (từng trung tâm chi phí), cũng như theo từng đối tượng gánh chịu chi phí (từng loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ ) từ đó nhà quản trị có thể xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách chi tiết nhất theo yêu cầu của nhà quản lý.

- KTQT dựa trên cách thức huy động và sử dụng các nguồn lực vì vậy nó gắn liền với công tác tổ chức và công nghệ của doanh nghiệp KTQT xác định, mô tả hoạt động của các bộ phận tiêu dùng nguồn lực, các bộ phận cung cấp hoạt động và sản phẩm của việc tiêu dùng nguồn lực

1.2.3 Chức năng

- Thông tin trong DN phải nhằm phục vụ mục tiêu của DN Thông tin của KTQT chủ yếu nhằm phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản trị Do thông tin này không có sẵn do vậy KTQT phải vận dụng một số phương pháp nghiệp vụ để xử lý chúng thành dạng phù hợp với nhu cầu của nhà quản trị

- Chức năng chính của KTQT là cơ sở để ra quyết định hay chính là quy trình điều hành

kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN

- KTQT thực chất là một quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính cũng như phi tài chính cho nhà QTDN để lập kế hoạch tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ DN đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản của DN

1.3 Phân biệt Kế toán quản trị và Kế toán Tài chính.

1.3.1 Điểm giống nhau giữa KTQT và KTTC

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 7

Trang 8

- KTQT và KTTC đều đề cập tới các sự kiện kinh tế và đều quan tâm đến thu nhập, chi phí, tài sản , công nợ và quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

- KTQT và KTTC đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán Hệ thống này là

cơ sở để KTTC soạn thảo các báo cáo tài chính định kỳ cung cấp ra bên ngoài Đối với KTQT hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo ra thông tin thích hợp cung cấp cho các nhà quản trị

- KTQT và KTTC đều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý KTTC biểu hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn KTQT biểu hiện trách nhiệm của nhà quản trị các cấp bên trong doanh nghiệp

1.3.2 Điểm khác nhau giữa KTQT và KTTC

1 Mục đích sử

dụng thông tin

Phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính trên cõ sở số liệu thu thập

Phục vụ cho nhà quản trị trong việc lập kế hoạch và ðýa ra phýõng án kinh doanh

2 Ðối tượng sử

dụng thông tin

Chủ thể bên trong và bên ngoài doanh nghiệp: Nhà quản trị, khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư, nhà nước…

Chủ thể bên trong doanh nghiệp: nhà quản trị – những người trực tiếp điều hành doanh nghiệp

- Thông tin phải tuân thủ các

- Phản ánh thông tin dự báo trong tương lai

- Là những thông tin chi tiết, thể hiện cả chỉ tiêu giá trị, hiện vật, thời gian lao động

- Không tuân thủ các nguyên tắc

Trang 9

nguyên tắc chuẩn mực đã quy định.

mà xây dựng theo yêu cầu nhà quản trị, miễn là đảm bảo tính linh hoạt, kịp thời

Theo yêu cầu của nhà quản trị (có thể thường xuyên hoặc định kỳ)

có thể sử dụng được

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 9

Trang 10

1.4 Vai trò,ý nghĩa của KTQT các yếu tố sản xuất kinh doanh

Khái niệm: KTQT các yếu tố SXKD trong doanh nghiệp là KTQT nguyên vật liệu,

công cụ dụng cụ khác (vật tư), hàng hoá, KTQT tài sản cố định và KTQT lao động tiền lương (tiền công)

1.4.1 Kế toán quản trị vật tư, hàng hoá.

- Để cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình nhập xuất tồn kho của từng loại, từng nhóm, từng thứ vật tư, hàng hoá theo từng nơi bảo quản, sử dụng cả chỉ tiêu hiện vật

và chỉ tiêu giá trị, cần tổ chức KTQT vật tư hàng hoá một cách có khoa học Để phục

vụ nhu cầu tổ chức KTQT vật tư, hàng hoá cần phải tiến hành phân loại vật tư hàng hoá

- Phân loại vật tư hàng hoá

• Vật liệu khác: Là những vật liệu không được xếp vào những vật liệu trên

 Căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ của NVL có thể chia NVL trong DN thành những loại sau:

• NVL mua ngoài

• NVL được cấp phát

• NVL tự gia công chế biến

• NVL thuê ngoài ra công chế biến

Trang 11

 Căn cứ vào mục đích sử dụng NVL trong DN được chia thành các loại sau:

• NVL dùng trực tiếp cho sản xuất

• NVL gián tiếp dùng cho sản xuất: Cho CPBH, QLDN

+ CCDC cho thuê ngoài sản xuất

- Sau khi đã phân loại NVL, CCDC, hàng hoá để thuận tiện cho việc quản lý người ta lập danh điểm cho các loại CCDC, NVL, hàng hoá thường trên cơ sở số liệu của kế toán tổng hợp của từng loại Tuỳ theo yêu cầu của nhà quản trị mà có thể lập danh điểm cho từng loại vật tư hàng hoá không cần tuân theo chuẩn mực kế toán

- KTQT chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp đề ra quyết định sản xuất kinh doanh do đó thông tin cần phải cập nhật liên tục Điều này cũng có nghĩa là các tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, hàng hoá cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu thành tiền theo từng mặt hàng, từng nhóm từng loại, ở từng nơi bảo quản sử dụng phải được hạch toán chi tiết để sẵn sàng phục vụ cho yêu cầu quản trị

 Yêu cầu của công việc hạch toán vật tư, hàng hoá:

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết vật tư, hàng hoá theo từng kho hay từng bộ phận

kế toán doanh nghiệp

- Phải theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật tư, hàng hoá,

cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị

- Phải đảm bảo đối chiếu khớp, chính xác giữa số liệu của kế toán chi tiết với số liệu hạch toán chi tiết tại kho

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 11

Trang 12

- Phải đảm bảo đối chiếu khớp, chính xác giữa số liệu của kế toán chi tiết với số liệu của kế toán tổng hợp.

- Phải đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết về tình hình nhập, xuất vật

tư theo yêu cầu của nhà quản trị

Hạch toán chi tiết vật tư hàng hoá đảm bảo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp.

Phương pháp ghi thẻ song song

Phiếu nhậpThẻ khoPhiếu xuất

Trang 13

Nhận xét:

• Ưu điểm:

- Dễ kiểm tra đối chiếu

- Đảm bảo độ tin cậy cao

- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý nhanh kịp thời

• Nhược điểm:

- Khối lượng ghi chép lớn

- Ghi trùng lặp giữa thủ kho và kế toán

• Điều kịên áp dụng: áp dụng cho doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, hàng hoá, khối lượng nhiệm vụ nhập xuất tồn ít Trình độ nhân viên kế toán chưa cao

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 13

Trang 14

Phương pháp ghi đối chiếu luân chuyển

Phiếu nhập

Số đối chiếu, luân chuyển

Phiếu xuất

Kế toán tổng hợpThẻ khoBảng kê nhậpBảng kê xuất

Trang 15

- Vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa ghi chép của thủ kho và kế toán.

- Việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và kế toán chỉ được tiến hành vào cuối tháng

vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán và ảnh hưởng đến yêu cầu cung cấp thông tin nhanh cho nhà quản trị vật tư

• Điều kiện áp dụng: Theo yêu cầu của nhà quản trị, để có được thông tin nhanh phục

vụ quản trị hàng hoá thì các doanh nghiệp không nên áp dụng phương pháp này

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 15

Trang 16

Phương pháp ghi sổ số dư:

Phiếu nhập Thẻ kho Phiếu xuất Phiếu giao nhận chứng từ nhập Bảng luỹ kế N-X-T

Sổ kế toán tổng hợp Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Xuất

Sổ số dư

Trang 17

Nhận xét:

• Ưu điểm:

- Giảm bớt khối lượng ghi chép

- Kế toán có thể thường xuyên đối chiếu với ghi chép của thủ kho

- Cung cấp kịp thời các thông tin về tình hình tăng giảm và tồn kho cua vật tư hàng hoá trong tháng theo yêu cầu của nhà quản trị, khắc phục những nhược điểm của các phương pháp trên

1.4.2 Kế toán quản trị tài sản cố định

- Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu hay những tài sản khác sử dụng trong doanh nghiệp có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và những khoản chi phí thực

tế doanh nghiệp đã chi (giá trị lớn) sẽ phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân loại

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 17

Trang 18

 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với những đặc trưng kỹ thuật của TSCĐ.

• TSCĐ hữu hình: Là tài sản có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn về giá trị

và thời gian

• TSCĐ vô hình: Là tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể , thể hiện một khoản đầu tư mà DN đã đầu tư, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian

 Phân loại theo quyền sở hữu:

• TSCĐ tự có: Là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN, do DN mua sắm, nhận cấp phát nhận góp vốn liên doanh

• TSCĐ thuê ngoài: Là TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN do DN đi thuê dài hạn và ngắn hạn

 Phân loại theo nguồn hình thành:

• TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu bằng tài sản mua bằng vốn chủ sở hữu

• TSCĐ từ vốn vay

• TSCĐ tự bổ xung khác: Mua bằng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ phúc lợi

 Phân loại theo công dụng kinh tế:

• TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Phục vụ cho mục đích kinh doanh của DN

• TSCĐ không dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:

- Kế toán TSCĐ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp:

Việc theo dõi TSCĐ theo nơi sử dụng nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản với từng bộ phận, từ đó nâng trách nhiệm và hiệu quả trong bảo quản sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

- Hạch toán chi tiết TSCĐ:

 Kế toán chi tiết TSCĐ tại các nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ

Trang 19

Tại các nơi sử dụng TSCĐ (phòng, ban, đội sản xuất, phân xưởng sản xuất…) sử dụng “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ do từng đơn vị quản lý, sử dụng Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng, trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của đơn vị mình theo từng chứng từ tăng, giảm TSCĐ, theo thứ tự thời gian phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ Doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu sổ này trong hệ thống kế toán doanh nghiệp.

 Kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán doanh nghiệp

• sổ đăng ký TSCĐ

• sổ đăng ký thẻ TSCĐ

• sổ theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn về TSCĐ

1.4.3 Kế toán quản trị lao động và tiền lương

- Ta biết rằng: Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh Nói

đến yếu tố lao động là nói đến lao động sống, tức là sự hao phí lao động có mục đích

về thể lực, trí lực của con người để tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh

- KTQT lao động, tiền lương phải cung cấp các thông tin về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động và quỹ lương cho các nhà quản trị DN Từ những thông tin này các nhà quản trị đưa ra các phương án tổ chức quản lý lao động, bố trí hợp lý lực lượng lao động của DN vào từng khâu cụ thể, nhằm phát huy tốt nhất năng lực của người lao động, tạo điều kiện tăng năng suất lao động, giảm chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh

- Muốn có thông tin chính xác về số lượng lao động và cơ cấu lao động trong DN cần phải phân loại lao động của toàn DN và của từng bộ phận trong DN một cách hợp lý

- Phân loại

 Căn cứ vào tính chất lao động:

• Lao động trực tiếp

• Lao động gián tiếp

 Theo thời gian làm việc:

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 19

Trang 20

• Lao động thường xuyên: Là lao động có trong danh sách thường xuyên của DN.

• Lao động thời vụ: Lao động thuê mướn, tạm thời theo yêu cầu của thời vụ

 Theo chức năng:

• Lao động thực hiện chức năng sản xuất

• Lao động thực hiện chức năng bán hàng

• Lao động thực hiện chức năng quản lý

- Hạch toán và phân bổ chi phí nhân công theo yêu cầu của quản trị

 Hạch toán thời gian và kết quả lao động

• Hạch toán thời gian lao động là việc theo dõi sử dụng thời gian lao động đối với từng người lao động ở từng bộ phận trong DN

• Hạch toán kết quả lao động: Ghi chép kết quả lao động của từng ngừơi lao động biểu hiện bằng khối lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành

 Tính lương và phân bổ chi phí bằng tiền lương

• Tiền lương tính theo thời gian: Căn cứ vào thời gian làm việc và thang lương của người lao động thời gian theo:

Tiền lương theo = Thời gian làm việc x Mức lương theo thời gian

thời gian

(áp dụng cho DN không trực tiếp sản xuất)

• Lương theo sản phẩm: Là số tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào sản lượng sản phẩm người lao động sản xuất đạt tiêu chuẩn hay khối lượng công việc người lao động hoàn thành đựơc nghiệm thu và đơn giá sản phẩm

Tiền lương phải = Khối lượng sản phẩm x Đơn giá tiền

trả cho người lao động hoặc công việc hoàn thành lương sản phẩm

 Phân bổ tiền lương:

Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và cá chứng từ gốc liên quan để xác định số phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng lao động liên quan

Trang 21

1.5 Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị chi phí và giá thành

1.5.1 Các loại giá thành trong kế toán quản trị

a. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí.

- Giá thành sản xuất toàn bộ

Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí cố định và chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Zsx = a +bxTrong đó:

a : định phí sản xuất ( chi phí cố định trong sản xuất)

b : biến phí đơn vị ( chi phí đơn vị cho 1 sản phẩm)

x: số sản phẩm sản xuất ra

- Giá thành sản xuất theo biến phí

Giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm các biến phí sản xuất, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Như vậy trong các phương pháp xác định giá thành sản xuất theo biến phí, các chi phí cố định được tính ngay vào báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh như các chi phí thời kỳ trong niên độ mà không tính vào giá thành sản xuất

Zsx = bx

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 21

Trang 22

Các chỉ tiêu như trên.

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định

Định phí được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn (Theo công suất thiết kế và định mức)

Chỉ tiêu giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định có thể được biễu diễn bằng công thức sau:

N

n F Q

Phần định phí còn lại chưa được phân bổ gọi là chi phí hoạt động dưới công suất

và sẽ được coi như chi phí thời kỳ và được tính vào kết quả trong kỳ Phần này được xác định như sau:

N

n N F

Trang 23

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là giá thành sản xuất toàn bộ cộng các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hay giá thành sản xuất theo biến phí cộng định phí sản xuất và các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Hoặc cũng có thể xác định là giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định cộng chi phí hoạt động dưới công suất và các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ được xác định khi sản phẩm đã tiêu thụ và được sử dụng để xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp

b. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành

Theo tiêu thức này giá thành sẽ bao gồm các loại sau :

1.5.2 Ý nghĩa của việc quản lý chi phí

- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy vấn

đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp là phải kiểm soát chi phí của doanh nghiệp

- Vấn đề chi phí không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng, của xã hội nói chung

- Trong môn học kinh tế vi mô, chi phí sản xuất giữ một vị trí quan trọng và có quan hệ với nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 23

Trang 24

- Theo kế toán tài chính, chi phí được hiểu là một số tiền hoặc một phương tiện mà doanh nghiệp hoặc cá nhân bỏ ra để đạt được mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một sự thu về, có thể thu về dưới dạng vật chất, có thể định lượng được như số lượng sản phẩm, tiền, hoặc dưới dạng tinh thần, kiến thức, dịch

vụ được phục vụ

1.5.3 Vai trò và ý nghĩa của kế toán quản trị chi phí giá thành

- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, với mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận

Vì vậy vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp là phải kiểm soát chi phí của doanh nghiệp

- Vấn đề chi phí không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng, xã hội nói chung Bên cạnh đó chi phí sản xuất giữ một vị trí quan trọng và có quan hệ với nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp, như để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm doanh nghiệp cần bỏ ra các loại chi phí biểu hiện bằng tiền để đầu tư TSCĐ, TSLĐ ngoài ra còn đảm bảo phúc lợi cho người lao động Chi phí đảm bảo phúc lợi của doanh nghiệp gắn liền với việc thực hiện với biện pháp nhằm tái tạo khả năng lao động, nâng cao trình độ cho công nhân viên chức

1 6 Phân loại chi phí, khái niệm từng loại chi phí, ý nghĩa của từng cách phân loại chi phí.

Chi phí được nhà quản lý sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Do vậy chi phí được phân loại theo nhiều cách, tuỳ theo mục đích của nhà quản trị cho từng quyết định

1.6.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động :

a. Ý nghĩa của phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:

Trang 25

- Cho thấy vị trí, chức năng hoạt của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Là căn cứ để xác định giá thành sản phẩm và tập hợp chi phí

- Cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập báo cáo tài chính

b. Chi phí sản xuất:

- Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đên việc chế tạo sản phẩm

hoặc cung cấp dịch vụ trong một kỳ nhất định

- Chi phí NVLTT: là chi phí của những nguyên vật liệu mà cấu tạo thành thực thể của

sản phẩm, có giá trị và có thể xác định được một cách tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từng loại sản phẩm

- Chi phí NCTT: là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền sản

xuất tạo ra sản phẩm Khả năng và kỹ năng của lao động trực tiếp có ảnh hưởng đến

số lượng và chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ cung cấp

- Chi phí sản xuất chung:Chi phí sản xuất chung có thể được định nghĩa một cách đơn

giản, là gồm tất cả những loại chi phí sản xuất, ngoại trừ chi phí ngyuên vật liệu trực tiếp và chi phí lao động trực tiếp

c. Chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí lưu thông và tiếp thị (Chi phí bán hàng): Chi phí lưu thông và tiếp thị bao

gồm các khoản chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng hoá và đảm bảo việc đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng

- Chi phí quản lý: Chi phí quản lý là những khoản chi phí liên quan với việc tổ chức

hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp Các khoản chi phí này không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí lưu thông

1.6.2 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 25

Trang 26

Khái niệm: Nhằm đáp ứng nhu cầu lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết

chi phí đối với lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, người ta còn phải phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, nghĩa là khi mức độ hoạt động biến động thì chi phí sẽ biến động như thế nào

a. Biến phí

- Khái niệm: Biến phí tỷ lệ là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với

biến động của mức độ hoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định, không thay đổi, biến phí khi không có hoạt động bằng không

- Biến phí tỷ lệ: Biến phí tỷ lệ là khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến

động của mức độ hoạt động căn cứ

- Biến phí cấp bậc: Biến phí cấp bậc là những khoản chi phí thay đổi khi mức độ hoạt

động thay đổi nhiều và rõ ràng, biến phí loại này không đổi khi mức độ hoạt động căn

cứ thay đổi ít

b. Định phí

- Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, nhưng tính cho một đơn vị hoạt động tăng thì định phí thay đổi

- Định phí tuỳ ý : Định phí tuỳ ý là định phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng hành

động quản trị Các nhà quản trị quyết định mức độ và số lượng định phí này như chi phí quảng cáo, đào tạo nhân viên, nghiên cứu

- Định phí bắt buộc : Định phí bắt buộc là định phí không thể thay đổi một cách nhanh

chóng vì chi phí chung thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc cơ bản của doanh nghiệp

c. Chi phí hỗn hợp

- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định phí

1.6.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm:

- Khái niệm: Cho ta biết được chi phí nào phát sinh trong kỳ, ảnh hưởng đến lợi tức của

kỳ mà chúng phát sinh Chi phí nào gắn liền với sản phẩm

Trang 27

- Chi phí thời kỳ: Chi phí thời kỳ là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán

Vì thế chi phí thời kỳ có ảnh hưởng đến lợi tức của kỳ mà chúng phát sinh Chi phí thời kỳ không phải những chi phí tạo thành thực thể của sản phẩm hay vào các yếu tố cấu thành giá vốn của hàng hoá mua vào, mà là những khoản chi phí hoàn toàn biệt lập với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua vào hàng hoá

- Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản

xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán lại Chi phí sản phẩm luôn luôn gắn liền với sản phẩm

1.6.4 Các cách phân loại chi phí khác nhau nhằm mục đích ra quyết định

- Khái niệm: Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý đối với kỹ thuật hạch toán

Trường hợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân

bổ, lựa chọn tiêu thức phù hợp Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí nếu muốn có các thông tin chân thực về chi phí và kết quả lợi nhuận từng loại sản phẩm, dịch vụ, từng loại hoạt động trong doanh nghiệp

a. Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: Còn được gọi là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cách riêng

biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, như một sản phẩm, ở một phân xưởng sản xuất, một đại lý

- Chi phí gián tiếp: Còn được gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không có liên

quan tới hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc với nhiều hoạt động Do đó, để xác định chi phí gián tiếp của một hoạt động cụ thể phải áp dụng phương pháp phân bổ

b. Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 27

Trang 28

- Khái niệm: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những khoản

mục chi phí phản ánh phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị các cấp đối với các loại chi phí đó Như vậy, các nhà quản trị cao cấp có phạm vi quyền hạn rộng đối với chi phí hơn

- Chi phí chênh lệch: Những khoản chi phí nào có ở phương án này nhưng không có ở

các loại phương án khác thì được gọi là chi phí chênh lệch

- Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội là khoản lợi nhuận tiềm ẩn mà DN lựa chọn phương án

này bỏ qua phương án kia Đó là phương án tối ưu nhất trong các phương án được bỏ qua

- Chi phí chìm: Chi phí chìm là một loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và vẫn sẽ

phải chịu dù doanh nghiệp chọn phương án hành động nào Chi phí chìm không bao giờ thích hợp với việc ra quyết định vì chúng không có tính chênh lệch và nó tồn tại trong mọi phương án hành động

II

Phân tích biến động chi phí sản xuât kinh doanh theo khoản mục:

- Biến động là khoản chênh lẹch giữa chi phí thực hiện thực tế và chi phí theo kế hoạch

- Phân tích biến động là phân tích tổng chênh lệch giữa kết quả thực hiện với tiêu chuẩn

2.1 Phân tích biến động chi phí NVLTT:

- Phân tích biến động chi phí NVL trực tiếp là thực hiện so sánh giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực hiện với giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu chuẩn và xác

Trang 29

định nguyên nhân biến động trên hai măt giá và lượng đã tác động như thế nào đến biện động chung Các nguyên nhân biến động được xác định theo công thức sau:

Biến động về giá = lượng thực tế x ( giá thực tế - giá định mức) Biến động về lượng = giá định mức x (lượng thực tế - lượng định mức)

Nếu kết quả > 0 thì nói chung không tốt vì chi phí NVL thực tế cao hơn tiêu chuẩn Nếu kết quả <0 thì đánh giá tốt nếu chất lượng sản phẩm được đảm bảo.

Nếu kết quả =0 thì thực tế bằng tiêu chuẩn đảm bảo đúng định mức.

- Biến động giá NVL phản ánh chênh lệc giữa giá thực tế dã trả với giá đáng lẽ phải trả

- Biến động lượng NVL phản ảnh chênh lệch giữa chi phí tiêu chuẩn của NVL trực tiếp thực tế sử dụng với chi phí tiêu chuẩn của lượng nguyên liệu đáng lẽ phải sử dụng

2.2 Phân tích biến động chi phí NCTT

- Biến động chi phí NCTT là chên lệch giữa thực hiện so với chi phí NCTT tiêu chuẩn đối với kết quả trong kỳ, được phân tích thành hai nguyên nhân biến động là biến động về giá lao động và biến động vầ năng suất lao động

Biến động về giá = lượng thực tế x ( giá thực tế - giá định mức)

Biến động về lượng = giá định mức x (lượng thực tế - lượng định mức)

Nếu kết quả >0 thì nói chung không tốt vì chi phí NCTT thực tế cao hơn tiêu chuẩn.

Nếu kết quả <0 thì đánh giá tốt nếu chất lượng sản phẩm được đảm bảo.

Nếu kết quả =0 thì thực tế bằng tiêu chuẩn đảm bảo đúng định mức.

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 29

Trang 30

2.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung có 4 đặc điểm :

- Gồm nhiều khoản mục riêng biệt

- Các khản mục riêng biệt thường có giá trị nhỏ cho nên sẽ rất không thực tế nếu cũng

áp dụng cách phân tích biến động chi phí như cách làm đối với chi phí NVL trực tiếp

 Do vậy để phân tích ta sẽ phân tích biến động chi phí sản xuất chung và biến động chi

phí sản xuất chung tương tự như phân tích biến động chi phí NVL và chi phí NCTT

2.4 phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Đây là 2 chi phí hỗn hợp bao gồm phần chi phí biến đổi và chi phí cố định

- Phần chi phí biến đổi : phân tích chi tiết theo từng yếu tố trên cơ sở biến động về giá

và lượng tương tự như phân tích chi phí NVL và NCTT

- Phần chi phí cố định thường không thay đổi trong phạm vi phù hợp, chỉ khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu chi phí hoặc quy mô thì chi phí này mới thay đổi

Trang 31

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

3.1 Một số khái niệm cơ bản về mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – Lợi nhuận

Tổng dthu = Tg SDÐP = Klg sp x giá bán = Klg sp –CPBÐÐV

SDĐPĐV = Giá bán – CPBĐ ĐV

3.1.2 Tỷ lệ số dư đảm phí

Tỷ lệ SDÐP = Tổng doanh thuTổng SDÐP = Khối Lượng sp x SDÐPKhối lượng sp x Giá bánÐV

Tỷ lệ SDÐP = SDÐPGiá bánÐV = Giá bán - CPBÐGiá bán ÐV

= 1 - CPBÐGiá bánÐV

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 31

Trang 32

- Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tổng SDĐP trên doanh thu hoặc giữa CDĐPĐV

- Rủi ro được đề cập là rủi ro kinh doanh hay rủi ro hoạt động, nó gắn liền với cơ cấu chi phí của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có kết cấu chi phí với phần định phí cao hơn sẽ có nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, nhưng gắn liền với nó là rủi ro kinh doanh lớn

- Mỗi doanh nghiệp có tính chất, đặc điểm khác nhau, có chính sách và chiến lược khác nhau vì vậy một kết cấu chi phí được coi là hợp lý là kết cấu chi phí phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp và tuỳ thuộc vào thái độ của các nhà quản trị doanh nghiệp về sự rủi ro kinh doanh

3.1.4 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (G)

Trang 33

- Đòn bẩy kinh doanh là thuật ngữ để phản ánh về mức độ sử dụng định phí trong doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có kết cấu chi phí với phần định phí cao hơn thì doanh nghiệp đó được gọi là có đòn bầy kinh doanh lớn hơn và ngược lại.Với đòn bầy kinh doanh lớn, doanh nghiệp có thể đạt được tỷ lệ cao hơn về lợi nhuận với một

tỷ lệ tăng thấp hơn về doanh thu

Trang 34

- Ý nghĩa: Khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận sẽ tăng bao nhiêu lần.

3.1.5 Điểm hoà vốn

- Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra, trong điều kiện giá bán sản phẩm dự kiến hay giá được thị trường chấp nhận

- Điểm hoà vốn theo khái niệm trên là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí, nghĩa là lãi thuần (LT) bằng không (không lãi)

- Nói cách khác, tại điểm hoà vốn: SDĐP (số dư đảm phí) = ĐP (định phí)

Trong đó: SDĐP = DT (doanh thu) – BP (biến phí)

3.2 Phân tích điểm hoà vốn

Bất kỳ quá trình hoạt động sản suất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải xác định mức doanh thu tối thiểu hoặc mức thu nhập nhất định đủ bù đắp chi phí của quá trình hoạt động đó Phân tích điểm hoà vốn cho phép ta xác định mức doanh thu với khối lượng sản phẩm và thời gian cần đạt được để vừa đủ bù đắp hết chi phí đã bỏ ra, tức

là đạt mức hoà vốn

3.2.1.Khái niệm điểm hoà vốn

- Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra, trong điều kiện giá bán sản phẩm dự kiến hay giá được thị trường chấp nhận

- Mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận có thể trình bày bằng mô hình sau:

Doanh thu (DT)Biến phí (BP) Số dư đảm phí (SDDP)Biến phí (BP) Ðịnh phí (ÐP) Lãi thuần (LT)

Trang 35

Tổng chi phí (TP) Lãi thuần (LT)

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 35

Trang 36

- Điểm hoà vốn theo khái niệm trên là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí, nghĩa là lãi thuần (LT) bằng không (không lãi, không lỗ) Nói cách khác, tại điểm hoà vốn: SDĐP = ĐP

- Phân tích điểm hoà vốn giúp nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay ở mức sản suất nào và tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hoà vốn.Từ đó có biện pháp chỉ đạo tích cực để hoạt động sản suất kinh doanh đạt hiệu quả cao

- Mặt khác phân tích điểm hoà vốn trong điều kiện kết cấu chi phí thay đổi là một vấn

đề có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, vì từ đó họ có thể lựa chọn phương án thay đổi phù hợp để doanh nghiệp có thể nhanh chóng đạt được mức sao cho doanh thu đủ để bù đắp chi phí Ngoài ra điểm hoà vốn cũng được phân tích trong đơn giá bán hàng thay đổi vì nó có ý nghĩa rất lớn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể dự kiến khi giá thay đổi cần xác định mức hoà vốn là bao nhiêu để đạt hoà vốn tương ứng với đơn giá đó

3.2.2 Xác định sản lượng hoà vốn

- Nói về mặt toán học, điểm hoà vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu với đường biểu diễn tổng chi phí vậy sản lượng tại điểm hoà vốn chính là ẩn số của hai phương trình biểu diễn hai đường đó

- Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng : Yt = px

- Phương trình biểu diễn tổng chi phí có dạng : Yc = A+ bx

- Vậy tại điểm hoà vốn thì : Yt = Yc px = A + bx

Trong đó: X – sản lượng hoà vốn

P – Đơn giá

A – Định phí

B – Biến phí

Trang 37

Từ đó ta tính được sản lượng hoà vốn:

p - b Phần số dư đảm phí trên đơn vị sp

Nếu ký hiệu phần số dư đảm phí trên đơn vị sản phẩm là c thì : x = A / c

3.2

.3 Xác định doanh thu hoà vốn

- Doanh thu hoà vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hoà vốn Vậy doanh thu hoà vốn là tích của sản lượng với giá bán

- Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng: Yt = px

- Tại điểm hoà vốn: x = A / C

Trang 38

3.2.4.Doanh thu an toàn

- Doanh thu an toàn có thể được hiểu là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện với doanh thu hoà vốn Chỉ tiêu doanh thu an toàn được thể hiện theo số tuyệt đối và số tương đối

Mức doanh thu an toàn = Mức doanh thu thực hiện – Mức doanh thu hoà vốn

Tỷ lệ doanh thu an toàn = Mức Doanh thu an toàn

Mức doanh thu thực hiện được

Trang 39

- Mức doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt quá mức doanh thu hoà vốn như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thể hiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp và ngược lại.

3.2.5 Đồ thị hoà vốn

- Mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) được biểu diễn theo hai hình thức

đồ thị Hình thức thứ nhất gồm các đồ thị biểu diễn toàn bộ mối quan hệ CVP và làm nổi bật điểm hoà vốn trên hình, được gọi là đồ thị hoà vốn Hình thức thứ hai gồm các

đồ thị chủ yếu chú trọng làm nổi bật sự biến động của lợi nhuận khi mức độ thay đổi, được gọi là đồ thị lợi nhuận

Lãi

y =px ytp=a + bx

y (số tiền ) SDĐP Định phí yđp=A A

Trần Thị Hồng Kế Toán A – K57 39

Trang 40

Biến phí x(mức hoạt động )

0 x0 Lỗ

a. Đồ thị hoà vốn

Đồ thị hoà vốn dạng phân biệt phản ánh rõ ràng thành từng phần các khái niệm của mối quan hệ CVP, là biến phí, định phí, số dư đảm phí và lãi thuần Đồng thời cũng phản ánh rõ bằng hình vẽ kết cấu của mối quan hệ này

Lãi Đường lợi nhuận Đường doanh số y =px

y (số tiền) A x(mức hoạt động )

Ngày đăng: 10/10/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Phân tích biến động tổng các khoản mục chi phí - đồ án Kế toán Quản trị
Bảng 2.1 Phân tích biến động tổng các khoản mục chi phí (Trang 44)
4. Bảng 2.2a: Phân tích sự biến động các yếu tố trong chi phí NVLTT - đồ án Kế toán Quản trị
4. Bảng 2.2a: Phân tích sự biến động các yếu tố trong chi phí NVLTT (Trang 47)
131. Bảng 2.2b: Phân tích sự biến động các yếu tố trong chi phí NCTT - đồ án Kế toán Quản trị
131. Bảng 2.2b: Phân tích sự biến động các yếu tố trong chi phí NCTT (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w