1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

An Toàn Lao Động Khoa cơ khí BKDN Chương 3

45 722 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 197,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình An Toàn Lao Động của thầy Hoàng Minh Công Bách Khoa Đà Nẵng Giáo trình An Toàn Lao Động của thầy Hoàng Minh Công Bách Khoa Đà Nẵng Giáo trình An Toàn Lao Động của thầy Hoàng Minh Công Bách Khoa Đà Nẵng Giáo trình An Toàn Lao Động của thầy Hoàng Minh Công Bách Khoa Đà Nẵng

Trang 1

Chương 3

KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

1. Đối tượng và nhiệm vụ của VSLĐ

2. Vi khí hậu trong sản xuất

3. Chống tiến ồn và rung động trong sản

xuất

4. Phòng chống bụi trong sản xuất

5. Chiếu sáng trong sản xuất

6. Thông gió trong công nghiệp

7. Các điều kiện lao động khác

Trang 2

1 Đối tượng và nhiệm vụ của VSLĐ

Nghiên cứu các tác hại nghề nghiệp;

Đề ra các biện pháp phòng ngừa các tác nhân có hại

Đối với sản xuất cơ khí chủ yếu các yếu tố:

Trang 3

2 Vi khí hậu trong sản xuất

2.1 Khái niệm:

Vi khí hậu: là trạng thái lý học của không khí trong một khoảng không gian hẹp gồm: nhiệt

độ, độ ẩm tương đối, vận tốc chuyển động

của không khí, bức xạ nhiệt.

Có thể chia ra 3 loại vi khí hậu:

- Vi khí hậu tương đối ổn định (~20kcal/m3h)

- Vi khí hậu nóng ( > 20kcal/m3.h)

- Vi khí hậu lạnh ( < 20kcal/m3.h)

Trang 4

2.2 Các yếu tố vi khí hậu

a) Nhiệt độ không khí:

) Nhiệt độ không khí tăng cao ⇒ mệt mỏi, giảm khả năng lao động, tăng nhịp tim, tăng bài tiết mồ hôi, mất nhiều muối khoáng, giảm khả năng tiêu hóa…

) Khi nhiệt độ cao hơn ngưỡng cho phép ⇒ sinh ra biến đổi sinh lý và gây bệnh

) Các rối loạn bệnh lý thường gặp: say nắng, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, đau thắt lưng…

Trang 5

2.2 Các yếu tố vi khí hậu

 Quy định: ≤ 30oC (mùa hè) và không quá nhiệt

độ cho phép 3 ÷ 5oC (trường hợp đặc biệt không quá 40oC ).

 Nhiệt độ thấp: mất nhiệt nhiều, nhịp tim, nhịp thở giảm, lượng tiêu thụ oxy tăng …

 Vi khí hậu lạnh ⇒ tê cứng chân tay, bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp, cảm lạnh…

Trang 6

) Độ ẩm tương đối: tỉ số giữa độ ẩm tương

đối và độ ẩm cực đại tính bằng %.

Trang 7

2.2 Các yếu tố vi khí hậu

Độ ẩm cao ⇒ lượng oxy hô hấp giảm, kéo theo mệt mỏi, uể oải; tăng khả năng trơn trượt, tăng khả năng dẫn điện của vật liệu hút ẩm ⇒ tai nạn;

da khô cứng, nứt nẻ, giảm độ linh hoạt tay chân.

 Độ ẩm tương đối thích hợp: 75 – 85%.

Trang 9

2.2 Các yếu tố vi khí hậu

d) Bức xạ nhiệt: dạng sóng điện từ: tia

hồng ngoại, tia ánh sáng thường (0,4 ÷ 0,76 µ m), tia tử ngoại.

• Khi nhiệt độ vật thể trên 500oC bức

xạ tia hồng ngoại, trên 1800oC → tia

tử ngoại.

• Ở các xưởng đúc, rèn, cán E = 5 ÷ 10 Cal/m2.phút

• Cường độ bức xạ cho phép 1 Cal/m2.phút

Trang 10

2.2 Các yếu tố vi khí hậu

Tia hồng ngoại chủ yếu làm tăng

nhiệt độ nơi bị chiếu sáng, loại có

bước sóng ngắn ~3 µ m có thể gây

bỏng da.

Tia tử ngoại gây bỏng da, phá hủy

giác mạc, làm giảm thị lực, gây đau đầu, chóng mặt, ung thu da …

Trang 11

2.2 Các yếu tố vi khí hậu

e) Nhiệt độ hiệu quả tương đương (thqtđ): là nhiệt

v = 0 m/s gây ra cảm giác nhiệt giống như bởi

(v) đang khảo sát.

(mùa hè) ; thqtđ = 20 – 25oC (mùa đông) ;

Trang 12

20 A

B C

Thq tđ

Thang nhiệt độ hiệu quả tương đương

Trang 13

2.3 Các biện pháp phòng chống vi khí hậu

xấu

a) Biện pháp kỹ thuật:

) Áp dụng cơ khí hóa, tự động hóa

) Thông gió, điều hòa không khí

) Cách ly nguồn nhiệt ở nơi lao động

b) Biện pháp vệ sinh y tế:

) Quy định chế độ lao động phù hợp

) Khám sức khỏe khi tuyển lao động, khám

định kỳ để phát hiện bệnh

Trang 14

2.3 Các biện pháp phòng chống vi khí hậu

xấu

c) Biện pháp tổ chức:

Tổ chức lao động, nghỉ ngơi hợp lý, chế độ bồi dưỡng ăn uống thích hợp

Trang bị phương tiện BHLĐ (áo quần chống nóng, chống lạnh, khẩu trang, kính mắt …)

Trang 15

 Tốc độ truyền sóng âm phụ thuộc tính chất, mật độ môi trường truyền.

 Tai người cảm nhận được sóng âm có tần số nằm trong một khoảng nhất định (16 – 20 Hz đến 16 – 20kHz)

Tiếng ồn: là tập hợp những âm thanh khác nhau về cường độ, tần số và không có nhịp gây cảm giác khó chịu khi nghe

Trang 16

3.1 Khái niệm

Các đại lượng đặc trưng:

- Cường độ âm (I): lượng năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian (w/cm2)

Trong không gian tự do: (w/cm2)

L =

0

W ln

10

L =

Trang 18

3.1 Khái niệm

b) Rung động:

Rung động là dao động cơ học tần số thấp.

Các đặc trưng: biên độ dịch chuyển ( λ ), biên độ vận tốc ( γ ), biên độ gia tốc ( β ).

=

Trang 19

3.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn

và rung động đối với sinh lý con người

a) Ảnh hưởng của tiếng ồn:

) Gây mệt mỏi đối với thính giác (cường

độ tối thiểu gây mệt mỏi phụ thuộc tần số).

) Gây đau tai, mất trạng thái cân bằng,

mất ngủ

) Gây loét dạ dày, tăng huyết áp

) Gây bệnh điếc nghề nghiệp

Trang 20

3.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động

đối với sinh lý con người

b) Ảnh hưởng của rung động:

Gây mệt mỏi thần kinh, gây cảm giác

uể oải, thờ ơ, làm mất thăng bằng …

Gây đau khớp, rối loạn hệ thần kinh ngoại biên và trung ương.

Trang 21

3.3 Biện pháp phòng chống

tiếng ồn và rung độnga) Làm giảm hay triệt tiêu tiếng ồn ngay từ nguồn:

) Thay đổi tính đàn hồi, khối lượng → thay đổi tần số dao động tránh cộng hưởng

) Thay thế bằng vật liệu hấp thụ rung động tốt: chất

dẻo, textolit, fibrolit…

) Sử dụng các bộ phận giảm rung (lò xo, đệm cao su…)

) Phủ bề mặt chi tiết bằng các vật liệu hấp thụ rung

động tốt (cao su, chất dẻo, matit…)

) Áp dụng tự động hóa, điều khiển từ xa

) Bố trí thời gian làm việc hợp lý

Trang 22

3.3 Biện pháp phòng chống

tiếng ồn và rung động

b) Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền:

 Tăng khả năng hấp thụ, phản xạ sóng âm bằng vật liệu hút âm hoặc các tấm chắn có khả năng hấp thụ hoặc phản xạ âm tốt.

 Sử dụng buồng tiêu âm, ống tiêu âm, tấm tiêu âm.

Ống đục lỗ

Trang 23

3.3 Biện pháp phòng chống

tiếng ồn và rung động

c) Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân:

Sử dụng dụng cụ bịt tai, che tai, bao

ốp tai

Sử dụng bao tay có đệm đàn hồi, dày

có đế chống rung

Trang 24

4 Phòng chống bụi trong sản xuất

4.1 Khái niệm & phân loại

4.2 Tác hại của bụi

4.3 Các biện pháp phòng, chống bụi

4.4 Lọc bụi trong sản xuất công

nghiệp

Trang 25

4.1 Khái niệm & phân loại

a) Khái niệm: bụi là tập hợp các hạt thể rắn hoặc thể khí, hơi tồn tại lâu trong không khí

Trang 26

4.2 Tác hại của bụi

a) Bụi ảnh hưởng đến đến chức năng da,

mắt, cơ quan hô hấp, cơ quan tiêu hóa.

b) Gây bệnh nghề nghiệp:

) Bệnh phổi nhiễm bụi

) Bệnh nhiễm bụi silic (silicose)

) Bệnh nhiễm bụi amiăng (asbestose),

nhiễm bụi boxit (aluminose)…

Trang 27

4.2 Tác hại của bụi

họng, phế quản, viêm teo mũi do bụi

mạc dạ dày, rối loạn tiêu hóa)

Trang 28

4.3 Các biện pháp phòng

(N19/9)chống bụi

a) Biện pháp kỹ thuật:

)Bao kín thiết bị và dây chuyền sản xuất

)Cơ khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất

)Thay đổi công nghệ sản xuất

)Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi

Trang 29

4.4 Lọc bụi trong sản xuất công

nghiệp(E103-7/8)

a) Mục đích: giảm hàm lượng bụi trong khí thải

xuống dưới giới hạn cho phép trước khi thải ra môi trường.

b) Các biện pháp:

Trang 30

5 Chiếu sáng trong sản xuất

5.1 Khái niệm chung

5.2 Kỹ thuật chiếu sáng

Trang 31

5.1 Khái niệm chung

a) Khái niệm và đơn vị đo:

 Ánh sáng vừa có tính chất sóng (sóng điện từ) vừa có tính chất hạt (photon).

 Ánh sáng nhìn thấy được: có bước sóng từ 0,396 - 0,760 µ m.

0,510

Trang 32

5.1 Khái niệm chung

Tính chất hạt:

Chùm hạt (photon) chuyển động với vận tốc lớn, mỗi hạt mang một năng lượng nhất định, năng lượng này chỉ phụ thuộc tần số ( ν ) của ánh sáng: W

= h ν

h = 6,6256.10-34J.s ν → hằng số Planck

Trang 33

5.1 Khái niệm chung

Quang thông ( Φ ): là công suất phát xạ, lan truyền hoặc hấp thụ (W hoặc lm):

Cường độ ánh sáng (I): luồng năng lượng phát ra theo một hướng cho trước ứng với một đơn vị góc khối (W/sr hoặc cd)

Φ

= d d I

Trang 34

5.1 Khái niệm chung

Độ chói năng lượng (L): là tỉ số giữa cường độ ánh sáng phát ra bởi một phần tử bề mặt có diện tích

dA theo một hướng xác định và diện tích hình chiếu dAn của phần tử này trên mặt phẳng P vuông góc với hướng đó (W/sr.m2 hoặc cd/m2)

Độ rọi năng lượng (E): là tỉ số giữa luồng năng lượng thu được bởi một phần tử bề mặt và diện tích của phần tử đó (W/m2 hoặc lx)

dI N

dS

dIdS

dI

n n

Trang 35

5.1 Khái niệm chung

lux (lx)

oat/m2 (W/m2)

Trang 36

5.1 Khái niệm chung

b) Quan hệ giữa chiếu sáng và khả năng nhìn của mắt:

Thị giác ban ngày: khi độ rọi E ≥ 10 lx tế bào hữu sắc làm việc → mắt phân biệt được màu sắc và chi tiết

Thị giác ban đêm: khi độ rọi E ≤0,01 lx tế bào vô sắc làm việc → không phân biệt được màu sắc và chi tiết

Quá trình thích nghi: khi E = 0,01 - 10lx cả hai loại tế bào làm việc

- Chuyển từ sáng → tối cần 15 - 20ph;

- Chuyển từ tối → sáng cần 8 - 10ph;

Trang 37

5.1 Khái niệm chung

vật không xẩy ra lập tức mà phải qua một

nhỏ tốc độ phân giải càng lớn Tốc độ phân giải tăng nhanh khi E tăng từ 0 – 1.200lx,

sau đó tăng không đáng kể.

Trang 38

tại một điểm (M) trong nhà:

cửa trời , bố trí hợp lý.

Bắc

% 100

E

E e

ng M

m =

Trang 39

5.2 Kỹ thuật chiếu sáng

b) Chiếu sáng nhân tạo:

 Bằng đèn nung sáng ( phát sáng nhờ nung nóng lên nhiệt độ cao ): rẻ tiền,

dễ chế tạo, dễ bảo quản, sử dụng; phát sáng ổn định, không phụ thuộc nhiệt độ môi trường, phổ ánh sáng phù hợp với sinh lý con người, hiệu suất phát quang thấp (7- 28 lm/w ).

 Bằng đèn huỳnh quang ( phát sáng nhờ phóng điện qua môi trường khí ):

hiệu suất phát sáng cao, tuổi thọ cao; phát sáng không ổn định, đắt, sử dụng và bảo dưỡng phức tạp, gây cảm giác khó nhìn.

Trang 40

5.2 Kỹ thuật chiếu sáng

c) Các phương thức chiếu sáng:

Chiếu sáng chung: sử dụng một hệ thống chiếu sáng từ trên xuống chung cho toàn bộ không gian;

Chiếu sáng cục bộ: chia ra nhiều không gian nhỏ, mỗi không gian có chế độ chiếu sáng riêng;

Chiếu sáng hỗn hợp: kết hợp chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ

Trang 41

6 Thông gió trong công nghiệp

6.1 Mục đích

6.2 Các biện pháp thông gió

6.3 Các hệ thống thông gió

6.4 Lọc sạch khí thải

Trang 42

6.1 Mục đích

Chống nóng;

Khử bụi, khử hơi độc (hơi nước, khí

CO, NO2, hơi axit, bazơ, CO2, NH3

…) → đảm bảo môi trường không khí làm việc thông thoáng, sạch.

Trang 43

6.2 Các biện pháp thông gió

ngoài → nhà, từ nhà → ngoài nhờ gió

và đối lưu tự nhiên ( bố trí cửa gió vào

và ra hợp lý, sử dụng cửa chớp thay đổi được để điều chỉnh lượng gió và hướng gió …)

quạt gió để lưu thông gió cưỡng bức (quạt đẩy và quạt hút)

Trang 44

6.3 Các hệ thống thông gió

toàn bộ không gian phân xưởng (tự nhiên hoặc

cơ khí);

vùng hẹp của phân xưởng;

những vị trí làm việc nóng, có hơi độc…;

nóng ngay nơi phát sinh không cho lan tỏa ra xung quanh

Trang 45

dạng ít có hại: CO2, hơi nước…

 Phương pháp hấp thụ: sử dụng nước hấp thu các chất

có trong khí thải không gây nguy hiểm có thể thải ra cống rãnh

 Phương pháp hấp phụ: dùng silicagen, than hoạt tính hấp phụ các chất hữu cơ độc…

 Dùng hệ thống hút bụi: xiclon, hệ thống lọc bằng vải

để làm sạch không khí…

Ngày đăng: 06/10/2015, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w