1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

áp suất thủy tinh nguyên lí paxcan

7 428 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT LỎNG LÍ TƯỞNG GV : Diễn giảng : Chuyển động của chất lỏng chia thành hai loại : + Chảy ổn định hay chảy thanh dòng + Chảy không ổn định hay chảy cuộn xoáy Chuyển

Trang 1

Bài 36

ÁP SUẤT THỦY TĨNH – NGUYÊN LÍ

PAXCAN

I MỤC TIÊU

Hiểu được trong lòng chất lỏng áp suất hướng theo mọi phương và phụ thuộc độ sâu ; độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong một bình kín được truyền nguyên vẹn lên tất cả mọi điểm và lên thành bình chứa

II CHUẨN BỊ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ổn định lớp học

1) Kiểm tra bài củ :

+ Câu 01 : _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

+ Câu 02 : _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

+ Câu 03 : _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

2) Nội dung bài giảng : 

Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh

I) KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ÁP SUẤT THUỶ

TĨNH

1) Khối lượng riêng

GV : Khi nghiên cứu chuyển động của vật rắ`n, ta

quan tâm đến khối lượng của vật và lực tác dụng lên

vật Đối với chất lỏng, chúng ta có thể nghiên cứu

đến hay phương diện này hay không ?

HS : Chúng ta không thể nghiên cứu chất lỏng qua

hai phương diện này vì chất lỏng không có hình thù

xác định nên ta không thể quan tâm đến khối lượng

hay lực tác dụng mà chỉ quan tâm đến khối lượng

riêng và áp suất gây ra bởi chất lỏng

GV : Em nào có thể cho biết khối lượng riêng là gì ?

HS : Khối lượng riêng của chất lỏng là một đại lượng

vật lý được đo bằng khối lượng của một đơn vị thể

tích chất đó

GV : Thí dụ như khối lượng riêng của nước ở 20 0C

và 50 at là 1000 kg/m3 Em có thể cho biết ý nghĩa

của số khối lượng riêng này ?

HS : Có nghĩa là 1 m3 nước cân nặng 1000 kg

GV : Ngoài khối lượng riêng ta cần bàn đến áp suất

của nước

2) Áp suất

I) KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ÁP SUẤT THUỶ TĨNH

1) Khối lượng riêng

Khối lượng riêng của chất lỏng ( hay chất rắn) là một đại lượng vật lý được đo bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó Khối lượng riêng kí hiệu là ρ

ρ =

V m

Trong đó :

m : Khối lượng của chất lỏng (kg)

V : Thể tích của khối chất lỏng (m3)

ρ : Khối lượng riêng của khối chất lỏng (kg/m3 )

2) Áp suất

Chất lỏng có đặc tính là nén lên các vật nằm trong nó Lực mà chất lỏng nén lên vật có phương vuông góc với bề mặt của vật

Trang 2

( GV tiến hành cho HS làm thí nghiệm nhỏ sau :

Đưa bàn tay vào bao sốp, sau đó từ từ nhúng xuống

nước )

GV : Các em nhận thấy như thế nào ?

HS : Khi đưa khi đưa tay xuống nước, ta thấy nước ép

lên bao sốp, bao sốp ép vào bàn tay

GV : Như vậy qua thí nghiệm trên, các em cho biết

chất lỏng có đặc tính như thế nào ?

HS : Chất lỏng có có đặc tính là nén lân các vật nằm

trong nó

GV : Theo các em lực mà chất lỏng nén lên vật có

phương như thế nào ?

HS : Lực mà chất lỏng nén lên vật có phương vuông

góc với bề mặt của vật

GV : Trình bày thí nghiệm như hình vẽ dưới đây :

GV : Qua thí nghiệm trên, các em nhận thấy độ nén

của lò xo như thế nào ?

HS : Khi ta càng nhúng sâu vào nước thì độ nén lò xo

càng nhiều → Độ nén của lò xo tỉ lệ với lực mà chất

lỏng tác dụng lên pittông

GV : Gọi F là lực mà chất lỏng nén lên pittông, diện

tích pittông là S, khi đó áp suất trung bình của chất

lỏng được tính như thế nào ?

HS : Áp suất trung bình của chất lỏng :

S

F

p =

GV : Qua thí nghiệm nhúng pittông vào nước, các em

nhận thấy nước ép lên diện tích pittông có đều không

?

HS : Nước ép đều lên diện tích pittông

GV : Tại mọi điểm của chất lỏng , áp suất theo mọi

phương là như nhau

GV : Nếu nhứng sau pittông vào nước hơn nữa, các

em sẽ thấy lò xo như thế nào ?

HS : Càng nhúng sâu vào lòng nước thì lò xo càng bị

nén vào

GV : Áp suất ở những điểm có độ sâu khác nhau sẽ

như thế nào ?

HS : Áp suất ở những điểm có độ sâu khác nhau thì

khác nhau

GV : Qua công thức tính áp suất các em có thể cho

biết đơn vị của áp suất ?

S

F

p =

Trong đó :

F : Lực chất lỏng nén lên mặt vật nhúng trong nó (N)

S : Diện tích của bề mặt vật nhúng vào trong chất lỏng

p : Áp suất của chất lỏng

3) Sự thay đổi áp suất theo độ sâu

Trang 3

HS : Đơn vị áp suất là N/m2

GV : Ngoài ra ta còn có đơn vị áp suất :

1 Pa = 1 N/m2

GV : Ngoài ra còn dùng các đơn vị khác :

1 atm = 1,013.105 Pa

1 Torr = 133,3 Pa

1 atm = 760 mmHg

3) Sự thay đổi áp suất theo độ sâu

GV : Ta xét một chất lỏng ở trạng thái cân bằng tĩnh

trong một bình chứa tức là không có dòng chảy của

chất lỏng Theo các em áp suất của chất lỏng tại tất

cả các điểm nằm trên mặt nằm ngang sẽ như thế

nào ?

HS : Áp suất của chất lỏng tại tất cả các điểm nằm

trên mặt nằm ngang sẽ bằng nhau

GV : Áp suất tuyệt đối của chất lỏng :

p = pa + ρgh

GV : Áp suất tuyệt đối p ở độ sâu h lớn hơn áp suất

khí quyển, hiệu của chúng bằng Dgh Áp suất tuyệt

đối gọi là áp suất thủy tĩnh

II NGUYÊN LÍ PAXCAN

GV : Các em hạy quan sát hình vẽ thí nghiệm sau

đây :

GV : Qua hình vẽ trên các em cho biết áp suất của

chất lỏng có truyền đi khắp mọi điểm trên thành bình

không ?

HS : Áp suất của chất lỏng truyền đi khắp mọi điểm

trên thành bình

GV → Nguyên lí Paxcan

p = png + ρgh

Áp suất tuyệt đối p ở độ sâu h lớn hơn áp suất khí quyển, hiệu của chúng bằng Dgh

p = pa + ρgh

II NGUYÊN LÍ PAXCAN

* Nguyên lí : “ Độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và thành bình”

p = png + ρgh

III MÁY ÉP DÙNG CHẤT LỎNG

Nguyên lí Paxcan được áp dụng nhiều trong kĩ thuật và đời sống, như máy ép dùng chất lỏng, máy nâng vật có trọng lượng lớn,

Trang 4

III MÁY ÉP DÙNG CHẤT LỎNG

GV : _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

phanh thủy lực trong các xe máy, ôtô … Nguyên tắc chung của các loại máy này mô tả như hình vẽ sau :

2

1 2

1 S

S F

F

= ⇒

1

2 1 2 S

.S F

F =

Nếu cho F1 di chuyển một đoạn bằng

d1xuống dưới thì lực F2 di chuyển ngược lên trên một đoạn d2 :

1

2 2

1 d

d S

S

= ⇒ Công được bảo toàn

3) Cũng cố :

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

4) Dặn dò học sinh :

- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3

- Làm bài tập : 1; 2; 3

Trang 5

Bài 37

SỰ CHẢY THÀNH DÒNG CỦA CHẤT LỎNG

ĐỊNH LUẬT BECNULI

I MỤC TIÊU

- Hiểu được các khái niệm chất lỏng lí tưởng, dòng, ống dòng

- Nắm được công thức liên hệ vận tốc và tiết diện trong một ống dòng, công thức định luật Becnuli, ý nghĩa các đại lượng trong công thức như áp suất tĩnh, áp suất động ( chưa cần chứng minh )

II CHUẨN BỊ

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ổn định lớp học

1) Kiểm tra bài củ :

+ Câu 01 : Nêu Định nghĩa và viết công thức khối lượng riêng ?

+ Câu 02 : Nêu công thức tính áp suất của chất lỏng lên thành bình ?

+ Câu 03 : Nêu công thức và cho biết ý nghĩa sự thay đổi áp suất theo độ sâu ?

2) Nội dung bài giảng : 

Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh

I CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT LỎNG LÍ

TƯỞNG

GV : Diễn giảng : Chuyển động của chất lỏng

chia thành hai loại :

+ Chảy ổn định ( hay chảy thanh dòng)

+ Chảy không ổn định ( hay chảy cuộn xoáy)

Chuyển động của chất lỏng lí tưởng thoả mãn

các điều kiện :

- Chất lỏng không nhớt, tức là bỏ qua ma

sát trong lòng chất lỏng

- Sự chảy là ổn định hay thành lớp, thành

dòng

- Chất lỏng không chịu nén, tức là khối

lượng riêng của chất lỏng không đổi

II ĐƯỜNG DÒNG – ỐNG DÒNG

GV : VẼ hình ảnh sau đầy ( Hình 4.9 SGK)

GV : Khi chất lỏng chảy ổn định, mỗi phân tử

của chất lỏng chuyển động theo một nhất

định, gọi là đường dòng Quan sát hình ảnh

trên các em cho biết các đường dòng này có

cắt nhau hay không ?

HS : Các đường dòng không cắt nhau

I CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT LỎNG LÍ TƯỞNG

Chuyển động của chất lỏng chia thành hai loại :

+ Chảy ổn định ( hay chảy thanh dòng) + Chảy không ổn định ( hay chảy cuộn xoáy) Chuyển động của chất lỏng lí tưởng thoả mãn các điều kiện :

- Chất lỏng không nhớt, tức là bỏ qua ma sát trong lòng chất lỏng

- Sự chảy là ổn định hay thành lớp, thành dòng

- Chất lỏng không chịu nén, tức là khối lượng riêng của chất lỏng không đổi

II ĐƯỜNG DÒNG – ỐNG DÒNG

Vận tốc của phần tử chất lỏng tại một điểm có phương tiếp tuyến với đường dòng tại điểm đó và chiều hướng theo dòng chảy

Tại các điểm khác nhau trên đường dòng , vận tốc của chất lỏng có thể khác nhau nhưng tại một điểm nhất định trên đường dòng thì

Trang 6

GV : Bây giờ ta hãy xét một điểm A trên

đường dòng, một em lên vẽ vectơ chuyển

động của chất lỏng tại điểm này ?

HS : Lên vẽ vectơ v tại A

GV : Qua hình vẽ trên các em cho biết

phương và chiều của vận tốc chất lỏng đang

chảy ?

HS : Vận tốc của phần tử chất lỏng tại một

điểm có phương tiếp tuyến với đường dòng

tại điểm đó và chiều hướng theo dòng chảy

GV : Bây giờ dựa vào hình ảnh trên các em

cho biết tại những điểm khác nhau trên

đường dòng thì vận tốc của chúng có bằng

nhau không ?

HS : Vận tốc của chất lỏng khác nhau

GV : Nếu tại cùng một điểm A mà ta đang

xét thì vận tốc của chất lỏng các phân tử chất

lỏng khi đi qua A như thế nào ?

HS : Vận tốc các phân tử chất lỏng không

thay đổi

GV : Đưa ra khái niệm về ống dòng 

GV : Ống dòng có tac dụng như ống thật vì

một phân tử chất lỏng chuyển động bên trong

ống dòng không thể chạy ra ngoài ống được

GV : Trong những điều kiện nhất định, các

ống dẫn nước, dẫn dầu … có thể coi là ống

dòng

III HỆ THỨC GIỮA VẬN TỐC VÀ TIẾT

DIỆN TRONG MỘT ỐNG DÒNG

GV : Xét một phần ống dòng giữa hai mặt S1

và S2 Một phân tử của chất lỏng khi qua S1

có vận tốc v1 Sau khoảng thời gian ∆t, phân

tử đó dịch chuyển được một đoạn l được tính

như thế nào ?

HS : l = v1.∆t

GV : Như vậy sau khoảng ∆t có một thể tích

chất lỏng S1v1∆t đi vào trong phần ống dòng

đó Cũng trong thời gian ∆t, một thể tích chất

lỏng từ trong đi ra khỏi phần ống dòng này

Khi đó 1 phân tử chất lỏng qua S2 với vận

tốc v2 Thể tích của chất lỏng đi qua S2 là

S2v2∆t

Các em cho biết thể tích phần chất lỏng đi

vào ống dòng sẽ như thế nào so với thể tích

vận tốc của chất lỏng không đổi

Ống dòng là một phần của chất lỏng chuyển động có mặt biên tạo bởi các đường dòng

III HỆ THỨC GIỮA VẬN TỐC VÀ TIẾT DIỆN TRONG MỘT ỐNG DÒNG

Hệ thức :

1

2 2

1

S

S v

v

=

“ Trong một ống dòng, vận tốc của chất lỏng

tỉ lệ nghịch với diện tích tiết diện của ống.” Từ

1

2 2

1

S

S v

v

= ⇒ v1 S1 = v2 S2 = A

Lưu lượng chất lỏng A có giá trị như nhau ở mọi điểm

Sau khi chảy ổn định, lưu lượng chất lỏng trong một ống là không đổi

Trang 7

chất lòng ra khỏi ống dòng ?

HS : Do chất lỏng không nén nên thể tích của

chúng bằng nhau

S1v1∆t = S2v2∆t ⇒

1

2 2

1 S

S v

v

= (1)

GV : Qua biểu thức trên các em có nhận xét

như thế nào về vận tốc và tiết diện ống

dòng ?

HS : Vận tốc của chất lỏng tỉ lệ nghịch với

diện tích của ống

S1v1 = S2v2 = A (2)

A : Lưu lượng của chất lỏng ( m3/s)

GV : Qua hệ thức trên các em cho biết lưu

lượng của chất lỏng như thế nào ?

HS : Khi chảy ổn định, lưu lượng chất lỏng

trong một ống dòng là không thay đổi

IV ĐỊNH LUẬT BECNULI

GV : Khi chất lỏng đứng yên áp suất ở những

điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang

như thế nào ?

HS : Áp suất ở những điểm này bằng nhau

p = hằng số

GV : Khi chất lỏng đang chuyển động ta có

áp suất tại những điểm khác nhau của ống

dòng phụ thuộc vào vận tốc tại điểm đó và

được xác định bởi phương trình Becnuli

p +

2

1

ρv2 = hằng số

Với : p : Áp suất tĩnh

2

1

ρv2 : Áp suất động

( GV có thể so sánh :

p +

2

1

ρv2 = hằng số : Chất lỏng

mgh +

2

1

mv2 = hằng số : Chất rắn )

→ Định luật Becnuli

IV ĐỊNH LUẬT BECNULI CHO ỐNG NẰM NGANG

 Định luật Becnuli

p +

2

1

ρv2 = hằng số Với : ρ : Khối lượng riêng

P : Áp suất tĩnh

2

1

ρv2 : Áp suất động

Áp suất động : Do vận tốc của chất lỏng gây

ra , đơn vị Pa “ Trong sự chảy ổn định ,tổng áp suất động và áp suất tĩnh không đổi dọc theo ống ( nằm ngang )

3) Cũng cố :

4) Dặn dò học sinh :

Ngày đăng: 04/10/2015, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w