1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn kiến thức Sinh học

90 390 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn kiến thức Sinh học
Tác giả Ngô Văn Hưng, Đỗ Thị Hà, Dương Thu Hương, Phan Hồng Thế
Trường học Học Viện Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Hướng dẫn thực hiện
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giáo dục THCS phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp h

Trang 1

NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)

ĐỖ THỊ HÀ - DƯƠNG THU HƯƠNG – PHAN HỒNG THE

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN SINH HỌC

HÀ NỘI 2009

Trang 2

Lời nói đầu

Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá trìnhđổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáodục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông

Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ởTrung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện Luật giáodục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xuthế chung của thế giới Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh đểhoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục

Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáodục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục

và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo dụcphổ thông được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình Bộ Chươngtrình giáo dục phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại cácchương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất

cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước

Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 6, 7, 8 & 9, chúng tôi biên soạntài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn sinhhọc lớp 6, 7, 8 &9” Nội dung tài liệu gồm các phần:

Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ

Nhân dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán

bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý trong quá trình biên soạn, hoàn thiện tài liệu Các tác giả xin bày

tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việchoàn thiện tài liệu này

Trong quá trình sử dụng tài liệu, nếu phát hiện ra vấn đề gì cần trao đổi các thầy cô giáo có thểliên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Ngô Văn Hưng – Vụ GDTrH – Bộ GD&ĐT, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội

ĐT: 043 8684270; 0913201271

Email: nvhungthpt@moet.edu.vn

CÁC TÁC GIẢ

Trang 3

Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ

thông

I Mục tiêu của chương trình giáo dục Trung học cơ sở (THCS).

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có họcvấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục họcTrung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

II Yêu cầu đối với nội dung giáo dục THCS

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những nội dung đã học ở Tiểu học, bảođảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thứckhác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiếttối thiểu về kĩ thuật và hướng nghiệp

III.Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo dục THCS

− Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạtđộng giáo dục mà học sinh cần pahỉ và có thể đạt được

− Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hóa ở các chủ đề của môn học theo từng lớp và các lĩnh vựchọc tập Yêu cầu về thái độ được xác định cho cả cấp học

− Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học, đánh giá kết quảgiáo dục ở từng môn học, hoạt động giao dục nhằm bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của chươngtrình giáo dục THCS, bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục

IV Phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục THCS

1 Phương pháp giáo dục THCS phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học

sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồidưỡng cho học sinh phương pháp tự học; khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh.Sách giáo khoa và các phương tiện dạy học khác phải đáp ứng yêu cầu của phương pháp giáo dụcTHCS

2 Hình thức tổ chức giáo dục THCS bao gồm các hình thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục

trên lớp, trong và ngoài nhà trường Các hình thức giáo dục phải đảm bảo cân đối, hài hòa giữa dạy họccác môn học và hoạt động giáo dục; giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân, bảo đảm chất lượng giáodục chung cho mọi đối tượng và tạo điều kiện phát triển năng lực cá nhân của học sinh

Đối với học sinh có năng khiếu, có thể vận dụng hình thức tổ chức dạy học và hoạt động giáodục phù hợp nhằm phát triển các năng khiếu đó

Giáo viên cần chủ động lựa chọn, vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục chophù hợp với nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể

Trang 4

V Đánh giá kết quả giáo dục THCS

1 Đánh giá kết quả giáo dục đối với học sinh ở các môn học và hoạt động giáo dục trong mỗi lớp vàcuối cấp học nhằm xác định mức độ đạt được của mục tiêu giáo dục THCS, làm căn cứ để điều chỉnhquá trình giáo dục, góp phần nâng cao giáo dục toàn diện

2 Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục trong mỗi lớp và cuối cấp học cần phải:Bảo đảm tính khách quan, toàn diện khoa học và trung thực

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục ởtừng lớp, cấp học;

Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, đánh giá của giáo viên và tự đánh giá củahọc sinh, đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng;

Kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh giá khác

Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên hoặcchỉ đánh giá bằng nhận xét của giáo viên cho từng môn học và hoạt động giáo dục Sau mỗi lớp và saucấp học có đánh giá, xếp loại kết quả giáo dục của học sinh

Trang 5

Có kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học tập, lập bảng biểu, sơ đồ,

Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện,hiện tượng sinh học

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành

vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chốngHIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội

Trang 7

− Nêu được cácnhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng

- Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu các đặc điểm của cơ thể sống:

+ Mối quan hệ giữa các sinh vật và với môi trường

+ Ứng dụng trong thực tiễn đời sống

1) *Các đặc điểm chung của thực vật

- Tự tổng hợp chất hữu cơ.(Quang hợp)Thành phần tham gia:

Đặc điểm: Khả năng phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

Ví dụ: Cử động cụp lá của cây xấu hổ

2) *Sự đa dạng phong phú của thực vật được biểu hiện bằng:

- Đa dạng về sự môi trường sống: Thực vật có thể sống ở:

Các miền khí hậu khác nhau Ví dụ: Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới

Các dạng địa hình khác nhau Ví dụ: đồi núi, trung du, đồng bằng, sa mạc

Các môi trường sống khác nhau Ví dụ Nước, trên mặt đất

Số lượng các loài

Số lượng cá thể trong loài

* Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

Trang 8

− Trình bày

được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

- Liệt kê được các một số vai trò chủ yếu:

Đối với tự nhiên: ví dụ: Làm giảm ô nhiễm môi trườngĐối với động vật: ví dụ: Cung cấp thức ăn , chỗ ởĐối với con người: ví dụ: Cung cấp lương thực

- Sự đa dạng phong phú của thực vật;

Thành phần loài, số lượng loài, môi trường sống

− Phân biệt

được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Phân biệt thực vật có hoa và không có hoa dựa trên :+ Đặc điểm của cơ quan sinh sản: Thực vật có hoa thì phải có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

Ví dụ: Dương xỉ là thực vật không có hoa vì chúng không có hoa, quả, hạt

Kĩ năng:

− Phân biệt cây

một năm và cây lâu năm

Cây một năm và cây lâu năm phân biệt nhau qua các dấu hiệu:

Khái niệm mô vầ kể tên các loại mô:

Nêu được đặc điểm của các tế bào họp thành mô về:

Trang 9

- Nêu sơ lược

sự lớn lên và phân

chia tế bào, ý

nghĩa của nó đối

với sự lớn lên của

thực vật

Sự lớn lên của tế bào:

+ Đặc điểm: Tăng về kích thước+ Điều kiện để tế bào lớn lên: Có sự trao đổi chất

Sự phân chia:

+ Các thành phần tham gia:

+ Quá trình phân chia:

(1) Phân chia nhân(2) Phân chia chất tế bào(3) Hình thành vách ngăn+ Kết quả phân chia: Từ 1 tế bào thành 2 tế bào con

Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia: Tăng số lượng và kích thước tế bào →

Giúp cây sinh trưởng và phát triển

+ Cây hành hoặc cây tỏi tây

+ Quả cà chua chín hoặc miếng dưa hấu chín

Vẽ tế bào biểu bì vẩy hành

Vẽ tế bào thịt quả cà chua chín → Nhận xét hình dạng tế bào thực vật

Trang 10

3 Rễ cây Kiến thức

− Biết được cơ

quan rễ và vai trò của rễ đối với cây

1)Cơ quan rễ

Là cơ quan sinh dưỡng

Vị trí:

2)Vai trò của rễ đối với cây:

Giữ cho cây mọc được trên đấtHút nước và muối khoáng hòa tan

− Phân biệt

được: rễ cọc và rễchùm

1) Rễ cọc

Vị trí mọc của các rễKích thước các rễ

Ví dụ: Rễ cây bưởi, rễ cây rau rền

Vị trí mọc của các rễKích thước các rễ

Ví dụ: Rễ lúa, rễ tỏi tây

− Trình bày

được các miền của rễ và chức năng của từng miền

Nêu được tên các miền

Vị trí từng miềnChức năng từng miền

− Trình bày

được cấu tạo của

rễ (giới hạn ở miền hút)

Phân biệt các thành phần cấu tạo của miền hút dựa vào:

Phân biệt được tế bào thực vật và lông hút

Vẽ sơ đồ cấu tạo miền hút

− Trình bày được vaitrò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng

Chức năng lông hút:

Đường đi của nước và muối khoáng :Lông hút ->vỏ→mạch gỗ→ các bộ phận của câyCác yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hút nước và muối khoáng:

Ứng dụng trong thực tiễn:

− Phân biệt

được các loại rễ biến dạng và chứcnăng của chúng

1) Dấu hiệu nhận biết rễ biến dạng: Không mang lá

2) Nêu các loại rễ biến dạng:

3) Phân biệt các loại rễ biến dạng dựa vào

Trang 11

4 Thân cây Kiến thức

− Nêu được vị

trí, hình dạng;

phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách(chồi lá,chồi hoa) Phân biệt các loại thân:

thân đứng, thân,bò, thân leo

*Cấu tạo ngoài của thân:

1) Vị trí, hình dạng:

Vị trí thân: Thường trên mặt đấtHình dạng: Thường có hình trụ2) Phân biệt cành, chồi ngọn và chồi nách (chồi lá , chồi hoa) dựa vào:

+ Ví dụ: cây mồng tơi Thân bò:

+ Ví dụ: cây rau má

− Trình bày

được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn

và lóng ở một số loài)

Bộ phận làm cho thân dài ra:

+ phần ngọn+ phần ngọn và lóngTại sao phần ngọn lại làm cho thân dài ra? Do sự phân chia của mô phân sinhỨng dụng thực tế:

− Trình bày

được cấu tạo sơ cấp của thân non:

gồm vỏ và trụ giữa

- Phân biệt các bộ phận của thân non dựa trên:

Vị trí:

Cấu tạo :Chức năng :

- Vẽ sơ đồ cấu tạo của thân non

Trang 12

− Nêu được

tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ(sinh mạch) làm thân tora

1) Bộ phận làm cho thân to ra: tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ2) Phân biệt tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ dựa vào:

từ lá về thân rễ

1)Mạch gỗ + Cấu tạo: Tế bào vách dày

Kĩ năng

− Thí nghiệm về

sự dẫn nước và chất khoáng của thân

Các bước làm thí nghiệm:

Chuẩn bị thí nghiệm: chú ý đối tượng thí nghiệm(cành hoa hồng trắng)Tiến hành thí nghiệm: (chú ý thời gian thí nghiệm)

Nhận xét:

- Sự thay đổi màu sắc của cánh hoa

- Khi cắt ngang cành hoa, phần bị nhuộm màu là phần nào?Kết luận

− Thí nghiệm

chứng minh về sựdài ra của thân

bẹ lá, phiến lá

- Cần có mẫu vật thật và tranh vẽ cho học sinh quan sát

- Đặc điểm bên ngoài của lá:

+ Hình dạng (tròn,bầu dục, tim ) Ví dụ+ Kích thước (to, nhỏ, trung bình).Ví dụ

+ Gân lá(hình mạng, song song, hình cung): Ví dụ

- Các bộ phận của lá: cuống, phiến lá , trên phiến có nhiều gân

+ Vẽ hình minh họa các bộ phận của lá+ Giới thiệu một số thực vật có bẹ lá: ví dụ: cau, chuối

Trang 13

+ Mọc cách: ví dụ : lá cây dâu+ Mọc đối: Ví dụ: lá cây dừa cạn+ Mọc vòng: lá cây trúc đào, lá cây hoa sữa

→ Dấu hiệu phân biệt các kiểu xếp lá: Căn cứ số lá mọc ra từ 1 mấu thân

- Ý nghĩa sinh học của các kiểu xếp lá trên cây: Lá ở 2 mấu gần nhau xếp so

le nhau, giúp cho tất cả các lá trên cành có thể nhận được nhiều ánh sáng chiếu vào cây

3) Các loại gân lá trên phiến lá:

+ Gân hình mạng: Ví dụ: lá dâu+ Gân song song: Ví dụ: lá rẻ quạt+ Gân hình cung: Ví dụ: lá địa liền

- Cấu tạo trong của phiến lá + Biểu bì + Thịt lá phù hợp chức năng + Gân lá

-Kĩ năng: Nhận biết các bộ phận trong của lá trên mô hình hoặc tranh vẽ

Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp

Khái niệm quang hợp

Ý nghĩa của quá trình quang hợp: Tổng hợp chất hữu cơ, làm không khí luôn được cân bằng

Trang 14

+ Ví dụ: Chú ý đến mật độ khi trồng cây ăn quả

- Chú ý đến thời vụ vì nhu cầu:

sinh năng lượng

1) Cơ quan hô hấp: Mọi cơ quan của cây2) Thời gian: suốt ngày đêm

3) - Trình bày các thí nghiệm:

Thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp+ Thí nghiệm chứng minh sản phẩm hô hấp là CO2+ Thí nghiệm chứng minh một trong những nguyên liệu hô hấp là O2

4) Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp:

5) Khái niệm hô hấp:

- Giải thích: rễ cây hô hấp tốt: Đất thoáng

→Kết quả: Rễ cây hút nước và muối khoáng mạnh mẽ

- Hơi nước thoat ra ngoài qua: lỗ khí

- Sơ đồ đường đi của nước từ lông hút →vỏ rễ→ mạch dẫn của rễ →mạch dẫn của thân → lá →thóat ra ngoài (qua lỗ khí)

4) Ý nghĩa của sự thóat hơi nước

1) Dấu hiệu nhận biết lá biến dạng:

2)Các dạng biến dạng của lá Mỗi dạng phải nêu được:

Trang 15

Kĩ năng

− Thu thập về

các dạng và kiểu phân bố lá

- Học sinh phải sưu tầm được các dạng, các kiểu phân bố lá:

+ Cách bảo quản mẫu vật sưu tầm

− Biết cách làm

thí nghiệm lá cây thoát hơi nước, quang hợp và hô hấp

- Yêu cầu qua từng thí nghiệm học sinh nêu được:

+ Mục đích thí nghiệm:

+ Đối tượng thí nghiệm:

+ Thời gian thí nghiệm:

cơ quan sinh dưỡng(rễ, thân, lá)

Khái niệm sinh sản sinh dưỡng:

Điều kiện: nơi ẩm

Ví dụ về các hình thức sinh sản sinh dưỡng:

+ Sinh sản sinh dưỡng từ rễ: củ khoai lang

+ Sinh sản sinh dưỡng từ thân: cây rau má

+ Sinh sản sinh dưỡng từ lá: lá bỏng

− Phân biệt

được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do con người

Phân biệt dựa trên các ý sau:

Khái niệm:

Sinh sản sinh dưỡng- ví dụSinh sản tự nhiên –ví dụNêu sự giống và khác nhau giữa hai hình thức sinh sản trên

− Trình bày

được những ứng dụng trong thực tếcủa hình thức sinhsản do con người tiến hành Phân biệt hình thức giâm, chiết, ghép,nhân giống trong ống nghiệm

+ Giâm cành, ví dụ:

+ Chiết cành, ví dụ:

+ Ghép cành, ví dụ:

+ Nhân giống trong ống nghiệm, ví dụ:

2) Phân biệt giâm cành, chiết cành, ghép cành, nhân giống vô tính dựa trên:

+ Khái niệm:

+ Các bước thực hiện:

+ Ý nghĩa:

+

Trang 16

1) Hoa là cơ quan sinh sản của cây2) Các bộ phận của hoa:

+ Bộ phận bảo vệ: Đài, tràng

+ Bộ phận sinh sản chủ yếu: nhị, nhụy3) Chức năng từng bộ phận của hoa

4) Vai trò của hoa: thực hiện chức năng sinh sản

- Phân biệt được sinh sản hữu tính

có tính đực và cái khác với sinh sản sinh dưỡng Hoa

là cơ quan mang yếu tố đực và cái tham gia vào sinh sản hữu tính

Phân biệt sinh sản hữu tính và sinh sản sinh dưỡng dựa trên :Khái niệm:

Bộ phận tham gia sinh sản:( Ví dụ: bộ phận tham gia vào sinh sản hữu tính là hoa,

bộ phận tham gia sinh sản sinh dưỡng là một phần của cơ quan sinh dưỡng(rễ,thân, lá))

Ứng dụng thực tế:

Ví dụ:

- Khắc sâu hoa là cơ quan mang yếu tố đực cái tham gia sinh sản hữu tính

Trang 18

− Phân biệt

được các loại hoa:

hoa đực, hoa cái,

2) Căn cứ bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa để chia hoa thành 2 nhóm:

i Hoa đơn tính: ví dụ: Hoa mướp+ Khái niệm: Là những hoa thiếu nhị hoặc nhụy+ Phân loại:

Hoa đựcĐặc điểm:

Ví dụ:

Hoa cáiĐặc điểm:

Ví dụ:

ii Hoa lưỡng tính:

+ khái niệm: Là những hoa có đủ nhị và nhụy+ Đặc điểm

+ Ví dụ: Hoa bưởi2)Dựa vào cách sắp xếp của hoa trên cây: chia thành 2 nhóm+ Hoa đơn độc

Đặc điểm:

Ví dụ: hoa hồng+ Hoa mọc thành cụmĐặc điểm:

Ví dụ: Hoa cúc, hoa huệ

+ Các bộ phận tham gia: hạt phấn và đầu nhụy

+ Mô tả hiện tượng thụ phấn

+ Ví dụ: hiện tượng thụ phấn ở ngô, ở bầu , bí

Trang 19

− Trình bầy

được quá trình thụ tinh, kết hạt

và tạo quả

1) Quá trình thụ tinh:

Sự nảy mầm của hạt phấn:

Hiện tượng thụ tinh:

+ Các yếu tố tham gia:

+ Kết quả:

2) Kết hạt và tạo quả

+ Sự biến đổi các thành phần của noãn sau thụ tinh thành hạt:

+ Sự biến đổi bầu nhụy thành quả

Kĩ năng

- Biết cách thụ phấn bổ sung để tăng năng suất cây trồng

+ - Nêu được đối tượng cần thụ phấn bổ sung

+ -Thời điểm thụ phấn bổ sung

+ - Chuẩn bị phương tiện

Đặc điểm vỏ quả khi chín:

Ví dụ: quả chò, quả cải

Đặc điểm vỏ quả khi chín:

Ví dụ: quả cà chua, quả xoài

− Mô tả được

các bộ phận của hạt: hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

Phôi gồm rễ mầm, thân mầm,

lá mầm và chồi mầm Phôi có 1 lámầm (ở cây 1 lá mầm) hay 2 lá mầm (ở cây 2 lá mầm)

a) Các bộ phận của hạt: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ:

và hạt có thể phát tán xa

1) Cách phát tán: nhờ gió, nhờ động vật, nhờ người, tự phát tán2) Đặc điểm của quả phù hợp với cách phát tán:

3) Ví dụ: hạt hoa sữa thích nghi với cách phát tán nhờ gió, quả ké thích nghi với lối phát tán nhờ động vật

Trang 20

− Nêu được các

điều kiện cần cho

sự nảy mầm của hạt (nước, nhiệt độ )

Điều kiện bên trong: Đó là chất lượng hạt giốngĐiều kiện bên ngoài: nước, không khí, nhiệt độ

Vận dụng trong sản xuất:

Kĩ năng

- Làm thí nghiệm

về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

Cơ quan sinh dưỡng: Thân, lá, rễ (giả)

+ Tảo không nằm trong nhóm thực vât

+ Rêu là đại diện đầu tiên trong nhóm thực vật+Không còn khái niệm thực vật bậc thấp vbậc cao

− Mô tả được

quyết (cây dương xỉ) là thực vật có

rễ, thân, lá, có mạch dẫn Sinh sản bằng bào tử

-Nêu đặc điểm chung của nhóm quyết thông qua đại diện cây dương xỉ

Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá

+ Đặc điểm:

Cơ quan sinh sản: Túi bào tửSinh sản: bằng bào tử

So sánh với cây rêu:

So sánh với thực vật có hoa: chưa có hoa, quả:

Ví dụ : Cây lông cu ly, cây rau bợ

Trang 21

-Nêu đặc điểm chung của hạt trần thông qua đại diện cây thông

Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá

Ví dụ : Cây bưởi, cam, chanh

Khái niệm phân loại thực vật, nêu được các bậc phân loại

Vẽ sơ đồ bậc phân loại thực vật:

Ví dụ:

Trang 22

+ Cơ quan sinh dưỡng

+ Cơ quan sinh sản

→Kết luận: Giới Thực vật xuất hiện và phát triển từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp hơn, tiến hóa hơn

2) Các giai đoạn phát triển của giới thực vật: 3giai đoạn:

Sự xuất hiện thực vật ở nướcCác thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện

Sự xuất hiện và chiếm ưu thế của thực vật Hạt kín 3) Thực vật Hạt kín chiếm ưu thế và tiến hóa hơn cả trong giới Thực vật, thể hiện qua:

Đa dạng môi trường sống

Đa dạng loài, số lượng cá thể trong loài

+ Liệt kê được một số công dụng

+ Nêu ví dụ cụ thể về công dụng của thực vật hạt kín với sản xuất và đời sống:

cây hoang dại

Phân biệt cây dại và cây trồng dựa vào :Tính chất quả to, ngọt, không hạt

Nội dung sưu tầm: tranh ảnh tư liệu về các nhóm thực vật

Nguồn tranh ảnh, tư liệu:

Cách xử lí sản phấm sưu tầm:

Yêu cầu sản phẩm: về hình thức và nội dungThời gian nộp sản phẩm:

Trang 23

và người

* Nêu được vai trò của thực vật đối với tự nhiên

- Điều hòa khí hậu

- Bảo vệ đất và nguồn nước

* Vai trò của thực vật đoíi với động vật và đời sống con người1)Đối với động vật

Liệt kê 1 số vai trò

Ví dụ2)Đối với con người

Có lợi Ví dụ:

Có hại Ví dụ:

− Giải thích

được sự khai thác quá mức dẫn đến tàn phá và suy giảm đa dạng sinhvật

1) Đa dạng của thực vật được thể hiện qua:

Số lượng các loài

Số lượng cá thể trong loài

Sự đa dạng của môi trường sống

2) Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tính đa dạng thực vật 3) Hậu quả :

4) Biện pháp bảo vệ đa dạng thực vật

Ví dụ: sự suy giảm đa dạng sinh học

Kĩ năng

- Nêu các ví dụ vềvai trò của cây xanh đối với đời sống con người

đa bào (nước mặn, nước ngọt)

Trang 24

1) Vai trò của vi khuẩn đối với cây xanh

Ví dụ:Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần của cây họ Đậu2) Vai trò của vi khuẩn đối với con người

Trong đời sống, ví dụ:

Trong công nghệ sinh học, ví dụ:

3) Vai trò của vi khuẩn đối với tự nhiên Ví dụ:

Nấm có ích, ví dụ: nấm rơmNấm có hại, ví dụ: hắc làoĐối với thực vât

Nấm có hại, ví dụ: nấm von

Trang 25

- Nêu được cấu tạo và vai trò của Địa y

1)Thành phần cấu tạo địa y:

2)Chức năng từng thành phần3)Vai trò của địa y:

+ Đối với thiên nhiên: Đóng vai trò tiên phong mở đường

+ Đối với con người, ví dụ: làm nước hoa, làm thuốc

+ Đối với thực vât, ví dụ: Khi chết tạo mùn

+ Đối với động vật, ví dụ:Là thức ăn của hươu Bắc Cực

Đặc điểm môi trường tham quan:

1) Liệt kê các loài thực vật có trong môi trường2) Đặc điểm hình thái của cây:

Dạng thân:

Kiểu láKiểu gân láLoại hoa:

Loại quả:

3) Mối liên hệ giữa thực vật với môi trường:

Kĩ năng

Quan sát và thu thập mẫu vật (chú

ý vấn đề bảo vệ môi trường)

1) Quan sát đặc điểm hình thái của cây:

Dạng thân:

Kiểu láKiểu gân láLoại hoa:

Loại quả2) Thu thập mẫu vật cần chú ý:

Loại cây thu thập:

Địa điểm thu thập:

Cách xử lí và bảo quản mẫu vật thu thập:

Trang 26

Con người thuần hoá, nuôi dưỡng những dạng hoang dại thành vật nuôi đáp ứng các nhu cầu khác nhau Ví dụ:…

− Những điểm giống nhau và khácnhau giữa cơ thể động vật và cơthể thực vật

Giống nhau: cấu tạo tế bào, khả năng sinh trưởng phát triển

Khác nhau: Một số đặc điểm của tế bào; một số khả năng khác như: quang hợp, di chuyển, cảm ứng, …

− Kể tên các ngành Động vật KÓ tªn c¸c ngành chủ yếu, mỗi ngành cho một

Qua thu thập mẫu và quan sátNêu được khái niệm động vật nguyên sinhNêu được đặc điểm chung nhất của ĐVNS: cấu tạo cơ thể và cách di chuyển,…

− Mô tả được hình dạng, cấu tạo

và hoạt động của một số loàiĐVNS điển hình (có hình vẽ)

- Nêu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng( bắt mồi, tiêu hóa) của các đại diện:+ trùng roi

+ trùng giày+ trùng biến hình

− Trình bày tính đa dạng về hìnhthái, cấu tạo, hoạt động và đadạng về môi trường sống củaĐVNS

- Nêu được sự đa dạng về:

+ hình dạng:

không thay đổi hoặc thay đổi: VDđơn độc hay tập đoàn: VD

Trang 27

+ Cách di chuyển + Cấu tạo

+ Môi trường sống

− Nêu được vai trò của ĐVNS vớiđời sống con người và vai tròcủa ĐVNS đối với thiên nhiên

Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người: có lợi, có hại (ví dụ: …)

Vai trò của ĐVNS với thiên nhiên: mối quan hệ dinh dưỡng (ví dụ: …)

Kĩ năng:

− Quan sát dưới kính hiển vi một

số đại diện của động vật nguyênsinh

Cách thu thập mẫu vật từ thiên nhiênCách nuôi cấy mẫu vật

Cách làm tiêu bản sống Cách sử dụng kính hiển viCác thao tác nhuộm mẫu

cơ thể 2 lớp, ruột dạng túi)

Khái niệm: cấu tạo cơ thể, nơi sống,…

Đặc điểm chung của Ruột khoang thông qua con đại diện:

+ Kiểu đối xứng + Số lớp tÕ bµo của thành cơ thể + Đặc điểm của ống tiêu hóa

− Mô tả được hình dạng, cấu tạo

và các đặc điểm sinh lí của 1 đạidiện trong ngành Ruột khoang

Dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa thức ăn)

− Mô tả được tính đa dạng vàphong phú của ruột khoang (sốlượng loài, hình thái cấu tạo,hoạt động sống và môi trườngsống)

Đa dạng và phong phú: số lượng loài, hình thái, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa thức ăn), sinh sản, tự vệ, thích nghi với môi trường và lối sống khác nhau Ví dụ:…

− Nêu được vai trò của ngành Ruộtkhoang đối với con người vàsinh giới

Vai trò của Ruột khoang với đời sống con người:+ Nguồn cung cấp thức ăn Ví dụ:…

+ Đồ trang trí, trang sức: Ví dụ:…

+ Nguyên liệu cho xây dùng Ví dụ:…

+ Nghiên cứu địa chất Ví dụ:…

Vai trò cña Ruột khoang với hệ sinh thái: biển (là chủ yếu)

Trang 28

ngành giun ngành giun Nêu rõ được các đặc

điểm đặc trưng của mỗi ngành

Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phânbiệt với ngành Ruột khoang

Đặc điểm chính của ngành: kiểu đối xứng, hìnhdạng cơ thể

− Mô tả được hình thái, cấu tạo vàcác đặc điểm sinh lí của một đạidiện trong ngành Giun dẹp Vídụ: Sán lá gan có mắt và lôngbơi tiêu giảm; giác bám, ruột và

cơ quan sinh sản phát triển

Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong thích nghi với lốisống tự do của sán lông

Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong và các đặc điểmsinh lí thích nghi với lối sống kí sinh của sán lágan

Vòng đời (các giai đoạn phát triển), các loài vậtchủ trung gian của sán lá gan

− Phân biệt được hình dạng, cấutạo, các phương thức sống củamột số đại diện ngành Giun dẹpnhư sán dây, sán bã trầu

Hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống (khảnăng xâm nhập vào cơ thể) của các đại diện s¸nd©y, s¸n b· trÇu,s¸n l¸ m¸u song tìm ra những đặcđiểm chung để xếp chúng vào ngành Giun dẹp

− Nêu được những nét cơ bản vềtác hại và cách phòng chống một

số loài Giun dẹp kí sinh

Dựa vào các giai đoạn phát triển trong vòng đờicủa đa số giun dẹp => đề xuất biện pháp phòngchống một số giun dẹp kí sinh

Kĩ năng quan sát tiêu bản qua kính hiển vi: quansát hình dạng, cấu tạo ngoài, trong

Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phânbiệt với ngành Giun dẹp

Đặc điểm chính của ngành: kiểu đối xứng, hìnhdạng cơ thể

− Mô tả được hình thái, cấu tạo vàcác đặc điểm sinh lí của một đạidiện trong ngành Giun tròn Vídụ: Giun đũa, trình bày đượcvòng đời của Giun đũa, đặc điểmcấu tạo của chúng

(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện

thích hợp)Hình thái: hình dạng, kích thước, tiết diện ngang.Đặc điểm sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản

Vòng đời: các giai đoạn phát triển, vật chủ

Sự thích nghi với lối sống kí sinh

− Mở rộng hiểu biết về các Giun Tính đa dạng: số lượng loài, môi trường kí sinh

Trang 29

tròn (giun đũa, giun kim, giunmóc câu, ) từ đó thấy được tính

đa dạng của ngành Giun tròn

Tìm hiểu đặc điểm chung của Giun tròn dựa vàohình d¹ng, cấu tạo, số lượng vật chủ

− Nêu được khái niệm về sự nhiễmgiun, hiểu được cơ chế lây nhiễmgiun và cách phòng trừ giun tròn

Dựa trên cơ sở các giai đoạn phát triển của giuntròn (vòng đời) => đề xuất các biện pháp phòngtrừ giun tròn kí sinh

− Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng đểphân biệt với ngành Giun dẹp

− Đặc điểm chính của ngành:cã khoang c¬ thÓchÝnh thøc, kiểu đối xứng h« hÊp qua da, tuÇnhoµn kÝn, hÖ thÇn kinh kiÓu chuçi h¹ch, hìnhdạng cơ thể

− Mô tả được hình thái, cấu tạo vàcác đặc điểm sinh lí của một đạidiện trong ngành Giun đốt Vídụ: Giun đất, phân biệt được cácđặc điểm cấu tạo, hình thái vàsinh lí của ngành Giun đốt so vớingành Giun tròn

(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện

thích hợp)

− Hình dạng, các đặc điểm bên ngoài: phần đầu,phần đuôi, đặc điểm mỗi đốt thích nghi với lốisống trong đất

− Các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng,tuần hoàn, sinh sản,… thích nghi với lối sốngtrong đất

− Qua đó phân biệt giun đốt với giun tròn

− Mở rộng hiểu biết về các Giunđốt (Giun đỏ, đỉa, rươi, vắt ) từ

đó thấy được tính đa dạng củangành này

− Tìm hiểu thêm về đặc điểm của các Giun đốtkhác (giun đỏ, đỉa, rươi, vắt ), rút ra đặcđiểm chung để xếp chúng vào ngành Giunđốt

− Sự đa dạng thể hiện: số lượng loài, môitrường sống

− Trình bày được các vai trò củagiun đất trong việc cải tạo đấtnông nghiệp

− Giun đất giúp nhà nông trong việc cải tạo đấttrồng: độ màu mỡ, cấu trúc của đất

− Sưu tầm các câu tục ngữ, câu ví nói về vai tròcủa giun đất đối với sản xuất nông nghiệp

Kĩ năng :

− Biết mổ động vật không xươngsống (mổ mặt lưng trong môitrường ngập nước)

− Kĩ năng mổ ĐVKXS: xác định vÞ trÝ cần mổ,các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu(khay) luôn ngập nước

− Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các

Trang 30

Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phõnbiệt với cỏc ngành khỏc.

Đặc điểm đặc trưng của ngành: vỏ, khoang ỏo,thân mềm, khụng phõn đốt

− Mụ tả được cỏc chi tiết cấu tạo,đặc điểm sinh lớ của đại diệnngành Thõn mềm (trai sụng)

Trỡnh bày được tập tớnh củaThõn mềm

Cấu tạo ngoài, trong, cỏc đặc điểm sinh lớ: dichuyển, dinh dưỡng (cỏch lấy thức ăn, tiờu húa),sinh sản, tự vệ thớch nghi với lối sống, qua đạidiện trai sông

Cỏc loại tập tớnh: đào lỗ đẻ trứng, tự vệ (ốc sờn);rỡnh và bắt mồi, tự vệ, chăm súc trứng (mực),…-Nờu vớ dụ cho mỗi tập tớnh thụng qua cỏc đạidiện như: trai mực ốc sờn, vẹm, bạch tuộc, sũ,…

− Nờu được tớnh đa dạng của Thõnmềm qua cỏc đại diện khỏc củangành này như ốc sờn, hến, vẹm,hầu, ốc nhồi,

Đa dạng về số lượng loài, phong phỳ về mụitrường sống, nhưng chỳng cú những đặc điểmchung của ngành Thõn mềm

− Nờu được cỏc vai trũ cơ bản củaThõn mềm đối với con người

Nguồn thức phẩm (tươi, đụng lạnh)Nguồn xuất khẩu

Đồ trang trớ, mỹ nghệTrong nghiờn cứu khoa học địa chất,…

− Quan sỏt mẫu ngõm Trong điều kiện khụng chuẩn bị được mẫu vật

sống(Hạn chế của mẫu ngõm là cỏc bộ phận, nội quancủa động vật khụng cũn nguyờn màu sắc thật)

5.Ngành

Chõn khớp

− Nờu được đặc điểm chung củangành Chõn khớp Nờu rừ đượccỏc đặc điểm đặc trưng cho mỗilớp

- Nờu được đặc điểm chung của ngành+Bộ xương ngoài bằng kitin

+Cú chõn phõn đốt, khớp động

+Sinh trưởng qua lột xỏc

- Phõn biệt đặc điểm của lớp giỏp xỏc, hỡnhnhện, sõu bọ qua cỏc tiờu chớ

- Đặc điểm riờng phõn biệt cỏc lớp trong ngành:lớp vỏ bờn ngoài, hỡnh dạng cơ thể, số lượng chõn

bũ, cú cỏnh bay hay khụng

- Lớp Giỏp Kiến thức:

Trang 31

xác − Nêu được khái niệm về lớp Giáp

xác

-Nêu khái niệm lớp giáp xác, kể một số đại diện.Căn cứ vào lớp vỏ bên ngoài cơ thể, cơ quan hôhấp

− Mô tả được cấu tạo và hoạt độngcủa một đại diện (tôm sông)

Trình bày được tập tính hoạtđộng của giáp xác

(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện

thích hợp)Cấu tạo ngoài: + Vỏ

+ Các phần phụCấu tạo trong: hệ cơ, cơ quan thần kinh, cơ quan

hô hấp

Di chuyển: các kiểu di chuyểnDinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa)Các đặc điểm sinh lí khác: sinh trưởng, phát triển,sinh sản, tự vệ,…

− Nêu được các đặc điểm riêng củamột số loài giáp xác điển hình,

sự phân bố rộng của chúng trongnhiều môi trường khác nhau Cóthể sử dụng thay thế tôm sôngbằng các đại diện khác như tôm

he, cáy, còng cua bể, ghẹ

− Tìm hiểu sự đa dạng của Giáp xác: số lượngloài, môi trường sống

− Đặc điểm của một số loài giáp xác điển hìnhthích nghi với các môi trường và lối sốngkhác nhau

− Tìm đặc điểm chung của lớp

− Nêu được vai trò của giáp xáctrong tự nhiên và đối với việccung cấp thực phẩm cho conngười

− Vai trò trong tự nhiên: quan hệ dinh dưỡngvới các loài khác, ảnh hưởng tới giao thôngđường thủy Ví dụ:…

− Vai trò đối với đời sống con người: (thựcphẩm)

− Mổ tôm quan sát nội quan − Kĩ năng mổ ĐVKXS: xác định vị trí cần mổ,

các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu(khay) luôn ngập nước

− Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và cácnội quan bên trong Phân biệt các bộ phận củacác cơ quan

− Khái niệm lớp Hình nhện: căn cứ vào sự phânchia các phần cơ thể, số lượng chân bò, cơquan hô hấp

Trang 32

hoạt động của đại diện lớp Hìnhnhện (nhện) Nêu được một sốtập tính của lớp Hình nhện.

thích hợp)

− Đặc điểm cấu tạo ngoài, trong

− Đặc điểm sinh lí: dinh dưỡng (bắt mồi, tiêuhóa)

− Tập tính chăng lưới, bắt mồi, ôm trứng (nhệncái)

− Trình bày được sự đa dạng củalớp Hình nhện Nhận biết thêmmột số đại diện khác của lớpHình nhện như: bọ cạp, cái ghẻ,

− Tìm đặc điểm chung của lớp

− Nêu được ý nghĩa thực tiễn củahình nhện đối với tự nhiên vàcon người Một số bệnh do Hìnhnhện gây ra ở người

− Tìm hiểu tác dụng và những gây hại của lớpHình nhện với đời sống con người và độngvật

Kĩ năng :

− Quan sát cấu tạo của nhện,

− Tìm hiểu tập tính đan lưới và bắtmồi của nhện Có thể sử dụnghình vẽ hoặc băng hình

(Có thể sử dụng băng hình hoặc đi thực tế thiên

nhiên)

− Bằng mắt thường, kết hợp với kính lúp để rõcác chi tiết khác (lông ở chân xúc giác, đôikhe thở…)

− Quan sát các động tác đan lưới của nhện, bắt

− Đặc điểm chung của lớp phân biệt với các lớpkhác trong ngành (lớp Giáp xác, lớp Hìnhnhện)

− Mô tả hình thái cấu tạo và hoạtđộng của đại diện lớp Sâu bọ

- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các lớp qua các đại diện được SGK giới thiệu

− Trình bày các đặc điểm cấu tạongoài và trong của đại diện lớpSâu bọ(châu chấu) Nêu đượccác hoạt động của chúng

− Cấu tạo ngoài của châu chấu : các phần cơthể, đặc điểm từng phần

Trang 33

môi trường sống của Lớp Sâu

bọ, tính đa dạng và phong phúcủa sâu bọ Tìm hiểu một số đạidiện khác như: dế mèn, bọ ngựa,chuồn chuồn, bướm, chấy, rận,

loài, môi trường sống

− Đặc điểm của một số loài sâu bọ điển hìnhthích nghi với các môi trường và lối sốngkhác nhau

− Tìm đặc điểm chung của lớp

− Nêu vai trò của sâu bọ trong tựnhiên và vai trò thực tiễn củasâu bọ đối với con người

− Tìm hiểu tác dụng và những gây hại của lớpsâu bọ với đời sống con người và động vật

Kĩ năng :

− Quan sát mô hình châu chấu − Quan sát các bộ phận, phân tích các đặc điểm

về cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng

Kiến thức:

− Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo

và chức năng của từng hệ cơquan đảm bảo sự thống nhấttrong cơ thể và giữa cơ thể vớimôi trường nước Trình bàyđược tập tính của lớp Cá

− Trình bày được cấu tạo của đạidiện lớp Cá (cá chép) Nêu bậtđược đặc điểm có xương sốngthông qua cấu tạo và hoạt độngcủa cá chép

− Đặc điểm cơ bản nhất của ĐVCXS so vớiĐVKXS: bộ xương, cột sống

− Xác định đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớpthông qua giới thiệu mỗi lớp

− Đại diện cá chép:

− Cấu tạo ngoài: + hình dạng thân + đặc điểm của mắt + đặc điểm của da, vảy, cơquan đường bên

+ đặc điểm của các loại vây

− Cấu tạo trong: + hệ tiêu hóa + hệ tuần hoàn + hệ thần kinh và giác quan + hệ bài tiết

+ sự sinh sản

− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảmbảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thíchnghi của cơ thể với đời sống ở nước

− Nêu các đặc tính đa dạng của lớp

Cá qua các đại diện khác như: cánhám, cá đuối, lươn, cá bơn,

− Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Cá: số lượng,thành phần loài, môi trường sống

− Đặc điểm cơ thể của một số loài Cá sốngtrong các môi trường, các điều kiện sống khácnhau, các tập tính sinh học khác nhau

− Đặc điểm chung của chúng: cơ quan dichuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểmsinh sản và thân nhiệt

− Nêu ý nghĩa thực tiễn của cá đối − Vai trò trong tự nhiên: quan hệ dinh dưỡng

Trang 34

phẩm, dược liệu, công nghiệp, nôngnghiệp, )

Kĩ năng :

− Quan sát cấu tạo ngoài của cá

− Biết cách sử dụng các dụng cụthực hành để mổ cá, quan sát cấutạo trong của cá

− Quan sát cấu tạo ngoài qua mẫu vật sống, môhình, mẫu ngâm

− Kĩ năng mổ cá chép hoặc cá diếc

− Quan sát bộ xương: cột sống, xương sườn;nhận dạng và xác định vị trí một số nội quan:

dạ dày, tim, ruột, gan, mật, thận, tinh hoànhoặc buồng trứng, lá mang,…

- Tìm hiểu lớp lưỡng cư qua đại diện con ếchđồng

− Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài,trong và các hoạt động sinh lí của lớp Lưỡng

cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ởcạn

− Quá trình sinh sản, các giai đoạn phát triểncủa cơ thể trải qua các giai đoạn biến thái

− Trình bày được hình thái cấu tạophù hợp với đời sống lưỡng cưcủa đại diện (ếch đồng) Trìnhbày được hoạt động tập tính củaếch đồng

− Cấu tạo ngoài: + đặc điểm của đầu, mắt, lỗmũi

+ đặc điểm của da + đặc điểm của chi: chi trước,chi sau

− Cấu tạo trong: + hệ tiêu hóa + hệ tuần hoàn: đặc điểm củamáu

+ hệ hô hấp

+ hệ thần kinh và giác quan + hệ bài tiết

+ hệ sinh dục (sự sinh sản và

các giai đoạn biến thái)

− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảmbảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thíchnghi của cơ thể với đời sống vừa ở nước vừa

− Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Lưỡng cư: sốlượng, thành phần loài, môi trường sống

− Đặc điểm cơ thể của một số loài Lưỡng cưsống trong các môi trường, các điều kiện sống

Trang 35

khác nhau.

− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộtrong lớp Lưỡng cư ở Việt Nam: có đuôi,không đuôi, không chân

− Đặc điểm chung lớp Lưỡng cư: cơ quan dichuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểmsinh sản và thân nhiệt, da, môi trường sống

− Nêu được vai trò của lớp lưỡng

cư trong tự nhiên và đời sốngcon người, đặc biệt là những loàiquí hiếm

− Vai trò của lớp lưỡng cư:

+ Trong tự nhiên: trong nông nghiệp (quamối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch) + Trong đời sống con người: cung cấp thựcphẩm, dược liệu, vật thí nghiệm trong nghiên cứukhoa học

Lớp bò sát Kiến thức:

− Nêu được các đặc điểm cấu tạophù hợp với sự di chuyển của bòsát trong môi trường sống trêncạn Mô tả được hoạt động củacác hệ cơ quan

* Tìm hiểu đại diện của lớp giáp xác qua đại diệnthằn lằn bóng đuôi dài

− Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài,trong và các hoạt động sinh lí của lớp Bò sátthích nghi với đời sống hoàn toàn ở trên cạn

− So sánh với ếch => các đặc điểm tiến hóa hơn

− Nêu được những đặc điểm cấutạo thích nghi với điều kiện sốngcủa đại diện (thằn lằn bóng đuôidài) Biết tập tính di chuyển vàbắt mồi của thằn lằn

− Cấu tạo ngoài, di chuyển:

+ đặc điểm của đầu, cổ, mắt, tai + đặc điểm của da, thân

+ đặc điểm của chi, sự dichuyển

− Cấu tạo trong: + bộ xương + hệ tiêu hóa: (bắt mồi, tiêu hóa) + hệ tuần hoàn: đặc điểm củamáu

+ hệ hô hấp

+ hệ thần kinh và giác quan + hệ bài tiết

+ hệ sinh dục: đặc điểm trứng,sinh sản

Trang 36

nghi của cơ thể với đời sống hoàn toàn ở cạn

- Sự tiến hóa hơn so với lớp Lưỡng cư: bộxương, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh, tập tính dichuyển và bắt mồi của thằn lằn

− Trình bày được tính đa dạng vàthống nhất của bò sát Phân biệtđược ba bộ bò sát thường gặp(có vảy, rùa, cá sấu)

− Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Bò sát: số lượng,thành phần loài, môi trường sống

− Đặc điểm cơ thể của một số loài Bò sát sốngtrong các môi trường, các điều kiện sống khácnhau (một số ít sống trong môi trường nước)

− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộthường gặp trong lớp Bò sát ở Việt Nam + Bộ có vảy: không có mai và yếm, hàm ngắn córăng mọc trên xương hàm, trứng có vỏ dai

+ Bộ cá sấu: không có mai và yếm, hàm dài córăng mọc trong lỗ chân răng, trứng có vỏ đá vôi+ Bộ rùa: có mai và yếm, hàm ngắn không córăng, trứng có vỏ đá vôi

− Tìm hiểu về tổ tiên của bò sát (khủng long):đặc điểm cấu tạo ngoài, tập tính của chúng

− Đặc điểm chung lớp Bò sát: cơ quan dichuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểmtrứng, sinh sản và thân nhiệt

− Nêu được vai trò của bò sáttrong tự nhiên và tác dụng của

nó đối với con người (làm thuốc,

đồ mỹ nghệ, thực phẩm, )

− Vai trò của lớp Bò sát:

+ Trong tự nhiên: trong nông nghiệp (quamối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch) + Trong đời sống con người: cung cấp thựcphẩm, dược liệu, đồ mỹ nghệ

Kĩ năng:

− Biết cách mổ thằn lằn, biết quansát cấu tạo trong và ngoài củachúng

− Sưu tầm tư liệu về các loàikhủng long đã tuyệt chủng, cácloài rắn, cá sấu,

− Quan sát cấu tạo trong và ngoài qua mô hìnhhoặc quan sát trên mẫu ngâm.các loài thằnlằn, rắn, rùa, cá sấu,…

− Quan sát bộ xương: cột sống, xương sườn;nhận dạng và xác định vị trí một số nội quan

Lớp chim Kiến thức:

− Trình bày được cấu tạo phù hợpvới sự di chuyển trong không khícủa chim Giải thích được cácđặc điểm cấu tạo của chim phùhợp với chức năng bay lượn

* Tìm hiểu đặc điểm của lớp chim qua đại diệnchim bồ câu

- Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài (hìnhdạng thân, lông, chi), trong (bộ xương, phổi, tim,

…) và các hoạt động sinh lí của lớp Chim thíchnghi với đời sống bay lượn

Trang 37

− So sánh với Bò sát => các đặc điểm tiến hóahơn.

− Mô tả được hình thái và hoạt

động của đại diện lớp Chim

(chim bồ câu) thích nghi với sự

bay Nêu được tập tính của chim

bồ câu

− Cấu tạo ngoài, di chuyển:

+ đặc điểm của thân + đặc điểm của đầu, cổ, mắt, mỏ + đặc điểm của chi, sự dichuyển

− Cấu tạo trong:

+ bộ xương + hệ tiêu hóa: (bắt mồi, tiêu hóa) + hệ tuần hoàn: đặc điểm củamáu

+ hệ hô hấp + hệ thần kinh và giác quan + hệ bài tiết

+ hệ sinh dục: sự sinh sản và tậptính ấp trứng (tiến hóa hơn so với bò sát)

− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảmbảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thíchnghi của cơ thể với đời sống bay lượn

− Sự tiến hóa hơn so với lớp Bò sát: tuần hoàn,

hô hấp, thần kinh, sinh sản, thân nhiệt

− Tập tính: kiếm ăn, xây tổ, ấp trứng, chăm sóccon, di cư,…

− Mô tả được tính đa dạng của lớp

Chim Trình bày được đặc điểm

cấu tạo ngoài của đại diện những

− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộthường gặp trong lớp Chim (Chim chạy, Chimbay và Chim bơi)

− Đặc điểm chung lớp Chim: cơ quan dichuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, sinh sản (đặcđiểm trứng và tập tính ấp trứng) và thân nhiệt

− Nêu được vai trò của lớp Chim

trong tự nhiên và đối với con

người

− Vai trò của lớp Chim:

+ Trong tự nhiên, trong nông nghiệp (quamối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch,thụ phấn cho cây,…)

+ Trong đời sống con người: cung cấp thực

Trang 38

Kĩ năng :

− Quan sát bộ xương chim bồ câu

− Biết cách mổ chim Phân tíchnhững đặc điểm cấu tạo củaChim

− Quan sát đặc điểm từng phần qua mô hình,mẫu vật thật

− Phân tích các đặc điểm cấu tạo của các cơquan phù hợp với chức năng của chúng, thíchnghi với đời sống bay lượn của chim

Lớp thú Kiến thức:

− Trình bày được các đặc điểm vềhình thái cấu tạo các hệ cơ quancủa thú Nêu được hoạt động củacác bộ phận trong cơ thể sống,tập tính của thú, hoạt động củathú ở các vùng phân bố địa líkhác nhau

* Tìm hiểu qua đại diện Thỏ

− Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài(lông,chi), trong (bộ răng, hệ thần kinh, hệsinh dục…) và các hoạt động sinh lí (thaisinh, nuôi con bằng sữa, hoạt động thần kinhphát triển) của lớp Thú

− So sánh với các lớp ĐVCXS đã học => cácđặc điểm tiến hóa nhất

− Mô tả được đặc điểm cấu tạo vàchức năng các hệ cơ quan củađại diện lớp Thú (thỏ) Nêu đượchoạt động tập tính của thỏ

− Cấu tạo ngoài:

+ đặc điểm của thân + đặc điểm của đầu, cổ, mắt, mỏ + đặc điểm của chi, sự dichuyển

− Cấu tạo trong: + bộ xương, hệ cơ + hệ tiêu hóa: (đặc điểm củarăng, ruột)

+ hệ tuần hoàn: đặc điểm củamáu

+ hệ hô hấp: đặc điểm của phổi

+ hệ thần kinh và giác quan:bán cầu não, tiểu não, + hệ bài tiết: thận sau

+ hệ sinh dục: sự sinh sản và tập

tính chăm sóc con non(tiến hóa nhất trong lớpĐVCXS)

− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảmbảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thíchnghi của cơ thể với đời sống

− Sự tiến hóa nhất so với các lớp động vật đãhọc: tuần hoàn, hô hấp, thần kinh, sinh sản,thân nhiệt và các tập tính (tự vệ, chăm sóc connon, )

− Trình bày được tính đa dạng vàthống nhất của lớp Thú Tìmhiểu tính đa dạng của lớp Thú

− Tính đa dạng của lớp Thú: số lượng, thànhphần loài, môi trường sống

− Đặc điểm cơ thể của một số đại diện điển hình

Trang 39

được thể hiện qua quan sát các

bộ thú khác nhau (thú huyệt, thútúi )

qua các bộ thú khác nhau rong các môitrường, các điều kiện sống khác nhau

− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt các bộthú (tên của bộ thường gắn liền với một đặcđiểm đặc trưng nhất, ví dụ: Thú túi - ở bụngthú mẹ có túi đựng con; Thú móng guốc –chân có hộp sừng bọc móng)

− Đặc điểm chung lớp Thú: bộ lông, bộ răng,tim, số vòng tuần hoàn, bộ não, sinh sản (đẻcon và nuôi con bằng sữa) và thân nhiệt

− Nêu được vai trò của lớp Thú đốivới tự nhiên và đối với conngười nhất là những thú nuôi

− Thông qua thực tiễn nêu lên những ích lợi cơbản của các loài thú

− Phân tích các đặc điểm cấu tạo của các cơquan phù hợp với chức năng của chúng, thíchnghi với đời sống của thú

sự di chuyển, vận động cơ thể, ở

sự phức tạp hóa trong tổ chức cơthể, ở các hình thức sinh sản từthấp lên cao

− Sự tiến hóa cơ quan di chuyển, vận động cơthể: từ chưa có cơ quan di chuyển đến có, từđơn giản đến phức tạp (sự phân hóa), từ dichuyển bằng hình thức rất đơn giản đến thíchnghi với nhiều hình thức di chuyển trên cácmôi trường khác nhau

− Sự tiến hóa trong tổ chức cơ thể:

+ Hệ hô hấp: từ chỗ chưa phân hóa, hoặc

hô hấp bằng da đến hình thành thêm phổi chưahoàn chỉnh, rồi hình thành hệ ống khí, túi khí, rồiphổi hoàn chỉnh

+ Hệ tuần hoàn: từ chỗ chưa phân hóa đếnphân hóa; từ chỗ hệ tuần hoàn được hình thành

Trang 40

+ Hệ thần kinh: từ chỗ chưa phân hóa đếnphân hóa, từ phân hóa nhưng còn đơn giản (Ruộtkhoang, Giun đốt, Chân khớp) đến phức tạp (hệthần kinh hình ống với bộ não và tủy sống ởĐVCXS).

+ Hệ sinh dục: từ chỗ chưa phân hóa đếnphân hóa, từ phân hóa nhưng còn đơn giản, chưa

có ống dẫn sinh dục (Ruột khoang) đến phức tạp,

có ống dẫn sinh dục (Giun đốt, Chân khớp,ĐVCXS)

− Sự tiến hóa về sinh sản: so sánh sự sinh sản

vô tính và hữu tính Sự tiến hóa các hình thứcsinh sản hữu tính và tạp tính chăm sóc con ởđộng vật

− Nêu được mối quan hệ và mức

độ tiến hóa của các ngành, cáclớp động vật trên cây tiến hóatrong lịch sử phát triển của thếgiới động vật - cây phát sinhđộng vật

− Bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốcgiữa các nhóm động vật

− Cây phát sinh động vật: phản ánh quan hệnguồn gốc, họ hang, mức độ tiến hóa của cácngành, các lớp: từ thấp đến cao, từ chưa hoànthiện đến hoàn thiện cơ thể thích nghi với điềukiện sống thậm chí còn so sánh được số lượngloài giữa các nhánh với nhau

Kĩ năng :

− Phát triển kĩ năng lập bảng sosánh rút ra nhận xét

− Lập bảng so sánh về cơ quan di chuyển, vậnđộng cơ thể, về tổ chức cơ thể, về các hìnhthức sinh sản, rút ra các nhận xét về sự khácbiệt và mức độ tiến hóa

− Quan sát hình thái cấu tạo của các loài độngvật sống trong các môi trường khác nhau (một

− Nêu được khái niệm về đấu tranhsinh học và các biện pháp đấutranh sinh học

− Khái niệm đấu tranh sinh học: dựa vào mốiquan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật

− Các biện pháp đấu tranh sinh học

− Ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấutranh sinh học

− Ứng dụng các biện pháp đấu tranh sinh họctrong nông nghiệp

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp. - Chuẩn kiến thức Sinh học
Sơ đồ t óm tắt quá trình quang hợp (Trang 13)
4) Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp: - Chuẩn kiến thức Sinh học
4 Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp: (Trang 14)
Hình dạng: - Chuẩn kiến thức Sinh học
Hình d ạng: (Trang 24)
Hình  dạng,  kích   thước,   cấu   tạo,   nơi  sống   (khả năng xõm nhập vào cơ thể) của cỏc đại diện sán dây, sán bã trầu,sán lá máu song tỡm ra những đặc điểm chung để xếp chúng vào ngành Giun dẹp. - Chuẩn kiến thức Sinh học
nh dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống (khả năng xõm nhập vào cơ thể) của cỏc đại diện sán dây, sán bã trầu,sán lá máu song tỡm ra những đặc điểm chung để xếp chúng vào ngành Giun dẹp (Trang 28)
Hình bầu dục, ghẻ cái dài 0,3 – 0,5mm, màu trắng bẩn; có 4 đôi chân, hai đôi chân trước có kèm theo các ống giác để hút, hai đôi chân sau có các sợi lông dài để di động - Chuẩn kiến thức Sinh học
Hình b ầu dục, ghẻ cái dài 0,3 – 0,5mm, màu trắng bẩn; có 4 đôi chân, hai đôi chân trước có kèm theo các ống giác để hút, hai đôi chân sau có các sợi lông dài để di động (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w