1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 33 trang 54 sgk toán 9 tập 2

2 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 7,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng tỏ rằng nếu phương trình 33. Chứng tỏ rằng nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm là x1 và x2 thì tam thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử như sau: ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2). Áp dụng. Phân tích đa thức thành nhân tử. a)    2x2 – 5x + 3;                     b) 3x2 + 8x + 2. Bài giải: Biến đổi vế phải: a(x – x1)(x – x2) = ax2 – a(x1 + x2)x + ax1x2 = ax2 – ax +  = ax2 + bx + c Vậy phương trình ax2+ bx + c = 0 có nghiệm là x1, x2 thì:                   ax2+ bx + c = a(x – x1)(x – x2). Áp dụng: a) Phương trình 2x2 – 5x + 3 = 0 có a + b + c = 2 – 5 + 3 = 0 nên có hai nghiệm là x1 = 1, x2 =  nên: 2x2 – 5x + 3 = 2(x – 1)(x2 - ) = (x – 1)(2x – 3) b) Phương trình 3x2 + 8x + 2 có a = 3, b = 8, b’ = 4, c = 2. Nên ∆’ = 42 – 3 . 2 = 10, có hai nghiệm là: x1 = , x2 = nên: 3x2 + 8x + 2 = 3(x - )(x - ) = 3(x + )(x + )                

Trang 1

Chứng tỏ rằng nếu phương trình

33 Chứng tỏ rằng nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm là x1 và x2 thì tam thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử như sau:

ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2)

Áp dụng Phân tích đa thức thành nhân tử

a) 2x2 – 5x + 3; b) 3x2 + 8x + 2

Bài giải:

Biến đổi vế phải: a(x – x1)(x – x2) = ax2 – a(x1 + x2)x + ax1x2

Vậy phương trình ax2+ bx + c = 0 có nghiệm là x1, x2 thì:

ax2+ bx + c = a(x – x1)(x – x2)

Áp dụng:

a) Phương trình 2x2 – 5x + 3 = 0 có a + b + c = 2 – 5 + 3 = 0 nên có hai nghiệm là x1 = 1, x2

2x2 – 5x + 3 = 2(x – 1)(x2 - ) = (x – 1)(2x – 3)

b) Phương trình 3x2 + 8x + 2 có a = 3, b = 8, b’ = 4, c = 2

Nên ∆’ = 42 – 3 2 = 10, có hai nghiệm là:

x1 = , x2 =

nên: 3x2 + 8x + 2 = 3(x - )(x - )

Ngày đăng: 09/10/2015, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w