Tài liệu do tôi tự soạn thảo văn bản và chỉnh sửa định dạng cho phù hợp với việc soạn giáo án của giáo viên môn Sinh học. Đặc biệt là soạn giáo án theo chủ đề dạy học cho năm học 20152016. Chuẩn bị đón chương trình sách giáo khoa mới vào năm học 20182019 theo đúng lộ trình thay sách giáo khoa của Bộ giáo dục và đào tạo.
Trang 1CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG SINH HỌC 7
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Chủ đề: MỞ ĐẦU
Kiến thức:
- Trình bày khái quát về giới Động
vật
- Những điểm giống nhau và khác
nhau giữa cơ thể động vật và cơ
thể thực vật
- Kể tên các ngành Động vật
- Phân bố, môi trường sống
- Thành phần loài, số lượng cá thể trong loài Ví dụ: … Con người thuần hóa, nuôi dưỡng những dạng hoang dại thành vật nuôi đáp ứng các nhu cầu khác nhau Ví dụ: …
- Giống nhau: cấu tạo tế bào, khả năng sinh trưởng phát triển
- Khác nhau: Một số đặc điểm của tế bào; một số khả năng khác như: quang hợp, di chuyển, cảm ứng …
- Kể tên các ngành chủ yếu, mỗi ngành cho một vài ví dụ
+ Ngành Động vật nguyên sinh: trùng roi
+ Ngành Ruột khoang: san hô
+ Các ngành Giun:
Ngành Giun dẹp: sán lá gan
Ngành Giun tròn: giun đũa
Ngành Giun đốt: giun đất
+ Ngành Thân mềm: trai sông
+ Ngành Chân khớp: tôm sông
+ Ngành Động vật có xương sống: thỏ
- Nêu khái quát vai trò của động vật đối với tự nhiên và con người
Chủ đề: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm động
vật nguyên sinh Thông qua quan
sát nhận biết được các đặc điểm
chung nhất của các động vật
Qua thu thập mẫu và quan sát:
- Nêu được khái niệm động vật nguyên sinh
- Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh: cấu tạo cơ thể và các di chuyển…
Trang 2nguyên sinh.
- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và
hoạt động của một số loài động
vật nguyên sinh điển hình (có hình
vẽ)
- Trình bày tính đa dạng về hình
thái, cấu tạo, hoạt động và đa
dạng về môi trường sống của động
vật nguyên sinh
- Nêu được vai trò của động vật
nguyên sinh với đời sống con
người và vai trò của động vật
nguyên sinh đối với thiên nhiên
Kĩ năng:
- Quan sát dưới kính hiển vi một số
đại diện của động vật nguyên
sinh
- Nêu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa) của các đại diện:
+ Trùng roi
+ Trùng giày
+ Trùng biến hình
- Nêu được sự đa dạng về:
+ Hình dạng:
Không thay đổi hoặc thay đổi Ví dụ: … Đơn độc hay tập đoàn Ví dụ: …
+ Cách di chuyển
+ Cấu tạo
+ Môi trường sống
- Nêu được vai trò của động vật nguyên sinh với đời sống con người: có lợi, có hại
Ví dụ: …
- Vai trò của động vật nguyên sinh với thiên nhiên: mối quan hệ dinh dưỡng Ví dụ:
…
- Cách thu thập mẫu vật từ thiên nhiên
- Cách nuôi cấy mẫu vật
- Cách làm tiêu bản sống
- Cách sử dụng kính hiển vi
- Cách thao tác nhuộm mẫu
- Vẽ hình
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG Chủ đề: CÁC NGÀNH GIUN
Trang 3Nêu được đặc điểm chung của các
ngành Giun Nêu rõ được các đặc
điểm đặc trưng của mỗi ngành
Đặc điểm chung của ngành Giun phân biệt với các ngành khác
Dựa vào đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt các ngành giun với nhau
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)
NGÀNH GIUN DẸP
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về
ngành Giun dẹp Nêu được những
đặc điểm chính của ngành
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và
các đặc điểm sinh lí của một đại
diện trong ngành Giun dẹp Ví dụ:
Sán lá gan có mắt và lông bơi tiêu
giảm; giác bám, ruột và cơ quan
sinh sản phát triển
- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo,
các phương thức sống của một số
đại diện ngành Giun dẹp như sán
dây, sán bã trầu…
- Nêu được những nét cơ bản về tác
hại và cách phòng chống một số
loài giun dẹp kí sinh
Kĩ năng:
- Quan sát một số tiêu bản đại diện
cho ngành Giun dẹp
- Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Ruột khoang
- Đặc điểm chính của ngành: kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể
- Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong thích nghi với lối sống tự do của sán lông
- Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong và các đặc điểm sinh lí thích nghi với lối sống kí sinh của sán lá gan
- Vòng đời (các giai đoạn phát triển), các loài vật chủ trung gian của sán lá gan
- Hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống (khả năng xâm nhập vào cơ thể) của các đại diện sán dây, sán bã trầu, sán lá máu, tìm ra những đặc điểm chung để xếp chúng vào ngành Giun dẹp
- Dựa vào các giai đoạn phát triển trong vòng đời của đa số giun dẹp → đề xuất biện pháp phòng chống một số giun dẹp kí sinh
Sán lông, sán lá gan còn rất xa lạ với học sinh nên giáo viên cần có mẫu vật thật hoặc mô hình, tiêu bản, tranh vẽ
Kĩ năng quan sát tiêu bản qua kính hiển vi: quan sát hình dạng, cấu tạo ngoài, trong
NGÀNH GIUN TRÒN
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Giun dẹp Đặc điểm
Trang 4ngành Giun tròn Nêu được những
đặc điểm chính của ngành
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và
các đặc điểm sinh lí của một đại
diện trong ngành Giun tròn Ví
dụ: Giun đũa, trình bày được vòng
đời của giun đũa, đặc điểm cấu
tạo của chúng…
- Mở rộng hiểu biết về các giun tròn
(giun đũa, giun kim, giun móc
câu…) từ đó thấy được tính đa
dạng của ngành Giun tròn
- Nêu được khái niệm về sự nhiễm
giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm
giun và cách phòng trừ giun tròn
Kĩ năng:
Quan sát các thành phần cấu tạo của
giun qua tiêu bản mẫu
chính của ngành: kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)
- Hình thái: hình dạng, kích thước, tiết diện ngang
- Đặc điểm sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản
- Vòng đời: các giai đoạn phát triển, vật chủ
- Sự thích nghi với lối sống kí sinh
- Tính đa dạng: số lượng loài, môi trường kí sinh
- Tìm hiểu đặc điểm chung của Giun tròn dựa vào hình dạng, cấu tạo, số lượng vật chủ
- Dựa trên cơ sở các giai đoạn phát triển của giun tròn (vòng đời) → đề xuất các biện pháp phòng trừ giun tròn kí sinh
Quan sát mẫu vật thật (mẫu vật sống, mẫu ngâm) bằng mắt thường; cấu tạo trong qua tiêu bản làm sẵn bằng kính hiển vi
NGÀNH GIUN ĐỐT
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về
ngành Giun đốt Nêu được những
đặc điểm chính của ngành
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và
các đặc điểm sinh lí của một đại
diện trong ngành Giun đốt Ví dụ:
Giun đất, phân biệt được các đặc
- Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Giun dẹp
- Đặc điểm chính của ngành: có khoang cơ thể chính thức, kiểu đối xứng, hô hấp qua
da, tuần hoàn kín, hệ thần kinh kiểu chuỗi hạch, hình dạng cơ thể
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)
- Hình dạng, các đặc điểm bên ngoài: phần đầu, phần đuôi, đặc điểm mỗi đốt thích nghi với lối sống trong đất
- Các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng, tuần hoàn, sinh sản… thích nghi với lối sống trong đất
Trang 5điểm cấu tạo, hình thái và sinh lí
của ngành Giun đốt so với ngành
Giun tròn
- Mở rộng hiểu biết về các giun đốt
(giun đỏ, đỉa, rươi, vắt…) từ đó
thấy được tính đa dạng của ngành
này
- Trình bày được các vai trò của
giun đất trong việc cải tạo đất
nông nghiệp
Kĩ năng:
Biết mổ động vật vật không xương
sống (mổ mặt lưng trong môi trường
ngập nước)
- Qua đó phân biệt giun đốt với giun tròn
- Tìm hiểu thêm về đặc điểm của các giun đốt khác (giun đỏ, đỉa, rươi, vắt …), rút ra đặc điểm chung để xếp chúng vào ngành Giun đốt
- Sự đa dạng thể hiện: số lượng loài, môi trường sống
- Giun đất giúp nhà nông trong việc cải tạo đất trồng: độ màu mỡ, cấu trúc của đất
- Sưu tầm các câu tục ngữ, câu ví nói về vai trò của giun đất đối với sản xuất nông nghiệp
Kĩ năng mổ động vật không xương sống: xác định vị trí cần mổ, các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu (khay) luôn ngập nước
Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong Phân biệt các bộ phận của các cơ quan
Chủ đề: NGÀNH THÂN MỀM
Kiến thức:
- Nêu được khái niệm ngành Thân
mềm Trình bày được các đặc
điểm đặc trưng của ngành
- Mô tả được các chi tiết cấu tạo,
đặc điểm sinh lí của đại diện
ngành Thân mềm (trai sông)
Trình bày được tập tính của thân
mềm
- Nêu được tính đa dạng của ngành
Thân mềm qua các đại diện khác
- Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với các ngành khác
- Đặc điểm đặc trưng của ngành: vỏ, khoang áo, thân mềm, không phân đốt
- Cấu tạo ngoài, trong, các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng (cách lấy thức ăn, tiêu hóa), sinh sản, tự vệ thích nghi với lối sống, qua đại diện trai sông
- Các loại tập tính: đào lỗ đẻ trứng, tự vệ (ốc sên); rình và bắt mồi, tự vệ, chăm sóc trứng (mực)…
- Nêu ví dụ cho mỗi tập tính thông qua các đại diện như: trai, mực, ốc sên, vẹm, bạch tuộc, sò…
- Đa dạng về số lượng loài, phong phú về môi trường sống, nhưng chúng có những đặc điểm chung của ngành Thân mềm
Trang 6của ngành này như: ốc sên, hến,
vẹm, hàu, ốc nhổi…
- Nêu được các vai trò cơ bản của
ngành Thân mềm đối với con
người
Kĩ năng:
- Quan sát các bộ phận của cơ thể
bằng mắt thường hoặc kính lúp
- Quan sát mẫu ngâm
- Nguồn thực phẩm (tươi, đông lạnh)
- Nguồn xuất khẩu
- Đồ trang trí, mĩ nghệ
- Trong nghiên cứu khoa học địa chất…
- Quan sát hình dạng, nhận biết các bộ phận, cơ quan qua mẫu sống; có thể dùng kính hiển vi để quan sát các bộ phận quá nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy được Ví dụ: …
- Trong điều kiện không chuẩn bị được mẫu vật sống
(Hạn chế của mẫu ngâm là các bộ phận, nội quan của động vật không còn nguyên màu sắc thật)
Chủ đề: NGÀNH CHÂN KHỚP
- Nêu được đặc điểm chung của
ngành Chân khớp Nêu rõ được
các đặc điểm đặc trưng cho mỗi
lớp
- Nêu được điểm điểm chung ngành:
+ Bộ xương ngoài bằng kitin
+ Có chân phân đốt, khớp động
+ Sinh trưởng qua lột xác
- Phân biệt đặc điểm của lớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ qua các tiêu chí
- Đặc điểm riêng phân biệt các lớp trong ngành: lớp vỏ bên ngoài, hình dạng cơ thể,
số lượng chân bò, có cánh bay hay không
LỚP GIÁP XÁC
Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về lớp Giáp
xác
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động
của một đại diện (tôm sông) Trình
bày được tập tính hoạt động của
- Nêu khái niệm lớp Giáp xác, kể một số đại diện
Căn cứ vào lớp vỏ bên ngoài cơ thể, cơ quan hô hấp
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)
- Cấu tạo ngoài:
+ Vỏ
+ Các phần phụ
Trang 7giáp xác.
- Nêu được đặc điểm riêng của một
số loài giáp xác điển hình, sự phân
bố rộng của chúng trong nhiều môi
trường khác nhau Có thể sử dụng
thay thế tôm sông bằng các đại diện
khác như tôm he, cáy, còng, cua bể,
ghẹ…
- Nêu được vai trò của giáp xác trong
tự nhiên và đối với việc cung cấp
thực phẩm cho con người
Kĩ năng:
- Quan sát cách di chuyển của Tôm
sông
- Mổ tôm quan sát nội quan
- Cấu tạo trong: hệ cơ, cơ quan thần kinh, cơ quan hô hấp
- Di chuyển: các kiểu di chuyển
- Dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa)
- Các đặc điểm sinh lí khác: sinh trưởng, phát triển, sinh sản, tự vệ…
- Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Giáp xác: số lượng loài, môi trường sống
- Đặc điểm của một số loài giáp xác điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau
- Tìm đặc điểm chung của lớp
- Vai trò trong tự nhiên: quan hệ dinh dưỡng với các loài khác, ảnh hưởng tới giao thông đường thủy Ví dụ: …
- Vai trò đối với đời sống con người: (thực phẩm)
- Quan sát kiểu di chuyển khác nhau của tôm sông
- Kĩ năng mổ động vật không xương sống: xác định vị trí cần mổ, các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu (khay) luôn ngập nước
- Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong Phân biệt các bộ phận của các cơ quan
LỚP HÌNH NHỆN
Kiến thức:
- Nêu được khái niệm, các đặc tính
về hình thái (cơ thể phân thành 3
phần rõ rệt và có 4 đôi chân) và
hoạt động của lớp Hình nhện
- Mô tả được hình thái cấu tạo và
hoạt động của đại diện lớp Hình
- Khái niệm lớp Hình nhện: căn cứ vào sự phân chia các phần cơ thể, số lượng chân bò,
cơ quan hô hấp
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)
- Đặc điểm cấu tạo ngoài, trong
- Đặc điểm sinh lí: dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa)
Trang 8nhện (nhện) Nêu được một số tập
tính của lớp Hình nhện
- Trình bày được sự đa dạng của lớp
Hình nhện Nhận biết thêm một số
đại diện khác của lớp Hinh nhện
như: bọ cạp, cái ghẻ, ve bò
- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của lớp
Hình nhện đối với tự nhiên và con
người Một số bệnh do hình nhện
gây ra ở người
Kĩ năng:
- Quan sát cấu tạo của nhện …
- Tìm hiểu tập tính đan lưới và bắt
mồi của nhện Có thể sử dụng hình
vẽ hoặc băng hình
- Tập tính chăng lưới, bắt mồi, ôm trứng (nhện cái)
- Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Hình nhện: số lượng loài, môi trường sống
- Đặc điểm của một số loài hình nhện điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau
- Tìm đặc điểm chung của lớp
- Tìm hiểu tác dụng và những gây hại của lớp Hình nhện với đời sống con người và động vật
(Có thể sử dụng băng hình hoặc đi thực tế thiên nhiên)
- Bằng mắt thường, kết hợp với kính lúp để rõ các chi tiết khác (lông ở chân xúc giác, đôi khe thở…)
- Quan sát các động tác đan lưới của nhện, bắt và xử lí mồi
LỚP SÂU BỌ
Kiến thức:
- Nêu khái niệm và các đặc điểm
chung của lớp Sâu bọ
- Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt
động của đại diện lớp Sâu bọ
- Trình bày các đặc điểm cấu tạo
ngoài và trong của đại diện lớp Sâu
bọ (châu chấu) Nêu được các hoạt
động của chúng
- Khái niệm lớp Sâu bọ: căn cứ vào sự phân chia các phần cơ thể, số lượng chân bò, cơ quan hô hấp
- Đặc điểm chung của lớp phân biệt với các lớp khác trong ngành (lớp Giáp xác, lớp Hình nhện)
- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các lớp qua các đại diện được SGK giới thiệu
- Cấu tạo ngoài của châu chấu: các phần cơ thể, đặc điểm từng phần
- Các kiểu di chuyển
- Cấu tạo trong: hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh So sánh với giáp xác
- Hoạt động sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản, phát triển
Trang 9- Nêu sự đa dạng về chủng loại và
môi trường sống của lớp Sâu bọ,
tính đa dạng và phong phú của sâu
bọ Tìm hiểu một số đại diện khác
như: dế mèn, bọ ngựa, chuồn
chuồn, bướm, chấy, rận …
- Nêu vai trò của sâu bọ trong tự
nhiên và vai trò thực tiễn của sâu
bọ đối với con người
Kĩ năng:
Quan sát mô hình châu chấu
- Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Sâu bọ: số lượng loài, môi trường sống
- Đặc điểm của một số loài sâu bọ điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau
- Tìm đặc điểm chung của lớp
- Tìm hiểu tác dụng và những gây hại của lớp Sâu bọ với đời sống con người và động vật
Quan sát các bộ phận, phân tích các đặc điểm về cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng
Chủ đề: ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Nêu được đặc điểm cơ bản của động
vật không xương sống, so sánh với
động vật có xương sống Nêu được
các đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp
- Đặc điểm cơ bản nhất của động vật có xương sống so với động vật không xương sống:
bộ xương, cột sống
- Xác định đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp thông qua giới thiệu mỗi lớp
CÁC LỚP CÁ
Kiến thức:
Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo và
chức năng của từng hệ cơ quan đảm
bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa
cơ thể với môi trường nước Trình bày
được tập tính của lớp cá
Trình bày được cấu tạo của đại diện
lớp Cá (cá chép) Nêu bật được đặc
điểm có xương sống thông qua cấu
tạo và hoạt động của cá chép
Đại diện cá chép:
Cấu tạo ngoài:
Hình dạng thân
Đặc điểm của mắt
Đặc điểm của da, vảy, cơ quan đường bên
Đặc điểm của các loại vây
Cấu tạo trong:
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Hệ thần kinh và giác quan
Trang 10Nêu các đặc điểm đa dạng của lớp Cá
qua các đại diện khác như: cá nhám,
cá đuối, lươn, cá bơn…
Nêu ý nghĩa thực tiễn của cá đối với
tự nhiên và đối với con người
Kĩ năng:
Quan sát cấu tạo ngoài của cá
Biết cách sử dụng các dụng cụ thực
hành để mổ cá, quan sát cấu tạo trong
của cá
Hệ bài tiết
Sự sinh sản
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống ở nước
Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Cá: số lượng, thành phần loài, môi trường sống
Đặc điểm cơ thể của một số loài cá sống trong các môi trường, các điều kiện sống khác nhau, các tập tính sinh học khác nhau
Đặc điểm chung của chúng: cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm sinh sản và thân nhiệt
Vai trò trong tự nhiên: quan hệ dinh dưỡng với các loài khác Ví dụ: … Vai trò đối với đời sống con người: (thực phẩm, dược liệu, công nghiệp, nông nghiệp…) Quan sát cấu tạo ngoài qua mẫu vật sống, mô hình, mẫu ngâm
Kĩ năng mổ cá chép hoặc cá diếc
Quan sát bộ xương: cột sống, xương sườn; nhận dạng và xác định vị trí một số nội quan:
dạ dày, tim, ruột, gan, mật, thận, tinh hoàn hoặc buồng trứng, lá mang…
LỚP LƯỠNG CƯ Kiến thức:
Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt
động sống của lớp Lưỡng cư thích
nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở
cạn Phân biệt được quá trình sinh sản
và phát triển qua biến thái
Trình bày được hình thái cấu tạo phù
hợp với đời sống lưỡng cư của đại
diện (ếch đồng) Trình bày được hoạt
động tập tính của ếch đồng
Mô tả được tính đa dạng của lớp
Lưỡng cư Nêu được những đặc điểm
Tìm hiểu lớp Lưỡng cư qua đại diện con ếch đồng
Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài, trong và các hoạt động sinh lí của lớp Lưỡng
cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
Quá trình sinh sản, các giai đoạn phát triển của cơ thể trải qua các giai đoạn biến thái Cấu tạo ngoài:
Đặc điểm của đầu, mắt, lỗ mũi
Đặc điểm của da
Đặc điểm của chi: chi trước, chi sau
Cấu tạo trong:
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn: đặc điểm của máu
Hệ hô hấp