1. Tổng của hai vectơ 1. Tổng của hai vectơ Định nghĩa: Cho hai vectơ , . Lấy một điểm A tùy ý, vẽ = , = . Vectơ được gọi là tổng của hai vectơ và . = + . 2. Quy tắc hình bình hành Nếu ABCD là hình bình hành thì + = . 3. Tính chất của tổng các vectơ - Tính chất giao hoán + = + - Tính chất kết hợp ( + ) + = + ( +) - Tính chất của : + = + . 4. Hiệu của hai vectơ a) Vec tơ đối: Vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vec tơ được gọi là vec tơ đối của vec tơ , kí hiệu - . Vec tơ đối của là vectơ . b) Hiệu của hai vec tơ: Cho hai vectơ , . Vec tơ hiệu của hai vectơ, kí hiệu - là vectơ + (-) - = + (-). c) Chú ý: Với ba điểm bất kì, ta luôn có + = (1) - = (2) (1) là quy tắc 3 điểm (quy tắc tam giác) đối với tổng của hai vectơ. (2) là quy tắc 3 điểm (quy tắc tam giác) đối với hiệu các vectơ. 5. Áp dụng a) Trung điểm của đoạn thẳng: I là trung điểm của đoạn thẳng⇔ + = b) Trọng tâm của tam giác: G là trọng tâm của tam giác ∆ABC ⇔ + + =
Trang 11 Tổng của hai vectơ
1 Tổng của hai vectơ
Định nghĩa: Cho hai vectơ , Lấy một điểm A tùy ý, vẽ =
, = Vectơ được gọi là tổng của hai vectơ và
2 Quy tắc hình bình hành
Nếu ABCD là hình bình hành thì
3 Tính chất của tổng các vectơ
- Tính chất giao hoán + = +
- Tính chất kết hợp ( + ) + = + ( +
)
4 Hiệu của hai vectơ
a) Vec tơ đối: Vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vec tơ được gọi là vec tơ đối của vec tơ , kí hiệu -
Vec tơ đối của là vectơ
Trang 2b) Hiệu của hai vec tơ: Cho hai vectơ , Vec tơ hiệu của hai vectơ, kí hiệu - là vectơ + (- )
- = + (- )
c) Chú ý: Với ba điểm bất kì, ta luôn có
+ = (1)
- = (2)
(1) là quy tắc 3 điểm (quy tắc tam giác) đối với tổng của hai vectơ
(2) là quy tắc 3 điểm (quy tắc tam giác) đối với hiệu các vectơ
5 Áp dụng
a) Trung điểm của đoạn thẳng:
I là trung điểm của đoạn thẳng⇔ + =
b) Trọng tâm của tam giác:
G là trọng tâm của tam giác ∆ABC ⇔ + + =