1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuẩn kiến thức sinh học 7

18 5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 149,5 KB
File đính kèm Chuẩn Kiến thức Sinh học 7.rar (24 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu do tôi tự soạn thảo văn bản và chỉnh sửa định dạng cho phù hợp với việc soạn giáo án của giáo viên môn Sinh học. Đặc biệt là soạn giáo án theo chủ đề dạy học cho năm học 20152016. Chuẩn bị đón chương trình sách giáo khoa mới vào năm học 20182019 theo đúng lộ trình thay sách giáo khoa của Bộ giáo dục và đào tạo.

Trang 1

CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG SINH HỌC 7

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Chủ đề: MỞ ĐẦU

Kiến thức:

- Trình bày khái quát về giới Động

vật

- Những điểm giống nhau và khác

nhau giữa cơ thể động vật và cơ

thể thực vật

- Kể tên các ngành Động vật

- Phân bố, môi trường sống

- Thành phần loài, số lượng cá thể trong loài Ví dụ: … Con người thuần hóa, nuôi dưỡng những dạng hoang dại thành vật nuôi đáp ứng các nhu cầu khác nhau Ví dụ: …

- Giống nhau: cấu tạo tế bào, khả năng sinh trưởng phát triển

- Khác nhau: Một số đặc điểm của tế bào; một số khả năng khác như: quang hợp, di chuyển, cảm ứng …

- Kể tên các ngành chủ yếu, mỗi ngành cho một vài ví dụ

+ Ngành Động vật nguyên sinh: trùng roi

+ Ngành Ruột khoang: san hô

+ Các ngành Giun:

Ngành Giun dẹp: sán lá gan

Ngành Giun tròn: giun đũa

Ngành Giun đốt: giun đất

+ Ngành Thân mềm: trai sông

+ Ngành Chân khớp: tôm sông

+ Ngành Động vật có xương sống: thỏ

- Nêu khái quát vai trò của động vật đối với tự nhiên và con người

Chủ đề: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm động

vật nguyên sinh Thông qua quan

sát nhận biết được các đặc điểm

chung nhất của các động vật

Qua thu thập mẫu và quan sát:

- Nêu được khái niệm động vật nguyên sinh

- Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh: cấu tạo cơ thể và các di chuyển…

Trang 2

nguyên sinh.

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và

hoạt động của một số loài động

vật nguyên sinh điển hình (có hình

vẽ)

- Trình bày tính đa dạng về hình

thái, cấu tạo, hoạt động và đa

dạng về môi trường sống của động

vật nguyên sinh

- Nêu được vai trò của động vật

nguyên sinh với đời sống con

người và vai trò của động vật

nguyên sinh đối với thiên nhiên

Kĩ năng:

- Quan sát dưới kính hiển vi một số

đại diện của động vật nguyên

sinh

- Nêu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa) của các đại diện:

+ Trùng roi

+ Trùng giày

+ Trùng biến hình

- Nêu được sự đa dạng về:

+ Hình dạng:

Không thay đổi hoặc thay đổi Ví dụ: … Đơn độc hay tập đoàn Ví dụ: …

+ Cách di chuyển

+ Cấu tạo

+ Môi trường sống

- Nêu được vai trò của động vật nguyên sinh với đời sống con người: có lợi, có hại

Ví dụ: …

- Vai trò của động vật nguyên sinh với thiên nhiên: mối quan hệ dinh dưỡng Ví dụ:

- Cách thu thập mẫu vật từ thiên nhiên

- Cách nuôi cấy mẫu vật

- Cách làm tiêu bản sống

- Cách sử dụng kính hiển vi

- Cách thao tác nhuộm mẫu

- Vẽ hình

Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG Chủ đề: CÁC NGÀNH GIUN

Trang 3

Nêu được đặc điểm chung của các

ngành Giun Nêu rõ được các đặc

điểm đặc trưng của mỗi ngành

Đặc điểm chung của ngành Giun phân biệt với các ngành khác

Dựa vào đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt các ngành giun với nhau

(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)

NGÀNH GIUN DẸP

Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm về

ngành Giun dẹp Nêu được những

đặc điểm chính của ngành

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và

các đặc điểm sinh lí của một đại

diện trong ngành Giun dẹp Ví dụ:

Sán lá gan có mắt và lông bơi tiêu

giảm; giác bám, ruột và cơ quan

sinh sản phát triển

- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo,

các phương thức sống của một số

đại diện ngành Giun dẹp như sán

dây, sán bã trầu…

- Nêu được những nét cơ bản về tác

hại và cách phòng chống một số

loài giun dẹp kí sinh

Kĩ năng:

- Quan sát một số tiêu bản đại diện

cho ngành Giun dẹp

- Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Ruột khoang

- Đặc điểm chính của ngành: kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể

- Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong thích nghi với lối sống tự do của sán lông

- Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong và các đặc điểm sinh lí thích nghi với lối sống kí sinh của sán lá gan

- Vòng đời (các giai đoạn phát triển), các loài vật chủ trung gian của sán lá gan

- Hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống (khả năng xâm nhập vào cơ thể) của các đại diện sán dây, sán bã trầu, sán lá máu, tìm ra những đặc điểm chung để xếp chúng vào ngành Giun dẹp

- Dựa vào các giai đoạn phát triển trong vòng đời của đa số giun dẹp → đề xuất biện pháp phòng chống một số giun dẹp kí sinh

Sán lông, sán lá gan còn rất xa lạ với học sinh nên giáo viên cần có mẫu vật thật hoặc mô hình, tiêu bản, tranh vẽ

Kĩ năng quan sát tiêu bản qua kính hiển vi: quan sát hình dạng, cấu tạo ngoài, trong

NGÀNH GIUN TRÒN

Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm về Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Giun dẹp Đặc điểm

Trang 4

ngành Giun tròn Nêu được những

đặc điểm chính của ngành

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và

các đặc điểm sinh lí của một đại

diện trong ngành Giun tròn Ví

dụ: Giun đũa, trình bày được vòng

đời của giun đũa, đặc điểm cấu

tạo của chúng…

- Mở rộng hiểu biết về các giun tròn

(giun đũa, giun kim, giun móc

câu…) từ đó thấy được tính đa

dạng của ngành Giun tròn

- Nêu được khái niệm về sự nhiễm

giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm

giun và cách phòng trừ giun tròn

Kĩ năng:

Quan sát các thành phần cấu tạo của

giun qua tiêu bản mẫu

chính của ngành: kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể

(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)

- Hình thái: hình dạng, kích thước, tiết diện ngang

- Đặc điểm sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản

- Vòng đời: các giai đoạn phát triển, vật chủ

- Sự thích nghi với lối sống kí sinh

- Tính đa dạng: số lượng loài, môi trường kí sinh

- Tìm hiểu đặc điểm chung của Giun tròn dựa vào hình dạng, cấu tạo, số lượng vật chủ

- Dựa trên cơ sở các giai đoạn phát triển của giun tròn (vòng đời) → đề xuất các biện pháp phòng trừ giun tròn kí sinh

Quan sát mẫu vật thật (mẫu vật sống, mẫu ngâm) bằng mắt thường; cấu tạo trong qua tiêu bản làm sẵn bằng kính hiển vi

NGÀNH GIUN ĐỐT

Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm về

ngành Giun đốt Nêu được những

đặc điểm chính của ngành

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và

các đặc điểm sinh lí của một đại

diện trong ngành Giun đốt Ví dụ:

Giun đất, phân biệt được các đặc

- Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Giun dẹp

- Đặc điểm chính của ngành: có khoang cơ thể chính thức, kiểu đối xứng, hô hấp qua

da, tuần hoàn kín, hệ thần kinh kiểu chuỗi hạch, hình dạng cơ thể

(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)

- Hình dạng, các đặc điểm bên ngoài: phần đầu, phần đuôi, đặc điểm mỗi đốt thích nghi với lối sống trong đất

- Các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng, tuần hoàn, sinh sản… thích nghi với lối sống trong đất

Trang 5

điểm cấu tạo, hình thái và sinh lí

của ngành Giun đốt so với ngành

Giun tròn

- Mở rộng hiểu biết về các giun đốt

(giun đỏ, đỉa, rươi, vắt…) từ đó

thấy được tính đa dạng của ngành

này

- Trình bày được các vai trò của

giun đất trong việc cải tạo đất

nông nghiệp

Kĩ năng:

Biết mổ động vật vật không xương

sống (mổ mặt lưng trong môi trường

ngập nước)

- Qua đó phân biệt giun đốt với giun tròn

- Tìm hiểu thêm về đặc điểm của các giun đốt khác (giun đỏ, đỉa, rươi, vắt …), rút ra đặc điểm chung để xếp chúng vào ngành Giun đốt

- Sự đa dạng thể hiện: số lượng loài, môi trường sống

- Giun đất giúp nhà nông trong việc cải tạo đất trồng: độ màu mỡ, cấu trúc của đất

- Sưu tầm các câu tục ngữ, câu ví nói về vai trò của giun đất đối với sản xuất nông nghiệp

Kĩ năng mổ động vật không xương sống: xác định vị trí cần mổ, các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu (khay) luôn ngập nước

Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong Phân biệt các bộ phận của các cơ quan

Chủ đề: NGÀNH THÂN MỀM

Kiến thức:

- Nêu được khái niệm ngành Thân

mềm Trình bày được các đặc

điểm đặc trưng của ngành

- Mô tả được các chi tiết cấu tạo,

đặc điểm sinh lí của đại diện

ngành Thân mềm (trai sông)

Trình bày được tập tính của thân

mềm

- Nêu được tính đa dạng của ngành

Thân mềm qua các đại diện khác

- Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với các ngành khác

- Đặc điểm đặc trưng của ngành: vỏ, khoang áo, thân mềm, không phân đốt

- Cấu tạo ngoài, trong, các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng (cách lấy thức ăn, tiêu hóa), sinh sản, tự vệ thích nghi với lối sống, qua đại diện trai sông

- Các loại tập tính: đào lỗ đẻ trứng, tự vệ (ốc sên); rình và bắt mồi, tự vệ, chăm sóc trứng (mực)…

- Nêu ví dụ cho mỗi tập tính thông qua các đại diện như: trai, mực, ốc sên, vẹm, bạch tuộc, sò…

- Đa dạng về số lượng loài, phong phú về môi trường sống, nhưng chúng có những đặc điểm chung của ngành Thân mềm

Trang 6

của ngành này như: ốc sên, hến,

vẹm, hàu, ốc nhổi…

- Nêu được các vai trò cơ bản của

ngành Thân mềm đối với con

người

Kĩ năng:

- Quan sát các bộ phận của cơ thể

bằng mắt thường hoặc kính lúp

- Quan sát mẫu ngâm

- Nguồn thực phẩm (tươi, đông lạnh)

- Nguồn xuất khẩu

- Đồ trang trí, mĩ nghệ

- Trong nghiên cứu khoa học địa chất…

- Quan sát hình dạng, nhận biết các bộ phận, cơ quan qua mẫu sống; có thể dùng kính hiển vi để quan sát các bộ phận quá nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy được Ví dụ: …

- Trong điều kiện không chuẩn bị được mẫu vật sống

(Hạn chế của mẫu ngâm là các bộ phận, nội quan của động vật không còn nguyên màu sắc thật)

Chủ đề: NGÀNH CHÂN KHỚP

- Nêu được đặc điểm chung của

ngành Chân khớp Nêu rõ được

các đặc điểm đặc trưng cho mỗi

lớp

- Nêu được điểm điểm chung ngành:

+ Bộ xương ngoài bằng kitin

+ Có chân phân đốt, khớp động

+ Sinh trưởng qua lột xác

- Phân biệt đặc điểm của lớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ qua các tiêu chí

- Đặc điểm riêng phân biệt các lớp trong ngành: lớp vỏ bên ngoài, hình dạng cơ thể,

số lượng chân bò, có cánh bay hay không

LỚP GIÁP XÁC

Kiến thức:

- Nêu được khái niệm về lớp Giáp

xác

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động

của một đại diện (tôm sông) Trình

bày được tập tính hoạt động của

- Nêu khái niệm lớp Giáp xác, kể một số đại diện

Căn cứ vào lớp vỏ bên ngoài cơ thể, cơ quan hô hấp

(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)

- Cấu tạo ngoài:

+ Vỏ

+ Các phần phụ

Trang 7

giáp xác.

- Nêu được đặc điểm riêng của một

số loài giáp xác điển hình, sự phân

bố rộng của chúng trong nhiều môi

trường khác nhau Có thể sử dụng

thay thế tôm sông bằng các đại diện

khác như tôm he, cáy, còng, cua bể,

ghẹ…

- Nêu được vai trò của giáp xác trong

tự nhiên và đối với việc cung cấp

thực phẩm cho con người

Kĩ năng:

- Quan sát cách di chuyển của Tôm

sông

- Mổ tôm quan sát nội quan

- Cấu tạo trong: hệ cơ, cơ quan thần kinh, cơ quan hô hấp

- Di chuyển: các kiểu di chuyển

- Dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa)

- Các đặc điểm sinh lí khác: sinh trưởng, phát triển, sinh sản, tự vệ…

- Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Giáp xác: số lượng loài, môi trường sống

- Đặc điểm của một số loài giáp xác điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau

- Tìm đặc điểm chung của lớp

- Vai trò trong tự nhiên: quan hệ dinh dưỡng với các loài khác, ảnh hưởng tới giao thông đường thủy Ví dụ: …

- Vai trò đối với đời sống con người: (thực phẩm)

- Quan sát kiểu di chuyển khác nhau của tôm sông

- Kĩ năng mổ động vật không xương sống: xác định vị trí cần mổ, các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu (khay) luôn ngập nước

- Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các nội quan bên trong Phân biệt các bộ phận của các cơ quan

LỚP HÌNH NHỆN

Kiến thức:

- Nêu được khái niệm, các đặc tính

về hình thái (cơ thể phân thành 3

phần rõ rệt và có 4 đôi chân) và

hoạt động của lớp Hình nhện

- Mô tả được hình thái cấu tạo và

hoạt động của đại diện lớp Hình

- Khái niệm lớp Hình nhện: căn cứ vào sự phân chia các phần cơ thể, số lượng chân bò,

cơ quan hô hấp

(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện thích hợp)

- Đặc điểm cấu tạo ngoài, trong

- Đặc điểm sinh lí: dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa)

Trang 8

nhện (nhện) Nêu được một số tập

tính của lớp Hình nhện

- Trình bày được sự đa dạng của lớp

Hình nhện Nhận biết thêm một số

đại diện khác của lớp Hinh nhện

như: bọ cạp, cái ghẻ, ve bò

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của lớp

Hình nhện đối với tự nhiên và con

người Một số bệnh do hình nhện

gây ra ở người

Kĩ năng:

- Quan sát cấu tạo của nhện …

- Tìm hiểu tập tính đan lưới và bắt

mồi của nhện Có thể sử dụng hình

vẽ hoặc băng hình

- Tập tính chăng lưới, bắt mồi, ôm trứng (nhện cái)

- Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Hình nhện: số lượng loài, môi trường sống

- Đặc điểm của một số loài hình nhện điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau

- Tìm đặc điểm chung của lớp

- Tìm hiểu tác dụng và những gây hại của lớp Hình nhện với đời sống con người và động vật

(Có thể sử dụng băng hình hoặc đi thực tế thiên nhiên)

- Bằng mắt thường, kết hợp với kính lúp để rõ các chi tiết khác (lông ở chân xúc giác, đôi khe thở…)

- Quan sát các động tác đan lưới của nhện, bắt và xử lí mồi

LỚP SÂU BỌ

Kiến thức:

- Nêu khái niệm và các đặc điểm

chung của lớp Sâu bọ

- Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt

động của đại diện lớp Sâu bọ

- Trình bày các đặc điểm cấu tạo

ngoài và trong của đại diện lớp Sâu

bọ (châu chấu) Nêu được các hoạt

động của chúng

- Khái niệm lớp Sâu bọ: căn cứ vào sự phân chia các phần cơ thể, số lượng chân bò, cơ quan hô hấp

- Đặc điểm chung của lớp phân biệt với các lớp khác trong ngành (lớp Giáp xác, lớp Hình nhện)

- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các lớp qua các đại diện được SGK giới thiệu

- Cấu tạo ngoài của châu chấu: các phần cơ thể, đặc điểm từng phần

- Các kiểu di chuyển

- Cấu tạo trong: hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh So sánh với giáp xác

- Hoạt động sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản, phát triển

Trang 9

- Nêu sự đa dạng về chủng loại và

môi trường sống của lớp Sâu bọ,

tính đa dạng và phong phú của sâu

bọ Tìm hiểu một số đại diện khác

như: dế mèn, bọ ngựa, chuồn

chuồn, bướm, chấy, rận …

- Nêu vai trò của sâu bọ trong tự

nhiên và vai trò thực tiễn của sâu

bọ đối với con người

Kĩ năng:

Quan sát mô hình châu chấu

- Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Sâu bọ: số lượng loài, môi trường sống

- Đặc điểm của một số loài sâu bọ điển hình thích nghi với các môi trường và lối sống khác nhau

- Tìm đặc điểm chung của lớp

- Tìm hiểu tác dụng và những gây hại của lớp Sâu bọ với đời sống con người và động vật

Quan sát các bộ phận, phân tích các đặc điểm về cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng

Chủ đề: ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Nêu được đặc điểm cơ bản của động

vật không xương sống, so sánh với

động vật có xương sống Nêu được

các đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp

- Đặc điểm cơ bản nhất của động vật có xương sống so với động vật không xương sống:

bộ xương, cột sống

- Xác định đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp thông qua giới thiệu mỗi lớp

CÁC LỚP CÁ

Kiến thức:

Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo và

chức năng của từng hệ cơ quan đảm

bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa

cơ thể với môi trường nước Trình bày

được tập tính của lớp cá

Trình bày được cấu tạo của đại diện

lớp Cá (cá chép) Nêu bật được đặc

điểm có xương sống thông qua cấu

tạo và hoạt động của cá chép

Đại diện cá chép:

Cấu tạo ngoài:

Hình dạng thân

Đặc điểm của mắt

Đặc điểm của da, vảy, cơ quan đường bên

Đặc điểm của các loại vây

Cấu tạo trong:

Hệ tiêu hóa

Hệ tuần hoàn

Hệ thần kinh và giác quan

Trang 10

Nêu các đặc điểm đa dạng của lớp Cá

qua các đại diện khác như: cá nhám,

cá đuối, lươn, cá bơn…

Nêu ý nghĩa thực tiễn của cá đối với

tự nhiên và đối với con người

Kĩ năng:

Quan sát cấu tạo ngoài của cá

Biết cách sử dụng các dụng cụ thực

hành để mổ cá, quan sát cấu tạo trong

của cá

Hệ bài tiết

Sự sinh sản

Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống ở nước

Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Cá: số lượng, thành phần loài, môi trường sống

Đặc điểm cơ thể của một số loài cá sống trong các môi trường, các điều kiện sống khác nhau, các tập tính sinh học khác nhau

Đặc điểm chung của chúng: cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm sinh sản và thân nhiệt

Vai trò trong tự nhiên: quan hệ dinh dưỡng với các loài khác Ví dụ: … Vai trò đối với đời sống con người: (thực phẩm, dược liệu, công nghiệp, nông nghiệp…) Quan sát cấu tạo ngoài qua mẫu vật sống, mô hình, mẫu ngâm

Kĩ năng mổ cá chép hoặc cá diếc

Quan sát bộ xương: cột sống, xương sườn; nhận dạng và xác định vị trí một số nội quan:

dạ dày, tim, ruột, gan, mật, thận, tinh hoàn hoặc buồng trứng, lá mang…

LỚP LƯỠNG CƯ Kiến thức:

Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt

động sống của lớp Lưỡng cư thích

nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở

cạn Phân biệt được quá trình sinh sản

và phát triển qua biến thái

Trình bày được hình thái cấu tạo phù

hợp với đời sống lưỡng cư của đại

diện (ếch đồng) Trình bày được hoạt

động tập tính của ếch đồng

Mô tả được tính đa dạng của lớp

Lưỡng cư Nêu được những đặc điểm

Tìm hiểu lớp Lưỡng cư qua đại diện con ếch đồng

Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài, trong và các hoạt động sinh lí của lớp Lưỡng

cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

Quá trình sinh sản, các giai đoạn phát triển của cơ thể trải qua các giai đoạn biến thái Cấu tạo ngoài:

Đặc điểm của đầu, mắt, lỗ mũi

Đặc điểm của da

Đặc điểm của chi: chi trước, chi sau

Cấu tạo trong:

Hệ tiêu hóa

Hệ tuần hoàn: đặc điểm của máu

Hệ hô hấp

Ngày đăng: 09/10/2015, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhện. Nhận biết thêm một số - Chuẩn kiến thức sinh học 7
Hình nh ện. Nhận biết thêm một số (Trang 8)
Hình dạng thân. - Chuẩn kiến thức sinh học 7
Hình d ạng thân (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w