1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể

18 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: + Kiến thức : -Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dựa trên cấu trúc vi mô và tính chất vĩ mô của chúng.. -Kể ra được những ứng dụng của chất rắn kết ti

Trang 1

Chương VII : CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG SỰ CHUYỂN THỂ

Họ và tên: Nguyễn Văn Giang

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Phú

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dựa trên cấu trúc vi mô và tính chất vĩ mô của chúng Phân biệt được chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể dựa trên tính dị hướng và tính đẳng hướng -Kể ra được những yếu tố ảnh hưởng đến các tính chất của các chất rắn

-Kể ra được những ứng dụng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình trong sản xuất và đời sống

+ Kỹ năng :

-Giải thích được sự khác nhau về tính chất vật lý của các chất rắn khác nhau

+ Thái độ :

-Quan sát tranh vẽ, có ý thức thảo luận tìm hiểu kiến thức

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Tranh, mô hình tinh hể muối ăn, thạch anh, kim cương, than chì Hệ thống các câu hỏi Bảng phân loại các chất rắn và so sánh đặc điểm của chíng

+ Trò : Ôn kiến thức về cấu tạo chất

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra bài cũ.

ĐVĐ : Các chất rắn được phân thành những loại gì, dựa trên đặc điểm nào của chất rắn ?!

3 Bài mới :

15

ph HĐ1: Tìm hiểu về cấu trúc tinh thể của chất rắn kết tinh :

+T1(Y): Các hạt tồn tại dưới dạng

nguyên tử

+T2(Y): Lực tương tác các nguyên tử rất

mạnh Chungs luôn dao động quanh vị

trí cân bằng xác định

+ HS: Quan sát các tranh vẽ và mô

hình

+T3(TB): Hình dạng không giống nhau.

+T4(K): Các hạt xắp xếp theo một trật

tự nhất định trong không gian

+T5: Thảo luận nhóm trả lời :

+T6(Y): Tinh thể muối các hạt là ion

hạt là nguyên tử cacbon

H1: Các hạt thể rắn tồn tại phân tử

hay nguyên tử ?

H2: Lực tương tác các nguyên tử thế

nào ? tính chất chuyển động các nguyên tử ?

ĐVĐ : Ta có thể phân biệt các chất

rắn khác nhau dựa trên những dấu hiệ nào ?!

GV: Cho HS quan sát tranh và mô

hình tinh thể muối ăn, thạch anh, kim cương, than chì

H3: Tinh thể các chất có hình dạng

hình học giống nhau không ?

H4: Mỗi chất các hạt sắp xếp thế

nào ? tạo thành mạng tinh thể

H5: Mô tả dạng mạng tinh thể muối

ăn, kim cương và than chì ?

H6: Cho biết loại hạt trong từng

mạng tinh thể trên ?

GV: Chất rắn có cấu trúc tinh thể gọi

là chất rắn kết tinh

I.Chất rắn kết tinh :

+ Cấu trúc tinh thể hay tinh thể là cấu trúc tạo bỡi các hạt liên kết chặt chẽ với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó

+ Chất rắn có cấu trúc tinh thể gọi là

Trang 2

+ HS: Ghi nhận thông tin.

+T7(Y): Hình thành trong quá trình đông

đặc

Kích thước tinh thể của một chất có thể thay đổi từ vài cm đến phần mười

nm (1nm = 10 -9 m) tuỳ thuộc quá trình hình thành tinh thể diễn biến nhanh hay chậm : tốc độ kết tinh càng nhỏ, tinh thể có kích thước càng lớn.

H7(C1): Tinh thể của một chất hình

thành trong quá trình nóng chảy hay đông đặc ?

chất rắn kết tinh (hay chất rắn tinh thể)

14

ph HĐ2: Tìm hiểu các đặc tính của chất rắn kết tinh :

+T8(Y): Cùng tạo bỡi các nguyên tử

Cacbon

+T9(Y): Không giống nhau.

+T10(K): Kim cương rất cứng, tham chì

rất mềm

+T11(TB): Nhiệt độ nóng chảy các chất

khác nhau là khác nhau và có giá trị xác

định

+ HS: Xem thông tin SGK trả lời :

+T12(TB): Nêu chất đơn tinh thể và tính

chất của nó

+T13(Y): Nêu chất đa tinh thể và tính

chất của nó

+T14(K): Do chất đa tinh thể cấu tạo

bỡi vô số tinh thể sắp xếp hỗn độn nên

tính dị hướng của mỗi tinh thể nhỏ được

bù trừ trong toàn khối

H8: Kim cương, than chì cấu tạo bỡi

các hạt gì ?

H9: Cấu trúc tinh thể của kim cương

và than chì có giống nhau không ?

H10: Tính chất vật lý của kim cương

và than chì thế nào ?

Thông tin : Kim cương không dẫn

điện, than chì dẫn điện.

H11: Nhiệt độ nóng chảy các chất

kết tinh : như các kim loại đã học thế nào ?

GV: Yêu cầu xem thông tin mục 2c.

Trả lời câu hỏi :

H12: Chất đơn tinh thể ? Tính chất

của chất đơn tinh thể ?

H13: Chất đa tinh thể ? Tính chất

của chất đa tinh thể ?

H14(C2): Tại sao chất đơn tinh thể

có tính dị hướng, chất đa tinh thể có tính đẳng hướng ?

2 Các đặc tính của chất rắn kết tinh :

+ Được cấu tạo cùng loại hạt nhưng cấu trúc tinh thể khác nhau thì có tính chất khác nhau

+ Có nhiệt độ nóng cháy xác định

+ Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể

+ Chất rắn đơn tinh thể có tính dị hướng + Chất rắn đa tinh thể có tính đẳng hướng

5

ph HĐ3: Tìm hiểu ứng dụng của các chất rắn kết tinh :

+ HS: Đọc thông tin SGK.

+T15: Nêu ứng dụng.

Yêu cầu đọc thông tin mục I.3 SGK

H15: -Si, Ge dùng làm gì ? -Kim cương làm gì ?

-Kim loại, hợp kim làm gì ?

3 Ứng dụng của các chất rắn kết tinh :

+ Si, Ge tạo các linh kiện bán dẫn

+ Kim cương làm mũi khoan, dao cắt kính, đá mài

+ Kim loại, hợp kim : luyện kim, chế tạo máy, đóng tàu 5

Trang 3

+T16(Y): Có hình dạng không xác định.

+T17(TB): Là chất rắn không có cấu

trúc tinh thể

+T18(K): Không có tính dị hướng, nhiệt

độ nóng chảy không xác định Vì không

có cấu trúc tinh thể

H16: Các chất : thuỷ tinh, nhựa

đường, các chất dẻo có hình dạng xác định không ?

GV: Chất rắn như vậy gọi là chất là

chất rắn vô định hình.

H17 : Chất rắn vô định hình là gì ? H18(C3): Chất rắn vô định hình có

tính dị hướng không ? Có nhiệt độ nóng chảy xác định không ? vì sao ?

II Chất rắn vô định hình :

+ là chất rắn không có cấu trúc tinh thể

+ Có tính đẳng hướng và không có nhiệt độ nóng chảy xác định

5

Câu 1 :

Đáp án B

Câu 2 :

Đáp án C

Câu 3 :

Đáp án B

Câu 1 : Phân loại chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng ?

A Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình

B Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình

C Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình

D Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể

Câu 2 : Câu trúc tinh thể có đặc điểm là :

A dị hướng ; B đẳng hướng ; C Có nhiệt độ nóng chảy xác định

D Có nhiệt độ nóng chảy không xác định

Câu 3 : Vật rắn nào dưới đây là vật rắn vô định hình ?

A Băng phiến ; B Thuỷ tinh ; C Kim loại ; D Hợp kim

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ Đọc : “Em có biết” BT : 4 đến 9 trang 187 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM :

.

Tiết : 60

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Nêu được nguyên nhân gây ra biến dạng cơ của vật rắn Phân biệt được hai loạibiến dạng dựa trên tính chất bảo toàn hình dạng và kích thước của chúng

Trang 4

-Phân biệt được các kiểu biến dạng kéo và nén dựa trên đặc điểm tác dụng của ngoại lực gây biến dạng -Phát biểu được nội dung và viết biểu thức định luật Húcvề biến dạng đàn hồi

-Định nghĩa được giới hạn bền và hệ số an toàn của vật rắn, nêu được ý nghĩa thực tiễn của chúng

+ Kỹ năng :

-Giải thích được các hiện tượng trong đời sông và các ứng dụng trong kĩ thuật của các loại biến dạng -Vận dụng được định luật Húc giải được các bài tập SGK và bài tập tương tự

+ Thái độ :

-Tập trung tư duy, thảo luận tìm hiểu kiến thức

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Hình vẽ các kiểu biến dạng kéo, nén, cắt xoắn và uốn Hệ thống các câu hỏi Các quả nặng

+ Trò : lá thép mỏng, dây cao su, một ống kim loại, một ông tre

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph HSTB trả lời câu hỏi :

a) Nêu tính chất của chất kết tinh và chất vô định hình ?

b) Tại sao than chì và kim cương đều cấu tạo bỡi các nguyên tử cácbon nhưng chúng có tính chất vật lí khác nhau ?

ĐVĐ : Khi vật rắn chịu tác dụng ngoại lực thì sẽ thế nào ? HSY Trả lời câu hỏi Sự thay đổi đó có những đặc

điểm gì và tuân theo quy luật nào ?!

3 Bài mới :

15

+ HS: Quan sát TN, so sánh chiều dài,

tiết diện trả lời câu hỏi:

+T1(Y): Chiều dài tăng, tiết diện nhỏ lại

+T2(TB): Chiều dài giảm, tiết diện lớn

lên

+ HS: Ghi nhận độ biến dạng tỉ đối.

+T3(K): Nêu định nghĩa biến dạng cơ.

+T4(K): Nhắc lại biến dạng đàn hồi.

+T5: HS thảo luận nêu các kiểu biến

dạng và đưa ra ví dụ thực tế

+ HS: Quan sát các biến dạng.

+T6(K): Nhắc lại khái niệm về giới hạn

GV: -làm thí nghiệm như hình 35.1.

-kéo dãn dây cao su

H1: Chiều dài vật và tiết diện thay

đổi thế nào ?

H2(C1): nếu tác dụng lực nén vào

thanh thép thì chiều dài và tiết diện thay đổi thế nào ?

GV: Giới thiệu độ biến dạng tỉ đối.

H3: Những biến dạng như trên gọi

là biến dạng cơ Vậy biến dạng cơ là

H4: Biến dạng đàn hồi là gì ?

H5: Có thể làm cho vật rắn biến

dạng theo những kiểu thế nào ?

GV: Làm biến dạng uốn, cắt, xoắn.

I Biến dạng đàn hồi

1 Thí nghiệm : a) Độ biến dạng tỉ

đối :

Vật rắn bị nén hay bị kéo :

0

l l l

=

0

l l

b) Biến dạng cơ :

Là sự thay đổi kích thước và hình dạng của vật rắn do tác dụng của ngoại lực

c) Biến dạng đàn hồi

Là biến dạng, khi ngoại lực ngừng tác dụng vật rắn lấy lại được hình dạng và kích thước ban đầu

d) Các loại biến dạng

Biến dạng nén,

kéo, uốn, cắt, xoắn

Trang 5

đàn hồi.

+T7(Y): Vật không lấy lại được nguyên

hình dạng kích thước ban đầu

H6: Giới hạn đàn hồi là gì ?

H7: Khi ngoại lực gây biến dạng lớn

đến mức nào đó vật có thể lấy lại hình dạng kích thước ban đầu không

GV: Biến dạng vật khi đó gọi là biến

dạng dẻo.

2 Giới hạn đàn hồi :

là giới hạn trong đó vật rắn còn giữ được tính đàn hồi của nó

3 Biến dạng dẻo :

là biến dạng, khi ngoại lực ngừng tác dụng vạt rắn không lấy lại được hình dạng, kích thước ban đầu

10

+T8: Thảo luận trả lời câu hỏi.

Mức độ biến dạng của thanh càng nhỏ

+ HS: Ghi nhận thông tin.

+ HS: Đọc thông tin định luật Húc.

H8(C3): Một thanh thép chịu tác

Nếu tiết diện S của thanh càng lớn thì mức độ biến dạng của thanh càng lớn hay càng nhỏ ?

GV: Nêu thông tin về ứng suất σ ,

đơn vị của ứng suất

H9: Dựa vào biểu thức thì đơn vị σ

là gì ? qua hệ đơn vị đó vơi Pa ?

GV : Yêu cầu HS độc thông tin định

luật Húc SGK và phát biểu ?

II Định luật Húc :

1 Ứng suất :

Độ biến dạng tỉ đối phụ thuộc vào lực tác dụng F và tiết diện S của thanh

S

Đơn vị đo : paxcan

2 Định luật Húc :

Trong giới hạn đàn hồi, độ biến dạng tỉ đối của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ thuận với ứng suất tác dụng vào vật đó

0

l l

thuộc vào chất liệu của vật rắn

10

+ HS: Ghi nhận thông tin về E.

F

S = ε

l l

=> F = E

0

S

ll

GV: Biến đổi : σ =F

S = ε

l l

suất Y-âng

H10(C4): Theo ĐL III Niu tơn Frđh

trong vật rắn phải có phương, chiều,

3 Lực đàn hồi :

0

S

suất đàn hồi hay suất Y-âng Đơn vị E : Pa

Trang 6

=> Fđh = E

0

S

ll

+T11(TB): k phụ thuộc vào kích thước

0

l và tiết diện S của vật rắn.

dạng ?

GV: Đặt k = E

0

S

l => Fđh = k l

H11: Dựa vào biểu thức, k phụ thuộc

vào gì ?

k = E

0

S l

k : Độ cứng (hệ số đàn hồi), đơn vị N/m

k : phụ thuộc vào chất liệu và kích

và S)

5

BT 4 : Đáp án D.

BT 5 : Đáp án B.

BT 6 : Đáp án D.

BT 4 trang 192 SGK :

BT 5trang 192 SGK :

BT 6 trang 192 SGK :

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ Đọc : “Em có biết” BT :7,8,9 trang 192 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM :

.

Tiết : 61

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Phát biểu và viết được công thức nở dài của vật rắn ; công thức dộ nở khối

-Nêu được ý nghĩa vật lý và đơn vị đo của hệ số nở dài và hệ số nở khối

-Nêu được ý nghĩa thực tiễn của việc tính toán độ nở dài và độ nở khối trong đời sống và trong kĩ thuật

+ Kỹ năng :

-Xử lí các số liệu thực nghiệm rút ra công thức nở dài Giải thích hiện tượng liên quan sự nở vì nhiệt -Vận dụng được công thức nở dài và nở khối để giải bài tập trong SGK và bài tập tương tự

+ Thái độ :

-Thảo luận xử lí số liệu thực nghiệm lập công thức

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Hệ thống các câu hỏi Kẽ sẵn bảng 36.1 SGK

Trang 7

+ Trò : Ôn kiến thức sự nở vì nhiệt ở THCS Ghi sẵn trong giấy số liệu bảng 36.1 SGK máy tính bỏ túi.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 7ph HSTB trả lời câu hỏi :

a) Phát biểu định luật Húc về biến dạng cơ của vật rắn ? Biểu thức lực đàn hồi ?

b) Giới hạn đàn hồi là gì ?

ĐVĐ : Tại sao giữa hai đầu thanh ray của đường sắt phải có khe hở ? Sự nở thanh sắt phụ thuộc yếu tố nào ?!

3 Bài mới :

16

ph HĐ1: Lập công thức về sự nở dài của vật rắn :

+ HS: Đọc thông tin và quan sát dụng

cụ TN SGK

+T1: Mô tả dụng cụ và nêu hiện tượng

trong TN

+ HS: Đọc thông tin 1c.

vật rắn

+T4(TB): Nêu kết luận về độ nở dài.

0

l l

như vậy hệ số nở dài của thanh rắn có trị số bằng

độ dãn dài tỉ đối khi nhiệt độ tăng thêm

1 độ

Yêu càu HS đọc thông tin thí nghiệm SGK

H1: Mô tả dụng cụ thí nghiệm và

hiện tượng trong thí nghiệm ?

GV: Treo bảng kết quả 36.1.

H2(C1): Tính α=

0

l

l t

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin 1c và

bảng 36.2.

H4: Độ nở dài vật rắn tỉ lệ với các

yếu tố nào ?

H5(C2): Dựa vào α=

0

l

l t

I Sự nở dài :

1 Thí nghiệm :

Dùng bảng 36.1 SGK

2 Kết luận :

Độ nở dài của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ và độ dài ban đầu của vật đó

l = l - l0 = α l0∆t

Phụ thuộc chất liệu của vật rắn Đơn vị

0

l l

là độ dài tỉ đối

7

+T6(K): Sự nở của vật rắn theo các

hướng tuân theo công thức sự nở dài

+T7(Y): Thể tích của vật rắn tăng.

+ HS: Ghi nhận thông báo của GV.

H6: Khi nhiệt độ tăng thì sự nở của

vật rắn theo các hướng thế nào ?

H7: khi đó thể tích của chúng thế

nào ?

GV: Thông báo công thức độ nở

khối của vật rắn Giá trị của hệ số

II Sự nở khối :

Vật rắn đồng chất và đẳng hướng :

10

ph HĐ3: Tìm hiểu những ứng dụng sự nở vì nhiệt của vật rắn :

+T8(Y): Trả lời

+T9(TB): Giải thích tác dụng.

H8:Tại sao các đầu thanh sắt đường

ray phải để hở ?

H9: Các ống kim loại dẫn hơi nóng

II Ứng dụng :

+ Giữa đầu các thanh ray phải để hở

Trang 8

+T10(K):Nêu hiện tượng.

+T11(TB): Giải thích.

có đoạn uốn cong có tác dụng gì ?

H10: Ghép hai kim loại khác nhau,

khi nhiệt độ tăng thì có hiện tượng gì

H11: Tại sao khi lắp khâu dao người

ta nung nóng khâu mới lắp ?

+ Các ống dẫn hơi nóng có những đoạn uốn cong

+ Tạo băng kép + Lắp khâu sắt vào cán dao

+ Tạo ampe kế nhiệt 5

Bài tập 7 SGK:

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ BT : 4,5,6,8,9 trang 196 và 197 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM :

.

Tiết : 62

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng

- Nói rõ được phương chiều và độ lớn của lực căng bề mặt

- Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt

+ Kỹ năng :

- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong đời sống liên quan đến hiện tượnh căng bề mặt

- Vận dụng được công thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập SGK và bài tập tượng tự

+ Thái độ :

- Tìm hiểu kiến thức và mô tả thí nghiệm, thảo luận giải thích hiện tượng

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Bộ dụng cụ thí nghiệm chứng minh hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng

+ Trò : Ôn kiến thức về lực tương tác phân tử

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph HSTB trả lời câu hỏi.

a) Khi đốt nóng một vành kim loại mỏng, đồng chất thì đường kính của nó thế nào ? (KQ: d tăng)

Trang 9

ĐVĐ : Tại sao vải ô dù có lỗ nhỏ nước mưa không nhỏ được vào trong ?!

3 Bài mới :

8

ph HĐ1: Tìm hiểu thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

+ HS: Làm thí nghiệm như hướng dẫn

SGK Quan sát hiện tượng.

+T1: Màng xà phòng còn lại co lại, kéo

căng sợi chỉ

+T2(K): Ở màng xà phòng có lực tác

dụng lên sợi chỉ

+T3(TB): Diện tích mặt ngoài của màng

xà phòng còn lại đó có xu hướng thu nhỏ

lại

+ HS: Ghi nhận khái niệm lực căng bề

mặt.

Cho HS làm thí nghiệm như hình 37.2 SGK Quan sát hiện tượng.

H1: Sau khi chọc thủng màng xà

phòng trong vòng chỉ cho thấy hiện tượng gì với màng còn lại và sợi chỉ ?

H2: Hiện tượng đó chứng tỏ gì ở

màng xà phòng đối với sợi chỉ ?

H3: Diện tích mặt ngoài của màng

xà phòng còn lại đó có xu hướng thế nào ?

GV: Nêu khái niệm lực căng bề mặt

I Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng

1 Thí nghiệm :

Những lực kéo căng bề mặt chất lỏng gọi là lực căng bề mặt chất lỏng

20

ph HĐ2: Tìm hiểu các đặc điểm của lực căng bề mặt.

+ HS: Đọc thông tin SGK, trả lời các

câu hỏi.

+T4(TB): Phương vuông góc với đoạn

đường cấht lỏng tác dụng và tiếp tuyến

với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm

diện tích bề mặt chất lỏng

l (m) : Chiều dài đường lực căng bề mặt

tác dụng

+ HS: Xem bảng 37.1, trả lời câu hỏi.

+T8(Y): Có hai mặt.

+ HS: Các nhóm làm thí nghiệm và thực

hiện theo C2

Yêu cầu HS đọc thông tin mục I.2 cho biết :

H4: Phương, chiều của lực căng bề

mặt ?

H5: Biểu thức xác định độ lớn của

lực căng bề mặt ? Giải thích đại lượng ?

GV: Xem bảng hệ số căng bề mặt

của các chất lỏng 37.1, cho biết :

H6: Hệ số căng bề mặt phụ thuộc

các yếu tố nào ?

H7: Thí nghiệm hình 37.2, màng xà

phòng có mấy bề mặt ?

H9: Lực tác dụng lên vòn chỉ F = ?

H10: Gọi d đường kính vòng chỉ, xác

định l

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

hình 37.3 và thực hiện C2.

2 Lực căng bề mặt :

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ dài đoạn đường đó

thuộc bản chất và nhiệt độ chất lỏng

7

ph HĐ3: Tìm hiểu ứng dụng lực căng bề mặt của chất lỏng.

+T11(K): Do trọng lượng của giọt nước

3 Ứng dụng :

+ Dùng vải có lỗ nhỏ

căng ô dù hoặc bạt

Trang 10

đường giới hạn của lỗ

+T12(TB): Vì nước xà phòng làm giảm

lực căng bề mặt

H12: Tại sao hoà tan nước xà phòng

thì dễ thấm vào vải ?

trên mui ôtô

+ Tạo ống nhỏ giọt + Hoà tan xà phòng vào nước làm giảm lực căng bề mặt của nước dễ thấm để giặc

5

Câu 1 :

Đáp án D

Câu 2 : nêu lại phương ,

chiều của lực căng bề mặt

Câu 1 :Lực căng bề mặt phụ thuộc yếu tố nào ?

A Chỉ phụ thuộc vào bản chất chất lỏng

B Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng

C Chỉ phụ thuộc vào chiều dài đường giới hạn bề mặt chất lỏng

D phụ thuộc vào các yếu tố trên

Câu 2 : Phương, chiều của lực căng bề mặt thế nào ?

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ BT : 11, 12 trang 203 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM :

.

Tiết : 63

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướtcủa chất lỏng

- Sơ bộ giải thích sự tạo thành mặt khum của chất lỏng ở sát thành bình chứa nó

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn

+ Kỹ năng :

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến hiện tượng dicnhs ướt và không dính ướt

- Vận dụng được hiện tượng mao dẫn giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên liên quan

+ Thái độ :

- Có ý thức hợp tác thảo luận tìm hiểu kiến thức Tập trung quan sát thí nghiệm

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : Bộ thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt, hiện tượng mao dẫn

+ Trò : Lá môn hoặc lá sen, tấm kính nhỏ Tham khảo bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph HSY trả lời câu hỏi.

a) Nêu các đặc điểm của lực căng bề mặt của chất lỏng ?

b) Nêu ứng dụng của hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng ?

ĐVĐ :Vì sao mặt chất lỏng ở sát thành bình có dạng mặt khum ?!

3 Bài mới :

17

ph HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng dính ướt và không dính ướt của chất lỏng :

II Hiện tượng dính ướt Hiện tượng

Ngày đăng: 04/10/2015, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng kích thước ban đầu. - Chất rắn và chất lỏng  sự chuyển thể
Hình d ạng kích thước ban đầu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w