Phương pháp cắt vi phẫu thực vật Muốn thấy cấu trúc của cơ quan thực vật thường phải cắt cơ quan thành lát mỏng, sau đó nhuộm và dùng kính hiển vi để quan sát.. Để thể hiện cấu tạo giải
Trang 24 Sinh viên phải đọc bài thực tập trước khi đến phòng thực tập
5 Trong giờ thực tập, sinh viên phải đội mũ, mặc áo blouse (có gài nút), đeo
bảng tên và tắt chuông điện thoại Sử dụng kính hiển vi theo đúng sự hướng
dẫn của giáo viên
6 Sau mỗi buổi thực tập, sinh viên phải sắp xếp dụng cụ đúng vị trí, vệ sinh sạch sẽ phòng thực tập Tắt tất cả các thiết bị điện trước khi ra về
7 Sinh viên làm hư hỏng, bể vỡ dụng cụ phải đền trước khi môn học kết thúc
thì mới được dự thi hết môn
8 Sinh viên phải thực hiện đúng quy định phòng cháy, chữa cháy
Trang 3MỤC LỤC
Bài 1 PHƯƠNG PHÁP CẮT, NHUỘM VÀ VẼ VI PHẪU THỰC VẬT - MÔ MỀM, MÔ CHE
CHỞ VÀ MÔ NÂNG ĐỠ 1
1 Phương pháp cắt, nhuộm và vẽ vi phẫu thực vật 1
2 Thực hành: quan sát mô mềm, mô che chở và mô nâng đỡ 4
Bài 2 MÔ DẪN, MÔ TIẾT 6
1 Mô dẫn 6
2 Mô tiết 7
Bài 3 RỄ CÂY 8
1 Cấu tạo cấp 1 8
2 Cấu tạo cấp 2 9
Bài 4 THÂN CÂY 11
1 Cấu tạo cấp 1 11
2 Cấu tạo cấp 2 12
Bài 5 LÁ CÂY 14
1 Lá cây lớp Ngọc lan 14
2 Lá cây lớp Hành 14
Bài 6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÂY - PHÂN TÍCH HOA BỤP 16
1 Phương pháp phân tích cây 16
2 Viết hoa thức 20
3 Vẽ hoa đồ 20
4 Thực hành 22
Bài 7 PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN THỰC VẬT KHÔ - PHÂN TÍCH HOA ĐIỆP CÚNG VÀ HOA SO ĐŨA 23
1 Mục đích của việc làm tiêu bản thực vật khô 23
2 Thu thập mẫu thực vật 23
3 Thực hành 25
Bài 8 và 9 PHÂN TÍCH HOA DỪA CẠN, TRANG VÀ GLAIEUL 26
Trang 4Bài 1
PHƯƠNG PHÁP CẮT, NHUỘM VÀ VẼ VI PHẪU
THỰC VẬT - MÔ MỀM, MÔ CHE CHỞ
MÔ NÂNG ĐỠ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Cắt và nhuộm được các vi phẫu thực vật
2 Hiểu và áp dụng đúng các ký hiệu và các quy ước để vẽ sơ đồ, vẽ chi tiết vi phẫu thực vật
3 Quan sát và vẽ đúng các loại tế bào của mô mềm, mô che chở và mô nâng đỡ
Vật liệu: Lá Thông thiên, thân hay cuống lá Húng chanh, lá Náng, thân Yên bạch,
cuống lá Hậu phác, phiến lá Trà, lá Vú sữa, lá Đinh lăng, thân Bụp, bột Quế
Hóa chất, dụng cụ:
- Phẩm nhuộm kép son phèn, nước cất, nước javel, acid acetic 10%, glycerin 50%
- Dao lam, bông gòn y tế, bình tia, ống nhỏ giọt
Chuẩn bị mẫu vật: Cắt ngang và nhuộm kép phiến lá Thông thiên, thân Húng
chanh, phiến lá Náng, thân Yên bạch, cuống lá Hậu phác, phiến lá Trà
1 Phương pháp cắt, nhuộm và vẽ vi phẫu thực vật
1.1 Phương pháp cắt vi phẫu thực vật
Muốn thấy cấu trúc của cơ quan thực vật thường phải cắt cơ quan thành lát mỏng, sau đó nhuộm và dùng kính hiển vi để quan sát Có thể dùng máy cắt (microtome) cầm tay hay máy cắt tự động điều chỉnh được dộ dày của lát cắt (vi phẫu) để cắt cơ quan thực vật Ở bài thực tập này giới thiệu phương pháp dùng dao lam để cắt các cơ quan thực vật
Cầm mẫu vật cần cắt như rễ, thân, lá, cuống lá… trên tay hay đặt trên bàn, dùng dao lam cắt ngang hay cắt dọc thành những lát mỏng
Chú ý:
- Dao lam phải mới
- Khi cắt, dao lam phải đặt thẳng góc với mẫu vật cần cắt
- Vị trí cắt thay đổi tùy theo cơ quan (Hình 1)
+ Đối với thân cây: Cắt ở phần lóng, không cắt sát và ngay mấu
+ Đối với phiến lá: Cắt ở khoảng 1/3 phía dưới nhưng không cắt sát đáy phiến Nếu phiến rộng quá thì có thể bỏ bớt phần thịt lá, chỉ chừa lại khoảng 1cm ở hai bên gân giữa
- Số lượng vi phẫu phải cắt cho mỗi cơ quan là 5-10 vi phẫu
Trang 5Hình 1.1 Vị trí cắt ở thân (A) và lá (B)
1.2 Phương pháp nhuộm vi phẫu thực vật
Áp dụng phương pháp nhuộm kép bằng phẩm nhuộm Carmino-vert de Mirande (thành phần chính là son phèn và lục iod)
Trình tự nhuộm vi phẫu như sau:
- Ngâm vi phẫu (mẫu đã cắt mỏng) trong nước javel đến khi mẫu trắng, nhưng tối đa không quá 30 phút Nếu sau 30 phút mà vi phẫu không trắng thì phải thay nước javel mới và tiếp tục ngâm đến khi mẫu trắng
- Rửa sạch vi phẫu bằng nước thường (3-4 lần)
- Ngâm vi phẫu đã rửa trong dung dịch acid acetic 10% trong 10 phút
- Hút bỏ hết acid acetic
- Ngâm vi phẫu trong phẩm nhuộm kép 15 phút
- Hút bỏ phẩm nhuộm và rửa sạch vi phẫu bằng nước thường
- Ngâm vi phẫu đã nhuộm trong nước thường hay glycerin 50%
Sau khi nhuộm:
- Tế bào có vách cellulose (biểu bì, mô mềm, mô dày và libe) có màu hồng hay hồng tím
- Tế bào có vách tẩm chất gỗ (mô cứng, gỗ) hay chất bần (bần, tầng tẩm suberin
và tầng suberoid) có màu xanh nước biển, xanh rêu hay vàng chanh
Vi phẫu đạt yêu cầu khi:
- Vi phẫu không bị cắt xéo, không bị rách
- Thấy rõ hình dạng tế bào, cách sắp xếp và bắt màu đúng
1.3 Phương pháp vẽ vi phẫu thực vật
Chọn những vi phẫu đạt yêu cầu để quan sát và vẽ cấu tạo
Để thể hiện cấu tạo giải phẫu của cơ quan, thường phải vẽ sơ đồ và chi tiết
Trang 6- Nếu vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua mặt phẳng (phiến lá, cuống lá) thì vẽ toàn bộ
Hình 1.2 Ký hiệu các mô dùng để vẽ sơ đồ
Hạ bì
Lỗ khí Lông che chở đa bào một dãy
Lỗ vỏ Bần Tầng sinh bần
Nội bì Trụ bì
Mô dày
Mô mềm Mô cứng
Gỗ 1
Tia libe Tượng tầng Libe 2
Gỗ 2
Lông che chở đơn bào
Tầng tẩm suberin Tầng lông hút Lông hút
Trang 71.3.2.2 Các quy ước dùng để vẽ chi tiết (Hình 4)
- Vách tế bào nhuộm màu hồng thì vẽ nét đơn, nhuộm màu xanh thì vẽ nét đôi (hai nét gần hay xa nhau là tùy độ dày của vách tế bào)
- Đối với mô dày: Những vùng dày lên của vách tế bào thì tô đen
- Đối với mạch gỗ: Tô đen ở 1/4 phía trên bên trái của nét trong
Hình 1.4 Quy ước dùng để vẽ chi tiết cấu tạo vi phẫu
1 Tế bào vách cellulose, 2 Mô dày,
3 và 4 Tế bào vách tẩm chất gỗ hay mô bần, 5 Mạch gỗ và mô mềm gỗ
1.2.3 Chú thích trên hình vẽ
Các hình vẽ chi tiết phải chú thích đầy đủ tên của mô hay vật thể và đường chú thích không được giao nhau Ví dụ: Mô mềm đạo, mô dày góc, tinh thể calci oxalat hình cầu gai…
2 Thực hành: quan sát mô mềm, mô che chở và mô nâng đỡ
2.1 Mô mềm
Quan sát mô mềm đạo, mô mềm đặc, mô mềm giậu và mô mềm xốp ở vi phẫu cắt ngang phiến lá Thông thiên
- Mô mềm đạo và mô mềm đặc ở vùng gân giữa
- Mô mềm giậu và mô mềm xốp (mô mềm khuyết) ở vùng thịt lá
Hình 1.3 Chọn vùng để vẽ chi tiết ở rễ, thân (A) và phiến lá (B)
5
Trang 8Quan sát các loại lông che chở sau:
- Lông đơn bào hình thoi ở lá Vú sữa: dùng dao lam cạo mặt dưới lá Vú sữa, quan sát trong nước
- Lông đa bào một dãy ở thân hoặc cuống lá Húng chanh
2.2.3 Bần và lỗ vỏ
Quan sát ở thân Bụp (già)
2.3 Mô nâng đỡ
2.3.1 Mô dày
- Mô dày góc (thân Húng chanh)
- Mô dày tròn (phiến lá Thông thiên)
- Mô dày phiến (thân Yên bạch)
3 Hình vẽ 3 loại mô dày
4 Hình vẽ tế bào mô cứng, sợi, thể cứng
Các hình vẽ đều có chú thích đầy đủ
Trang 9Bài 2
MÔ DẪN, MÔ TIẾT
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Quan sát được các loại tế bào của libe và gỗ
2 Quan sát được các loại tế bào của mô tiết
3 Vẽ đúng và chú thích đầy đủ cấu tạo của một bó libe-gỗ chồng kép
Vật liệu: thân Mướp, thân Bụp, cành (hay cuống lá) Ổi, thân Lốt, thân (hay cuống
lá) Húng chanh, thân Xương rồng kiểng, lá Bưởi
- Cắt ngang và cắt dọc thân Mướp nhuộm kép
- Cắt ngang thân Bụp, cành (hay cuống lá) Ổi, thân Lốt, thân (hay cuống lá) Húng chanh và lá Bưởi nhuộm kép
Cấu tạo gồm: mạch rây (ống sàng), tế bào kèm và mô mềm libe
Ta phân biệt 2 loại libe:
- Libe 1: thường khó nhận dạng vì bị libe 2 đè bẹp Dưới gỗ 1 có thêm libe trong (libe quanh tủy), cấu trúc giống libe 1
- Libe 2: ngay phía dưới libe 1
1.1.2 Gỗ
Gồm các thành phần dẫn nhựa và không dẫn nhựa
- Thành phần dẫn nhựa:
Ở vi phẫu dọc ta phân biệt 2 loại:
+ Mạch ngăn: mạch vòng, mạch xoắn, mạch vòng-xoắn
+ Mạch thông: mạch vạch, mạch mạng và mạch điểm
Trang 10Ở vi phẫu ngang ta phân biệt:
+ Gỗ cấp 1 nằm bên dưới gỗ 2, xếp thành từng bó, mỗi bó gồm vài mạch với mạch nhỏ ở trong mạch to hơn ở ngoài (gỗ 1 phân hóa ly tâm)
+ Gỗ cấp 2: đường kính của mạch to hơn, xếp lộn xộn
- Thành phần không dẫn nhựa: Ta phân biệt 2 loại:
+ Mô mềm gỗ 2: là những tế bào có vách tẩm chất gỗ, xếp thành dãy xuyên tâm xung quanh các mạch gỗ 2
+ Tia ruột: 1 hoặc 2 dãy tế bào hình chữ nhật đứng
Túi tiết gồm nhiều tế bào tiết tạo thành khoang trống chứa chất tiết
- Túi tiết ly bào: Quan sát ở vi phẫu cành (hay cuống lá) Ổi cắt ngang
- Túi tiết tiêu ly bào: Quan sát ở phiến lá Bưởi
- Túi tiết tiêu bào: Quan sát ở thân Lốt
1 Hình vẽ chi tiết cấu tạo một bó libe-gỗ chồng kép ở thân Mướp
2 Bài mô tả cấu tạo một chùy libe
3 Hình vẽ tế bào tiết, các dạng lông tiết, túi tiết ly bào, tiêu bào và tiêu ly bào
4 Hình vẽ ống nhựa mủ thật cắt ngang và cắt dọc
Các hình vẽ đều có chú thích đầy đủ
Trang 112 Nhận biết và vẽ được sơ đồ và chi tiết cấu tạo rễ cây lớp Hành
3 Phân biệt được cấu tạo giải phẫu của rễ cây lớp Ngọc lan cấp 1 với rễ cây lớp Hành
4 Mô tả được cấu tạo giải phẫu của rễ cây
Vật liệu: Rễ Rau muống (non), rễ Tai tượng ấn và rễ Chuối
Hóa chất, dụng cụ:
- Phẩm nhuộm kép son phèn-lục iod, nước cất, nước javel, acid acetic 10%, glycerin 50%
- Dao lam, bông gòn y tế, bình tia, ống nhỏ giọt
Chuẩn bị vật liệu: Cắt ngang rễ Rau muống (vùng lông hút), rễ Tai tượng ấn và rễ
Chuối, nhuộm kép
1 Cấu tạo cấp 1
1.1 Rễ cây lớp Ngọc lan
Quan sát rễ Rau muống (non)
Vi phẫu rễ cấu tạo cấp 1 gồm 2 vùng rõ rệt:
- Vùng vỏ dày chiếm khoảng 2/3 bán kính vi phẫu, từ ngoài vào trong gồm các mô: tầng lông hút, tầng hóa bần (tầng tẩm suberin), mô mềm vỏ và nội bì khung caspary
- Vùng trung trụ mỏng chiếm khoảng 1/3 bán kính vi phẫu, gồm các mô: trụ bì, các bó libe và bó gỗ xen kẽ nhau (<10 bó, gỗ 1 phân hóa hướng tâm) và mô mềm tủy
1.2 Rễ cây lớp Hành
Quan sát rễ Chuối:
Vi phẫu rễ cấu tạo cấp 1 gồm 2 vùng rõ rệt:
- Vùng vỏ dày chiếm khoảng 2/3 bán kính vi phẫu, từ ngoài vào trong gồm các mô: tầng lông hút, tầng hóa bần (tầng suberoid), mô mềm vỏ và nội bì khung hình móng ngựa
- Vùng trung trụ mỏng chiếm khoảng 1/3 bán kính vi phẫu, gồm các mô: trụ bì, các bó libe và các bó gỗ xen kẽ nhau (>10 bó) và tủy (gồm mô mềm tủy và các mạch hậu mộc)
Trang 122 Cấu tạo cấp 2
Rễ cây lớp Ngọc lan gia tăng đường kính nhờ 2 tầng phát sinh thứ cấp là:
- Tầng sinh bần hoạt động cho các lớp bần bên ngoài để che chở và các lớp mô mềm cấp 2 (nhu bì) bên trong
- Tầng sinh gỗ hoạt động cho libe 2 bên ngoài và gỗ 2 bên trong
Quan sát rễ Tai tượng ấn:
Vi phẫu rễ có vùng vỏ ít hơn vùng trung trụ
- Vùng vỏ gồm các mô: bần, tầng phát sinh bần, nhu bì, mô mềm vỏ
- Vùng trung trụ gồm các mô: trụ bì, libe cấp 1, libe cấp 2, tầng sinh gỗ, gỗ cấp
2, gỗ cấp 1, và tia ruột Gỗ cấp 2 phát triển mạnh và có thể chiếm toàn bộ vùng tâm
của rễ (không có mô mềm tủy) lúc đó gọi là gỗ 2 chiếm tâm (đặc điểm này không
có ở thân cây) Các mạch gỗ cấp 1 khi đó thường không còn phân biệt được
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo cấp 1, 2 của rễ lớp Ngọc lan và rễ lớp Hành
2 Hình vẽ chi tiết (có chú thích đầy đủ) cấu tạo vùng trung trụ của rễ Chuối
3 Bài mô tả cấu tạo chi tiết của rễ Rau muống (non), rễ Chuối Mô tả các mô từ ngoài vào trong, hình dạng và cách sắp xếp tế bào của từng mô
4 Nêu những đặc điểm khác biệt chính giữa rễ lớp Hành và rễ lớp Ngọc lan
Trang 13Hình 3.1 Sơ đồ cấu tạo rễ cây Đinh lăng lá nhỏ
(Polyscias fruticosa (L.) Harms – Araliaceae)
Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo rễ Riềng (Alpinia officinarum Hance.-Zingiberaceae)
Trang 142 Nhận biết và vẽ được sơ đồ và chi tiết cấu tạo thân cây lớp Hành
3 Phân biệt được cấu tạo giải phẫu của thân cây lớp Ngọc lan cấp 1 với thân cây lớp Hành
4 Mô tả được cấu tạo giải phẫu của thân cây
Vật liệu: Thân Dấp cá (non), thân Măng tây, thân Húng cây
Hóa chất, dụng cụ:
- Phẩm nhuộm kép son phèn-lục iod, nước cất, nước javel, acid acetic 10%, glycerin 50%
- Dao lam, bông gòn y tế, bình tia, ống nhỏ giọt
Chuẩn bị vật liệu: Cắt ngang thân Dấp cá (non), thân Măng tây và thân Húng cây,
nhuộm kép
1 Cấu tạo cấp 1
1.1 Thân cây lớp Ngọc lan
Quan sát thân Dấp cá (non)
Vi phẫu thân cấu tạo cấp 1 gồm 3 vùng rõ rệt:
- Vùng mô mềm vỏ, vùng này mỏng hơn vùng trung trụ
- Vùng trung trụ từ đai mô cứng trở vào trong Nhiều bó libe gỗ rời xếp không thứ tự từ đai mô cứng vào trong tủy Bó gỗ dạng hình chữ V kẹp libe ở giữa
Trang 152 Cấu tạo cấp 2
Quan sát thân Húng cây
Vi phẫu thân cấu tạo cấp 2 gồm 3 vùng:
- Biểu bì
- Vùng vỏ gồm mô dày, mô mềm và nội bì
- Vùng trung trụ gồm từ trụ bì trở vào trong
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo cấp 1, 2 của thân lớp Ngọc lan và thân lớp Hành
2 Hình vẽ chi tiết (có chú thích đầy đủ) cấu tạo vùng trung trụ của thân Húng cây
3 Bài mô tả cấu tạo chi tiết của thân Dấp cá (non), thân Măng tây Mô tả các mô từ ngoài vào trong, hình dạng và cách sắp xếp tế bào của từng mô
4 Nêu những đặc điểm khác biệt chính giữa thân lớp Hành và thân lớp Ngọc lan
Trang 16Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo thân cây Thiên môn chùm
(Asparagus racemosus Willd.-Asparagaceae)
(Murraya koenigii (L.) Spreng., Rutaceae)
Trang 17Bài 5
LÁ CÂY
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nhận biết và vẽ được sơ đồ và chi tiết cấu tạo lá cây lớp Ngọc Lan
2 Nhận biết và vẽ được sơ đồ và chi tiết cấu tạo lá cây lớp Hành
3 Phân biệt được cấu tạo giải phẫu của lá cây lớp Ngọc lan với lá cây lớp Hành
4 Mô tả được cấu tạo giải phẫu của lá cây
Vật liệu: lá Ắc ó, lá Tre
Hóa chất, dụng cụ:
+ Phẩm nhuộm kép son phèn-lục iod, nước cất, nước javel, acid acetic 10%, glycerin 50%
+ Dao lam, bông gòn y tế, bình tia, ống nhỏ giọt
Chuẩn bị vật liệu: Cắt ngang lá Ắc ó và phiến lá Tre, nhuộm kép
1 Lá cây lớp Ngọc lan
Quan sát lá Ắc ó
Vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua một mặt phẳng, gồm hai phần:
- Gân giữa: Mặt dưới lồi nhiều hơn so với mặt trên Hệ thống dẫn gồm gỗ ở trên
và libe ở dưới, xếp thành hình cung, cấu tạo cấp 1; có thể gặp thêm hai bó libe-gỗ của gân phụ, hình tròn, với gỗ ở trong và libe ở ngoài
- Thịt lá: Có cấu tạo dị thể không đối xứng
2 Lá cây lớp Hành
Quan sát lá Tre
Vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua một mặt phẳng, gồm hai phần:
- Gân giữa: Mặt dưới lồi nhiều hơn so với mặt trên Hệ thống dẫn các bó libe-gỗ xếp rời rạc, không đều nhau, theo kiểu bó mạch kín
- Thịt lá: Có cấu tạo đồng thể Biểu bì trên có thêm các tế bào hình bọt Các bó libe-gỗ cấu tạo tương tự các bó ở gân lá nhưng được bao bởi 2 vòng tế bào, vòng tế bào mô cứng và vòng tế bào mô mềm Giữa hai bó libe-gỗ là những tế bào thoáng khí; các tế bào này có thể bị hủy tạo thành khuyết
Trang 18BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo lá Ắc ó và lá Tre
2 Hình vẽ chi tiết (có chú thích đầy đủ) cấu tạo một phần cung libe-gỗ ở gân giữa của lá Ắc ó
3 Bài mô tả cấu tạo chi tiết lá Ắc ó và lá Tre Mô tả các mô của vùng gân giữa và phiến lá chính thức, hình dạng và cách sắp xếp tế bào của từng mô
4 Nêu những đặc điểm khác biệt chính giữa lá cây Hành và lá cây lớp Ngọc lan
Hình 5.1 Sơ đồ cấu tạo lá Mai dạ thảo (Impatiens hawkeri Bull Balsaminaceae)
Hình 5.2 Sơ đồ cấu tạo lá Thanh anh
(Agapanthus africanus (L.) Hoffm.-Amaryllidaceae)
Trang 19Bài 6
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÂY
PHÂN TÍCH HOA BỤP
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nắm vững phương pháp phân tích cây
2 Phân tích và mô tả được đặc điểm cấu tạo hình thái của cây thuốc
3 Viết đúng hoa thức và vẽ đúng hoa đồ của hoa đã phân tích
Vật liệu: Cành hoa Bụp
Dụng cụ: Dao lam, kính lúp, kim gút
1 Phương pháp phân tích cây
Khi phân tích đặc điểm cấu tạo hình thái của một loài thực vật cần phải mô tả các đặc điểm sau:
- Cỏ một năm, 2 năm hay nhiều năm
+ Khí sinh: Mọc đứng, mọc bò hay mọc leo
+ Địa sinh: Thân rễ, hành hay củ
1.1.2 Tiết diện thân: Hình tròn, vuông, đa giác, tam giác,…
1.1.3 Màu sắc: Xanh, nâu, đỏ,…
1.1.4 Các đặc điểm khác: như mùi, lông, gai, nhựa mủ, nốt sần,…
Chú ý: Thân non và thân già có thể khác nhau (ví dụ: Thân non có lông nhưng thân