1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình thực tập thực vật dược

29 11K 214
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp cắt vi phẫu thực vật Muốn thấy cấu trúc của cơ quan thực vật thường phải cắt cơ quan thành lát mỏng, sau đó nhuộm và dùng kính hiển vi để quan sát.. Để thể hiện cấu tạo giải

Trang 2

4 Sinh viên phải đọc bài thực tập trước khi đến phòng thực tập

5 Trong giờ thực tập, sinh viên phải đội mũ, mặc áo blouse (có gài nút), đeo

bảng tên và tắt chuông điện thoại Sử dụng kính hiển vi theo đúng sự hướng

dẫn của giáo viên

6 Sau mỗi buổi thực tập, sinh viên phải sắp xếp dụng cụ đúng vị trí, vệ sinh sạch sẽ phòng thực tập Tắt tất cả các thiết bị điện trước khi ra về

7 Sinh viên làm hư hỏng, bể vỡ dụng cụ phải đền trước khi môn học kết thúc

thì mới được dự thi hết môn

8 Sinh viên phải thực hiện đúng quy định phòng cháy, chữa cháy

Trang 3

MỤC LỤC

Bài 1 PHƯƠNG PHÁP CẮT, NHUỘM VÀ VẼ VI PHẪU THỰC VẬT - MÔ MỀM, MÔ CHE

CHỞ VÀ MÔ NÂNG ĐỠ 1

1 Phương pháp cắt, nhuộm và vẽ vi phẫu thực vật 1

2 Thực hành: quan sát mô mềm, mô che chở và mô nâng đỡ 4

Bài 2 MÔ DẪN, MÔ TIẾT 6

1 Mô dẫn 6

2 Mô tiết 7

Bài 3 RỄ CÂY 8

1 Cấu tạo cấp 1 8

2 Cấu tạo cấp 2 9

Bài 4 THÂN CÂY 11

1 Cấu tạo cấp 1 11

2 Cấu tạo cấp 2 12

Bài 5 LÁ CÂY 14

1 Lá cây lớp Ngọc lan 14

2 Lá cây lớp Hành 14

Bài 6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÂY - PHÂN TÍCH HOA BỤP 16

1 Phương pháp phân tích cây 16

2 Viết hoa thức 20

3 Vẽ hoa đồ 20

4 Thực hành 22

Bài 7 PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN THỰC VẬT KHÔ - PHÂN TÍCH HOA ĐIỆP CÚNG VÀ HOA SO ĐŨA 23

1 Mục đích của việc làm tiêu bản thực vật khô 23

2 Thu thập mẫu thực vật 23

3 Thực hành 25

Bài 8 và 9 PHÂN TÍCH HOA DỪA CẠN, TRANG VÀ GLAIEUL 26

Trang 4

Bài 1

PHƯƠNG PHÁP CẮT, NHUỘM VÀ VẼ VI PHẪU

THỰC VẬT - MÔ MỀM, MÔ CHE CHỞ

MÔ NÂNG ĐỠ

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Cắt và nhuộm được các vi phẫu thực vật

2 Hiểu và áp dụng đúng các ký hiệu và các quy ước để vẽ sơ đồ, vẽ chi tiết vi phẫu thực vật

3 Quan sát và vẽ đúng các loại tế bào của mô mềm, mô che chở và mô nâng đỡ

Vật liệu: Lá Thông thiên, thân hay cuống lá Húng chanh, lá Náng, thân Yên bạch,

cuống lá Hậu phác, phiến lá Trà, lá Vú sữa, lá Đinh lăng, thân Bụp, bột Quế

Hóa chất, dụng cụ:

- Phẩm nhuộm kép son phèn, nước cất, nước javel, acid acetic 10%, glycerin 50%

- Dao lam, bông gòn y tế, bình tia, ống nhỏ giọt

Chuẩn bị mẫu vật: Cắt ngang và nhuộm kép phiến lá Thông thiên, thân Húng

chanh, phiến lá Náng, thân Yên bạch, cuống lá Hậu phác, phiến lá Trà

1 Phương pháp cắt, nhuộm và vẽ vi phẫu thực vật

1.1 Phương pháp cắt vi phẫu thực vật

Muốn thấy cấu trúc của cơ quan thực vật thường phải cắt cơ quan thành lát mỏng, sau đó nhuộm và dùng kính hiển vi để quan sát Có thể dùng máy cắt (microtome) cầm tay hay máy cắt tự động điều chỉnh được dộ dày của lát cắt (vi phẫu) để cắt cơ quan thực vật Ở bài thực tập này giới thiệu phương pháp dùng dao lam để cắt các cơ quan thực vật

Cầm mẫu vật cần cắt như rễ, thân, lá, cuống lá… trên tay hay đặt trên bàn, dùng dao lam cắt ngang hay cắt dọc thành những lát mỏng

Chú ý:

- Dao lam phải mới

- Khi cắt, dao lam phải đặt thẳng góc với mẫu vật cần cắt

- Vị trí cắt thay đổi tùy theo cơ quan (Hình 1)

+ Đối với thân cây: Cắt ở phần lóng, không cắt sát và ngay mấu

+ Đối với phiến lá: Cắt ở khoảng 1/3 phía dưới nhưng không cắt sát đáy phiến Nếu phiến rộng quá thì có thể bỏ bớt phần thịt lá, chỉ chừa lại khoảng 1cm ở hai bên gân giữa

- Số lượng vi phẫu phải cắt cho mỗi cơ quan là 5-10 vi phẫu

Trang 5

Hình 1.1 Vị trí cắt ở thân (A) và lá (B)

1.2 Phương pháp nhuộm vi phẫu thực vật

Áp dụng phương pháp nhuộm kép bằng phẩm nhuộm Carmino-vert de Mirande (thành phần chính là son phèn và lục iod)

Trình tự nhuộm vi phẫu như sau:

- Ngâm vi phẫu (mẫu đã cắt mỏng) trong nước javel đến khi mẫu trắng, nhưng tối đa không quá 30 phút Nếu sau 30 phút mà vi phẫu không trắng thì phải thay nước javel mới và tiếp tục ngâm đến khi mẫu trắng

- Rửa sạch vi phẫu bằng nước thường (3-4 lần)

- Ngâm vi phẫu đã rửa trong dung dịch acid acetic 10% trong 10 phút

- Hút bỏ hết acid acetic

- Ngâm vi phẫu trong phẩm nhuộm kép 15 phút

- Hút bỏ phẩm nhuộm và rửa sạch vi phẫu bằng nước thường

- Ngâm vi phẫu đã nhuộm trong nước thường hay glycerin 50%

Sau khi nhuộm:

- Tế bào có vách cellulose (biểu bì, mô mềm, mô dày và libe) có màu hồng hay hồng tím

- Tế bào có vách tẩm chất gỗ (mô cứng, gỗ) hay chất bần (bần, tầng tẩm suberin

và tầng suberoid) có màu xanh nước biển, xanh rêu hay vàng chanh

Vi phẫu đạt yêu cầu khi:

- Vi phẫu không bị cắt xéo, không bị rách

- Thấy rõ hình dạng tế bào, cách sắp xếp và bắt màu đúng

1.3 Phương pháp vẽ vi phẫu thực vật

Chọn những vi phẫu đạt yêu cầu để quan sát và vẽ cấu tạo

Để thể hiện cấu tạo giải phẫu của cơ quan, thường phải vẽ sơ đồ và chi tiết

Trang 6

- Nếu vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua mặt phẳng (phiến lá, cuống lá) thì vẽ toàn bộ

Hình 1.2 Ký hiệu các mô dùng để vẽ sơ đồ

Hạ bì

Lỗ khí Lông che chở đa bào một dãy

Lỗ vỏ Bần Tầng sinh bần

Nội bì Trụ bì

Mô dày

Mô mềm Mô cứng

Gỗ 1

Tia libe Tượng tầng Libe 2

Gỗ 2

Lông che chở đơn bào

Tầng tẩm suberin Tầng lông hút Lông hút

Trang 7

1.3.2.2 Các quy ước dùng để vẽ chi tiết (Hình 4)

- Vách tế bào nhuộm màu hồng thì vẽ nét đơn, nhuộm màu xanh thì vẽ nét đôi (hai nét gần hay xa nhau là tùy độ dày của vách tế bào)

- Đối với mô dày: Những vùng dày lên của vách tế bào thì tô đen

- Đối với mạch gỗ: Tô đen ở 1/4 phía trên bên trái của nét trong

Hình 1.4 Quy ước dùng để vẽ chi tiết cấu tạo vi phẫu

1 Tế bào vách cellulose, 2 Mô dày,

3 và 4 Tế bào vách tẩm chất gỗ hay mô bần, 5 Mạch gỗ và mô mềm gỗ

1.2.3 Chú thích trên hình vẽ

Các hình vẽ chi tiết phải chú thích đầy đủ tên của mô hay vật thể và đường chú thích không được giao nhau Ví dụ: Mô mềm đạo, mô dày góc, tinh thể calci oxalat hình cầu gai…

2 Thực hành: quan sát mô mềm, mô che chở và mô nâng đỡ

2.1 Mô mềm

Quan sát mô mềm đạo, mô mềm đặc, mô mềm giậu và mô mềm xốp ở vi phẫu cắt ngang phiến lá Thông thiên

- Mô mềm đạo và mô mềm đặc ở vùng gân giữa

- Mô mềm giậu và mô mềm xốp (mô mềm khuyết) ở vùng thịt lá

Hình 1.3 Chọn vùng để vẽ chi tiết ở rễ, thân (A) và phiến lá (B)

5

Trang 8

Quan sát các loại lông che chở sau:

- Lông đơn bào hình thoi ở lá Vú sữa: dùng dao lam cạo mặt dưới lá Vú sữa, quan sát trong nước

- Lông đa bào một dãy ở thân hoặc cuống lá Húng chanh

2.2.3 Bần và lỗ vỏ

Quan sát ở thân Bụp (già)

2.3 Mô nâng đỡ

2.3.1 Mô dày

- Mô dày góc (thân Húng chanh)

- Mô dày tròn (phiến lá Thông thiên)

- Mô dày phiến (thân Yên bạch)

3 Hình vẽ 3 loại mô dày

4 Hình vẽ tế bào mô cứng, sợi, thể cứng

Các hình vẽ đều có chú thích đầy đủ

Trang 9

Bài 2

MÔ DẪN, MÔ TIẾT

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Quan sát được các loại tế bào của libe và gỗ

2 Quan sát được các loại tế bào của mô tiết

3 Vẽ đúng và chú thích đầy đủ cấu tạo của một bó libe-gỗ chồng kép

Vật liệu: thân Mướp, thân Bụp, cành (hay cuống lá) Ổi, thân Lốt, thân (hay cuống

lá) Húng chanh, thân Xương rồng kiểng, lá Bưởi

- Cắt ngang và cắt dọc thân Mướp nhuộm kép

- Cắt ngang thân Bụp, cành (hay cuống lá) Ổi, thân Lốt, thân (hay cuống lá) Húng chanh và lá Bưởi nhuộm kép

Cấu tạo gồm: mạch rây (ống sàng), tế bào kèm và mô mềm libe

Ta phân biệt 2 loại libe:

- Libe 1: thường khó nhận dạng vì bị libe 2 đè bẹp Dưới gỗ 1 có thêm libe trong (libe quanh tủy), cấu trúc giống libe 1

- Libe 2: ngay phía dưới libe 1

1.1.2 Gỗ

Gồm các thành phần dẫn nhựa và không dẫn nhựa

- Thành phần dẫn nhựa:

Ở vi phẫu dọc ta phân biệt 2 loại:

+ Mạch ngăn: mạch vòng, mạch xoắn, mạch vòng-xoắn

+ Mạch thông: mạch vạch, mạch mạng và mạch điểm

Trang 10

Ở vi phẫu ngang ta phân biệt:

+ Gỗ cấp 1 nằm bên dưới gỗ 2, xếp thành từng bó, mỗi bó gồm vài mạch với mạch nhỏ ở trong mạch to hơn ở ngoài (gỗ 1 phân hóa ly tâm)

+ Gỗ cấp 2: đường kính của mạch to hơn, xếp lộn xộn

- Thành phần không dẫn nhựa: Ta phân biệt 2 loại:

+ Mô mềm gỗ 2: là những tế bào có vách tẩm chất gỗ, xếp thành dãy xuyên tâm xung quanh các mạch gỗ 2

+ Tia ruột: 1 hoặc 2 dãy tế bào hình chữ nhật đứng

Túi tiết gồm nhiều tế bào tiết tạo thành khoang trống chứa chất tiết

- Túi tiết ly bào: Quan sát ở vi phẫu cành (hay cuống lá) Ổi cắt ngang

- Túi tiết tiêu ly bào: Quan sát ở phiến lá Bưởi

- Túi tiết tiêu bào: Quan sát ở thân Lốt

1 Hình vẽ chi tiết cấu tạo một bó libe-gỗ chồng kép ở thân Mướp

2 Bài mô tả cấu tạo một chùy libe

3 Hình vẽ tế bào tiết, các dạng lông tiết, túi tiết ly bào, tiêu bào và tiêu ly bào

4 Hình vẽ ống nhựa mủ thật cắt ngang và cắt dọc

Các hình vẽ đều có chú thích đầy đủ

Trang 11

2 Nhận biết và vẽ được sơ đồ và chi tiết cấu tạo rễ cây lớp Hành

3 Phân biệt được cấu tạo giải phẫu của rễ cây lớp Ngọc lan cấp 1 với rễ cây lớp Hành

4 Mô tả được cấu tạo giải phẫu của rễ cây

Vật liệu: Rễ Rau muống (non), rễ Tai tượng ấn và rễ Chuối

Hóa chất, dụng cụ:

- Phẩm nhuộm kép son phèn-lục iod, nước cất, nước javel, acid acetic 10%, glycerin 50%

- Dao lam, bông gòn y tế, bình tia, ống nhỏ giọt

Chuẩn bị vật liệu: Cắt ngang rễ Rau muống (vùng lông hút), rễ Tai tượng ấn và rễ

Chuối, nhuộm kép

1 Cấu tạo cấp 1

1.1 Rễ cây lớp Ngọc lan

Quan sát rễ Rau muống (non)

Vi phẫu rễ cấu tạo cấp 1 gồm 2 vùng rõ rệt:

- Vùng vỏ dày chiếm khoảng 2/3 bán kính vi phẫu, từ ngoài vào trong gồm các mô: tầng lông hút, tầng hóa bần (tầng tẩm suberin), mô mềm vỏ và nội bì khung caspary

- Vùng trung trụ mỏng chiếm khoảng 1/3 bán kính vi phẫu, gồm các mô: trụ bì, các bó libe và bó gỗ xen kẽ nhau (<10 bó, gỗ 1 phân hóa hướng tâm) và mô mềm tủy

1.2 Rễ cây lớp Hành

Quan sát rễ Chuối:

Vi phẫu rễ cấu tạo cấp 1 gồm 2 vùng rõ rệt:

- Vùng vỏ dày chiếm khoảng 2/3 bán kính vi phẫu, từ ngoài vào trong gồm các mô: tầng lông hút, tầng hóa bần (tầng suberoid), mô mềm vỏ và nội bì khung hình móng ngựa

- Vùng trung trụ mỏng chiếm khoảng 1/3 bán kính vi phẫu, gồm các mô: trụ bì, các bó libe và các bó gỗ xen kẽ nhau (>10 bó) và tủy (gồm mô mềm tủy và các mạch hậu mộc)

Trang 12

2 Cấu tạo cấp 2

Rễ cây lớp Ngọc lan gia tăng đường kính nhờ 2 tầng phát sinh thứ cấp là:

- Tầng sinh bần hoạt động cho các lớp bần bên ngoài để che chở và các lớp mô mềm cấp 2 (nhu bì) bên trong

- Tầng sinh gỗ hoạt động cho libe 2 bên ngoài và gỗ 2 bên trong

Quan sát rễ Tai tượng ấn:

Vi phẫu rễ có vùng vỏ ít hơn vùng trung trụ

- Vùng vỏ gồm các mô: bần, tầng phát sinh bần, nhu bì, mô mềm vỏ

- Vùng trung trụ gồm các mô: trụ bì, libe cấp 1, libe cấp 2, tầng sinh gỗ, gỗ cấp

2, gỗ cấp 1, và tia ruột Gỗ cấp 2 phát triển mạnh và có thể chiếm toàn bộ vùng tâm

của rễ (không có mô mềm tủy) lúc đó gọi là gỗ 2 chiếm tâm (đặc điểm này không

có ở thân cây) Các mạch gỗ cấp 1 khi đó thường không còn phân biệt được

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo cấp 1, 2 của rễ lớp Ngọc lan và rễ lớp Hành

2 Hình vẽ chi tiết (có chú thích đầy đủ) cấu tạo vùng trung trụ của rễ Chuối

3 Bài mô tả cấu tạo chi tiết của rễ Rau muống (non), rễ Chuối Mô tả các mô từ ngoài vào trong, hình dạng và cách sắp xếp tế bào của từng mô

4 Nêu những đặc điểm khác biệt chính giữa rễ lớp Hành và rễ lớp Ngọc lan

Trang 13

Hình 3.1 Sơ đồ cấu tạo rễ cây Đinh lăng lá nhỏ

(Polyscias fruticosa (L.) Harms – Araliaceae)

Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo rễ Riềng (Alpinia officinarum Hance.-Zingiberaceae)

Trang 14

2 Nhận biết và vẽ được sơ đồ và chi tiết cấu tạo thân cây lớp Hành

3 Phân biệt được cấu tạo giải phẫu của thân cây lớp Ngọc lan cấp 1 với thân cây lớp Hành

4 Mô tả được cấu tạo giải phẫu của thân cây

Vật liệu: Thân Dấp cá (non), thân Măng tây, thân Húng cây

Hóa chất, dụng cụ:

- Phẩm nhuộm kép son phèn-lục iod, nước cất, nước javel, acid acetic 10%, glycerin 50%

- Dao lam, bông gòn y tế, bình tia, ống nhỏ giọt

Chuẩn bị vật liệu: Cắt ngang thân Dấp cá (non), thân Măng tây và thân Húng cây,

nhuộm kép

1 Cấu tạo cấp 1

1.1 Thân cây lớp Ngọc lan

Quan sát thân Dấp cá (non)

Vi phẫu thân cấu tạo cấp 1 gồm 3 vùng rõ rệt:

- Vùng mô mềm vỏ, vùng này mỏng hơn vùng trung trụ

- Vùng trung trụ từ đai mô cứng trở vào trong Nhiều bó libe gỗ rời xếp không thứ tự từ đai mô cứng vào trong tủy Bó gỗ dạng hình chữ V kẹp libe ở giữa

Trang 15

2 Cấu tạo cấp 2

Quan sát thân Húng cây

Vi phẫu thân cấu tạo cấp 2 gồm 3 vùng:

- Biểu bì

- Vùng vỏ gồm mô dày, mô mềm và nội bì

- Vùng trung trụ gồm từ trụ bì trở vào trong

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo cấp 1, 2 của thân lớp Ngọc lan và thân lớp Hành

2 Hình vẽ chi tiết (có chú thích đầy đủ) cấu tạo vùng trung trụ của thân Húng cây

3 Bài mô tả cấu tạo chi tiết của thân Dấp cá (non), thân Măng tây Mô tả các mô từ ngoài vào trong, hình dạng và cách sắp xếp tế bào của từng mô

4 Nêu những đặc điểm khác biệt chính giữa thân lớp Hành và thân lớp Ngọc lan

Trang 16

Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo thân cây Thiên môn chùm

(Asparagus racemosus Willd.-Asparagaceae)

(Murraya koenigii (L.) Spreng., Rutaceae)

Trang 17

Bài 5

LÁ CÂY

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Nhận biết và vẽ được sơ đồ và chi tiết cấu tạo lá cây lớp Ngọc Lan

2 Nhận biết và vẽ được sơ đồ và chi tiết cấu tạo lá cây lớp Hành

3 Phân biệt được cấu tạo giải phẫu của lá cây lớp Ngọc lan với lá cây lớp Hành

4 Mô tả được cấu tạo giải phẫu của lá cây

Vật liệu: lá Ắc ó, lá Tre

Hóa chất, dụng cụ:

+ Phẩm nhuộm kép son phèn-lục iod, nước cất, nước javel, acid acetic 10%, glycerin 50%

+ Dao lam, bông gòn y tế, bình tia, ống nhỏ giọt

Chuẩn bị vật liệu: Cắt ngang lá Ắc ó và phiến lá Tre, nhuộm kép

1 Lá cây lớp Ngọc lan

Quan sát lá Ắc ó

Vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua một mặt phẳng, gồm hai phần:

- Gân giữa: Mặt dưới lồi nhiều hơn so với mặt trên Hệ thống dẫn gồm gỗ ở trên

và libe ở dưới, xếp thành hình cung, cấu tạo cấp 1; có thể gặp thêm hai bó libe-gỗ của gân phụ, hình tròn, với gỗ ở trong và libe ở ngoài

- Thịt lá: Có cấu tạo dị thể không đối xứng

2 Lá cây lớp Hành

Quan sát lá Tre

Vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua một mặt phẳng, gồm hai phần:

- Gân giữa: Mặt dưới lồi nhiều hơn so với mặt trên Hệ thống dẫn các bó libe-gỗ xếp rời rạc, không đều nhau, theo kiểu bó mạch kín

- Thịt lá: Có cấu tạo đồng thể Biểu bì trên có thêm các tế bào hình bọt Các bó libe-gỗ cấu tạo tương tự các bó ở gân lá nhưng được bao bởi 2 vòng tế bào, vòng tế bào mô cứng và vòng tế bào mô mềm Giữa hai bó libe-gỗ là những tế bào thoáng khí; các tế bào này có thể bị hủy tạo thành khuyết

Trang 18

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo lá Ắc ó và lá Tre

2 Hình vẽ chi tiết (có chú thích đầy đủ) cấu tạo một phần cung libe-gỗ ở gân giữa của lá Ắc ó

3 Bài mô tả cấu tạo chi tiết lá Ắc ó và lá Tre Mô tả các mô của vùng gân giữa và phiến lá chính thức, hình dạng và cách sắp xếp tế bào của từng mô

4 Nêu những đặc điểm khác biệt chính giữa lá cây Hành và lá cây lớp Ngọc lan

Hình 5.1 Sơ đồ cấu tạo lá Mai dạ thảo (Impatiens hawkeri Bull Balsaminaceae)

Hình 5.2 Sơ đồ cấu tạo lá Thanh anh

(Agapanthus africanus (L.) Hoffm.-Amaryllidaceae)

Trang 19

Bài 6

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÂY

PHÂN TÍCH HOA BỤP

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Nắm vững phương pháp phân tích cây

2 Phân tích và mô tả được đặc điểm cấu tạo hình thái của cây thuốc

3 Viết đúng hoa thức và vẽ đúng hoa đồ của hoa đã phân tích

Vật liệu: Cành hoa Bụp

Dụng cụ: Dao lam, kính lúp, kim gút

1 Phương pháp phân tích cây

Khi phân tích đặc điểm cấu tạo hình thái của một loài thực vật cần phải mô tả các đặc điểm sau:

- Cỏ một năm, 2 năm hay nhiều năm

+ Khí sinh: Mọc đứng, mọc bò hay mọc leo

+ Địa sinh: Thân rễ, hành hay củ

1.1.2 Tiết diện thân: Hình tròn, vuông, đa giác, tam giác,…

1.1.3 Màu sắc: Xanh, nâu, đỏ,…

1.1.4 Các đặc điểm khác: như mùi, lông, gai, nhựa mủ, nốt sần,…

Chú ý: Thân non và thân già có thể khác nhau (ví dụ: Thân non có lông nhưng thân

Ngày đăng: 05/10/2015, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí cắt ở thân (A) và lá (B). - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 1.1. Vị trí cắt ở thân (A) và lá (B) (Trang 5)
Hình 1.2. Ký hiệu các mô dùng để vẽ sơ đồ. - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 1.2. Ký hiệu các mô dùng để vẽ sơ đồ (Trang 6)
Hình 1.4. Quy ƣớc dùng để vẽ chi tiết cấu tạo vi phẫu. - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 1.4. Quy ƣớc dùng để vẽ chi tiết cấu tạo vi phẫu (Trang 7)
Hình 1.3. Chọn vùng để vẽ chi tiết ở rễ, thân (A) và phiến lá (B). - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 1.3. Chọn vùng để vẽ chi tiết ở rễ, thân (A) và phiến lá (B) (Trang 7)
Hình 3.1. Sơ đồ cấu tạo rễ cây Đinh lăng lá nhỏ - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 3.1. Sơ đồ cấu tạo rễ cây Đinh lăng lá nhỏ (Trang 13)
Hình 3.2. Sơ đồ cấu tạo rễ Riềng (Alpinia officinarum Hance.-Zingiberaceae) - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 3.2. Sơ đồ cấu tạo rễ Riềng (Alpinia officinarum Hance.-Zingiberaceae) (Trang 13)
Hình 4.1. Sơ đồ cấu tạo thân cây Thiên môn chùm - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 4.1. Sơ đồ cấu tạo thân cây Thiên môn chùm (Trang 16)
Hình 4.2.  Sơ đồ cấu tạo thân Chùm hôi trắng - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 4.2. Sơ đồ cấu tạo thân Chùm hôi trắng (Trang 16)
Hình 5.1. Sơ đồ cấu tạo lá Mai dạ thảo (Impatiens hawkeri Bull. Balsaminaceae) - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 5.1. Sơ đồ cấu tạo lá Mai dạ thảo (Impatiens hawkeri Bull. Balsaminaceae) (Trang 18)
Hình 5.2. Sơ đồ cấu tạo lá Thanh anh - Giáo trình thực tập thực vật dược
Hình 5.2. Sơ đồ cấu tạo lá Thanh anh (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w