Bùi Song Anh : phương trình dao động, các bài toán liên quan,năng lượng Trần Huy Duẫn : các nguyên nhân dẫn đến thay đổi chu kì dao động, bổ sung với Song Anh Phạm Quốc Cường : Tổng hợp
Trang 1Báo cáo chuyên đề:
Sử dụng công thức tính nhanh phần dao động cơ
Giáo viên hướng dẫn: Trần Việt Hùng
Nhóm thực hiên: Tổ 1 no.1 Tên và công việc của các thành viên:
Đinh Thị Thùy Dương : chỉnh sửa chung, đánh máy (tổ trưởng)
Trần Huyền Diệu : soạn con lắc lò xo, bổ sung cho Triều Dương
Lê Kiều Dung : soạn con lắc đơn, con lắc vật lý
Võ Triều Dương : các bài toán về quãng đường, thời gian, vận tốc
Bùi Song Anh : phương trình dao động, các bài toán liên quan,năng lượng
Trần Huy Duẫn : các nguyên nhân dẫn đến thay đổi chu kì dao động, bổ sung với Song Anh Phạm Quốc Cường : Tổng hợp dao động điều hoà, dao động tắt dần
Dao động
Dao động là chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng
Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau vật trở lại vị trí và chiều chuyển động như cũ
Dao động điều hòa
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hoặc sin) của thời gian nhân với
một hằng số
Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin
Các đại lượng đặc trưng của dao điều hoà
x : li độ của dao động, là độ lệch của vật so với VTCB
A : biên độ của dao động, là giá trị cực đại của li độ, luôn dương
(wt +j): là pha của dao động, cho biết trạng thái dao động của vật tại thời điểm t
j: là pha ban đầu, cho biết trạng thái ban đầu của vật
w : tần số góc của dao động, là tốc độ biến đổi của gócpha
Biễu diễn dao động điều hoà bằng vectơ quay
Độ dài đại số của hình chiếu trên trục Ox của vectơ quay biễu diễn
dao động điều hoà chính là li độ x của dao động
Hệ dao động
Hệ dao động là hệ gồm vật dao động cùng với vật tác dụng lực kéo về lên vật dao động
Dao động của hệ xảy ra dưới tác dụng chỉ của nội lực thì dao động tự do hoặc dao động riêng
Mọi dao tự do của hệ dao động đều có một tần số góc xác định, gọi là tần số góc riêng của vật hay hệ vật
Trang 2
I) Phương trình dao động và các công thức liên quan
1 Phương
trình động
lực học
x”+ wx = 0 Áp dụng cho dao động điều
hoà
[x]: m, cm hoặc rad [w]: rad/s
2 Phương
trình dao
động
x = -A (biên âm)
x = 0 (VTCB)
3 Vận tốc
trong dao
động điều
hoà
v = x’
= -wAsin (wt+j)
=wAcos(wt+j+ )
Nhận xét: vận tốc v sớm pha
so với li độ
Khi x = ± A thì v = 0 Khi x = 0 thì =Aw vmax = wA khi v>0 (vật chuyển động theo chiều dương qua vị trí cân bằng) vmin = -wA khi v<0 (vật chuyển động theo chiều
âm qua vị trí cân bằng)
4 Gia tốc
trong dao
động điều
hoà
a= v’=x”
= -w Acos(wt+j)
Nhận xét:
Gia tốc ngược pha với li độ Véc tơ gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng
về vị trí cân bằng và tỉ lệ với
độ lớn của li độ
Khi x = 0 thì a =0 Khi x = ± A thì |a|max =
w2A amax = w2A khi x = -A amin = -w2A khi x = A
5 Một số hệ
thức độc
lập với
thời gian
Biên độ:
A = x + = + Tốc độ góc:
w = Vận tốc:
v = ( A - x )w Tần số
f = =
Sử dụng tìm nhanh các đại lượng của dao động điều hoà
6
Chu kì và
tần số của
dao động
điều hoà
Chu kì T=
Tần số
f = =
[T]: s [f] : Hz
II) Con lắc lò xo
Cấu trúc: Con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k, khối lượng không đáng kể, một đầu gắn cố định, đầu kia
gắn với vật nặng khối lượng m
Con lắc lò xo là một hệ dao động điều hòa (nếu đủ các ĐK)
1 Phương
trình dao
động
Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi
Trang 32 tốc độ góc,
chu kì, tần
số
Tốc độ góc:w = Chu kì: T = 2p Tần số: f =
3
Năng
lượng của
vật trong
dao động
điều hoà
Động năng
W = mw A sin(wt+j) Thế năng
W = mw A cos (wt+j)
Cơ năng W= W +W = k A
- Động năng và thế năng luôn biến đổi tuần hoàn theo thời gian với chu kì T’= ; f’=2f ; w’= 2w
- Cơ năng của con lắc lò
xo luôn bảo toàn và tỉ lệ với bình phương biên độ dao động
4 Cách tìm
biên độ
dao động
của con lắc
lò xo
A = x = = =
W : cơ năng của con lắc lò xo
l ,l là chiều dài cực đại,
cực tiểu của lò xo
5 Lực kéo về
( lực phục
hồi)
F = -kx = -mw2x Đối với con lắc lò xo nằm
ngang thì lực kéo về cũng chính là lực đàn hồi (điều này không đúng với trường hợp khác)
- Đặc điểm:
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ
- Lưu ý:
Lực kéo về của con lắc lò
xo tỉ lệ thuận với độ cứng của lò xo, không phụ thuộc khối lượng vật
6 Lực đàn
hồi *Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng) (1 )
*Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng(2)
- Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:
Fđh = k|Dl + x| với chiều dương hướng xuống Fđh = k|Dl - x| với chiều dương hướng lên
- Lực đàn hồi cực đại (lực kéo):
FMax = k(Dl + A) (lúc vật ở vị trí thấp nhất)
- Lực đàn hồi cực tiểu:
+ Nếu A < Dl , khi đó: FMin = k(Dl - A)
+ Nếu A ≥ Dl , khi đó:
FMin = 0 (lúc lò xo không biến dạng) Lực đẩy đàn hồi cực đại: FĐmax = k(A - Dl)
- Để xác định lực đàn hồi cực đại, cực tiểu, ta cần phân biệt được lực đàn hồi
và lực phục hồi
- Đối với TH(2), ở VTCB
lò xo bị biến dạng “dãn
xuống” một đoạn Dl.
- Lực đàn hồi kéo và lực đàn hồi đẩy:
+ Khi lò xo bị biến dạng nén thì lực đàn hồi đóng vai trò là lực đàn hồi đẩy + Khi lò xo biến dạng dãn thì lực đàn hồi đóng vai
Trang 4(lúc vật ở vị trí cao nhất)
trò là lực đàn hồi kéo
7 Độ biến
dạng của
lò xo
*Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB:
mg l k
g
p D
*Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc
lò xo nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:
l mgsin
k
sin
l T
g
p
D
+ Chiều dài lò xo tại VTCB: l CB = l 0 + Dl (l 0 là chiều dài tự nhiên)
+ Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất):
l Min = l 0 + Dl – A
+ Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất):
l Max = l 0 + Dl + A
Þ l CB = (l Min + l Max )/2
8 Xác định
thời gian
nén, dãn
trong một
chu kì
Khi A > Dl (Với Ox hướng xuống)
Xét trong một chu kì(một dao động):
- Thời gian lò xo nén tương ứng đi từ M ® M
-Thời gian lò xo giãn tương ứng đi từ M ® M
9 Cắt lò xo Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1, k2, …
và chiều dài tương ứng là l 1 , l 2 , … thì có: kl = k 1 l 1 = k 2 l 2 = …
10 Ghép lò xo
- Nối tiếp
k k k Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T1 + T2
- Song song: k = k1 + k2 + … Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: 2 2 2
T T T
11 Tìm chu kì
dao động
Gắn lò xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1, vào vật khối lượng m2 được T2, vào vật khối lượng m1+m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2) được chu kỳ T4
Thì ta có:
T T T
T T T
Dl
giãn O
x A
-A nén
Dl
giãn O
x A -A
Hình a (A < Dl) Hình b (A > Dl)
x
A
-A
Dl
Hình vẽ thể hiện góc quét lò xo
nén và giãn trong 1 chu kỳ (Ox hướng xuống)
Trang 512 Điều kiện
của biên
độ dao
động
* Vật m1 được đặt trên vật m2 dao động điều hoà theo phương thẳng đứng Để m1 luôn nằm yên trên m2 trong quá trình dao động thì:
2
(m m g)
g A
k
w
* Vật m1 và m2 được gắn hai đầu của lò xo đặt thẳng đứng , m1 d đ đ h Để m2 luôn nằm yên trên mặt sàn trong quá trình m1 dao động thì :
2
(m m g)
g A
k
w
* Vật m1 đặt trên vật m2 d đ đ h theo phương ngang.Hệ số ma sát giữa m1 và m2 là , bỏ qua ma sát giữa m2 với mặt sàn Để m1 không trượt trên m2 trong quá trình dao động
2
(m m g)
g A
k
w
13 Con lắc lò
xo nằm
ngang
trong điện
trường
VTCB mới:
k.Dl = E
Û Dl = (=A)
nằm ngang, có tác dụng kéo( nén) lò xo
= q
14 Dao động
tắt dần
- Là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian (năng lượng giảm dần theo thời gian)
- Nguyên nhân: Do môi trường có độ nhớt (có ma sát, lực cản) làm tiêu hao năng lượng của hệ
- Nếu vật(hệ vật)dao động điều hoà với tần số góc w chịu tác dụng của lực cản nhỏ thì dao động của vật( hệ vật) ấy là dao động tắt dần chậm (coi gần đúng dạng sin với tần số góc w )
- Nếu coi môi trường tạo nên lực cản thuộc về hệ dao động thì dao động tắt dần có thể coi là dao động tự do
-Đây là phần lý thuyết cho dao động tắt dần
-Các công thức để giải quyết những bài toán dao động tắt dần sẽ được soạn riêng trong một chuyên mục ở dưới đây
III) Con lắc vật lý
Cấu trúc: hòn bi khối lượng m treo ở đầu sợi dây không giãn có chiều dài l
1 Phương
trình động
lực học s” + w s = 0 Điều kiện dao động điều hoà:
Bỏ qua ma sát, lực cản và 0
<< 1 rad hay S0 << l
s : li độ cong, s = l
: li độ góc
2 Phương
trình dao
động
Li độ cong
s = s cos(wt +j)
Li độ góc
= 0 cos(wt +j)
Þ v = s’ = wS0sin(wt + j) = -wlα0sin(wt + j)
Þ a = v’ = -w2S0cos(wt + j) =
-w2lα0cos(wt + j) = -w2s = -w2αl
3 Tốc độ
Tốc độ góc
m
1
m2
m
1
m
2
Trang 6góc, chu
kì, tần số
Chu kì
T = 2p
Tần số
f =
đơn phụ thuộc độ cao, độ sâu, vĩ độ địa lí và nhiệt độ môi trường
đơn không phụ thuộc vào khối lượng của vật còn tốc
độ góc của con lắc lò xo phụ thuộc vào khối lượng của vật
4 Một số hệ
thức độc
lập
a = -w2s = -w2αl
S s
w
2
0
v gl
Tìm chiều dài con lắc:
max 2
g
5
Vận tốc
vật đi qua
vị trí bất ki:
v = ± * @ ± VTCB = * @ 0 = ws
- Các CT(*) đúng trong cảc trường hợp lớn
- Các CT gần đúng khác chỉ được áp dụng khi vật dao động điều hoà
6 Lực kéo về
(lực hồi
phục) F= -mg sin = -mg = -mg = mgw s
Lưu ý:
+ Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng
+ Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng
Lực kéo về ở đây chính là thành phần của trọng lực
7 Lực căng
dây khi vật Ở vị trí bất kì
T=mg( 3cos- 2cos0 )*
@ mg (1- + )
Ở VTCB
T = mg(3 -2cos0 ) * @ mg(1+)
Ở vị trí biên
T =mg coso @ mg (1- )
Khi vật ở vị trí cân bằng
= 0 Þ cos =1 Khi vật ở vị trí biên
= Þ cos = cos0
8 Năng
lượng của
con lắc
đơn trong
dao động
điều hoà
Động năng:
Wđ =
2
1
mv2 Thế năng:
Wt=
2
1
mgl2
Cơ năng:
W = Wt + Wđ =
2
1
mgl20
1rad, (rad)
Cơ năng của con lắc đơn được bảo toàn nếu bỏ qua
ma sát
O
P F’
F
t
F s
Trang 79 Tìm chu kì
Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l 1 có chu kỳ T1, con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l 1 + l 2 có chu kỳ T2,con lắc đơn chiều dài l1 - l 2 (l 1 >l 2) có chu kỳ T4
Thì ta có:
T T T
T T T
10 Bài toán
đồng hồ
quả lắc
= Đồng hồ chạy chậm hơn so với ban đầu Khi đưa đồng hồ lên độ cao h so với mặt đất
-Ban đầu đồng hồ chạy
với chu kì T(có thể chạy đúng hay chạy sai)
-Sau khi có các yếu tố làm
thay đổi g hoặc l dẫn đến
chu kì biểu kiến là T’
-Một chu kì, sự sai khác:
DT = T’ - T
-Trong khoảng thời gian
Dt đồng hồ thực hiện được
n dao động ( Dt = n T ),
khi đó đồng hồ đã chạy sai một lượng:
= Dt
= Đồng hồ chạy chậm hơn so với ban đầu
Khi đưa đồng hồ xuống độ sâu h so với mặt đất
= Dt Đồng hồ chạy chậm hơn so với ban đầu
Khi tăng nhiệt độ lên
= Dt Đồng hồ chạy nhanh hơn so với ban đầu
Khi giảm nhiệt độ xuống
Bài toán kết hợp nhiều yếu tố:
-Nếu đồng hồ đồng thời đưa lên độ cao và thay đổi mhiệt độ:
= + Dt Đồng hồ vẫn chạy đúng: = 0 Û Dt = ( nhiệt độ giảm)
- Nếu đồng hồ đồng thời đưa xuống độ sâu h và thay đổi nhiệt độ:
= + Dt Đồng hồ vẫn chạy đúng : = 0 Û Dt = (nhiệt độ giảm)
Các công thức dùng để chừng minh các kết quả trên:
-Đưa lên độ cao h g’= G
= = -Thay đổi nhiệt độ
l=l (1+ Dt )
=
11
Bài toán
con lắc
chịu tác
dụng của
một số
ngoại lực
không đổi
Khi con lắc đơn chịu thêm các lực khác như lực điện trường, lực
từ, lực quán tính thì con lắc đơn sẽ dao động với chu kì mới và
có thể có vị trí cân bằng mới
Tổng quát:
-Trọng lực biểu kiến( trọng lực hiệu dụng): P ' P F -Gia tốc trọng trường biểu kiến : g' g F
m
Trọng lực biểu kiến là sức nặng của vật được thể hiện qua giá trị đo của cân lò
xo hay lực kế lò xo
Trang 8- Chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó: ' 2
'
l T
g
p
Chu kì biểu kiến:
T’ = 2p
= 2p
=
Khi lực quán tính có phương thẳng đứng (trong các bài toán con lắc đơn treo trong thang máy chuyển động lên xuống)
-Lực quán tính:
, độ lớn F = ma ( )
+ hướng lên:
Thang máy đi lên nhanh dần hoặc đi xuống chậm dần
+ hướng xuống:
Thang máy đi xuống nhanh dần hoặc đi lên chậm dần
Chu kì biểu kiến:
T’ =2p
Khi lực quán tính có phương nằm ngang Trọng lực hiệu dụng
g’ = g + a
Chu kì biểu kiến:
T’= 2p
=
Điện trường có phương thẳng đứng Lực điên: = q
Trọng lực hiệu dụng = +
Chu kì biểu kiến:
T=2p
=
Điện trường có phương nằm
g’= g +
Chu kì biểu kiến:
-Lực đẩy Ac-si-met: = -V
-Trọng lực hiệu dụng: g’=g ( 1- )
Trang 9= -Trong đó:
D: khối lượng riêng của vật nặng khối lượng m
D : khối lượng riêng của môi trường
12 Trong cùng một thời gian Dt, con lắc 1 thì được N dao động, con lắc 2 thu được N , thì
= = =
IV) Bài toán quãng đường, thời gian, vận tốc trung bình, tốc độ trung bình
1 -Quãng đường đi được trong một chu kì : s = 4A
-Quãng đường đi được trong một nửa chu kì : s = 2A
-Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại
vận tốc trung bình và tốc
độ trung bình nêu dưới đây
3
Tốc độ trung bình = Tốc độ TB trong một chu kỳ: 4 max
2
tb
v A v
trong thời gian Dt 4
Tính quãng
đường dài
nhất, ngắn
nhất đi
được trong
thời gian
Dt
*Xét trong khoảng thời gian: 0 < Dt <
a) Góc quýet: Dj = w t b) S = 2A sin
c) S = 2A (1- cos )
H1: S H2:S
*) Trong trường hợp Dt > T/2
2
T
trong đó *;0 '
2
T
n N D t
Trong thời gian
2
T
n quãng đường luôn là 2nA Trong thời gian Dt’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên
+ Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời
A -A
M M
1 2
O P
2
1 M
M
P
2 j D
2 j D
Trang 10gian Dt:
ax ax
M tbM
S v
t
tbMin
S v
t
D với SMax; SMin tính như trên
5
-Cứ sau khoảng thời gian thì W = W
-Động năng và thế năng trung bình trong thời gian nT/2 ( nN*, T là chu kỳ dao
động) là: W 1 2 2
2 4mw A
6 Khi
W = nW
Li độ: x= ± A Vận tốc: v = ± wA
7 Khi
W = nW Li độ: x = ± A ; Vận tốc: v = ±
8 Hai vật dao động điều hoà cùng biên độ A với chu kỳ T1 và T2 lúc đầu hai vật cùng xuất phát từ một vị trí x0 theo cùng một chiều chuyển động
* Xác định khoảng thời gian ngắn nhất để 2 vật cùng trở lại trạng thái lúc đầu:
Gọi n1 và n2 là số dao động toàn phần mà 2 vật thực hiện được cho đến lúc trở lại trạng thái đầu
Thời gian từ lúc xuất phát đến lúc trở lại trạng thái đầu là: Dt=n1T1=n2T2 (n1,n2N*)
Tìm n1min, n2min thoả mãn biểu thức trên Þ giá trị Dtmin cần tìm
* Xác định khoảng thời gian ngắn nhất để 2 vật vị trí có cùng li độ
Xác định pha ban đầu j của hai vật từ điều kiện đầu x0 và v
Giả sử T1>T2 nên vật 2 đi nhanh hơn vật 1, chúng gặp nhau tại x1
+ Với j < 0 (Hình 1): Từ = MOx
1t 2t
2
+ Với j > 0 (Hình 2):
(p j) wt w t (p j)
x
A
M
0
M
1
M2
Hình 1: Với j < 0
x
1
j
x
M
0
Hình 2: Với j > 0
A -A
x
0
0
M
1
M2
x
1
j