1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN BÀI 41: ÁP SUẤT THỦY TĨNH NGUYÊN LÍ PAXCAN

6 333 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 26,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Hiểu rõ được đặc điểm của áp suất trong lòng chất lỏng - Phát biểu được áp suất thủy tĩnh và viết được biểu thức tính áp suất thủy tĩnh - Phát biểu được nguyên lí Paxcan

Trang 1

Họ và tên GSTT: Trần Thị Hồng Nhung

Lớp: Sư phạm Vật lí k10

Trường TTSP: THPT Quang Trung

Họ và tên GVHD: Nguyễn Thị Phương

GIÁO ÁN CHUYÊN MÔN BÀI 41: ÁP SUẤT THỦY TĨNH NGUYÊN LÍ PA-XCAN

I.Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Hiểu rõ được đặc điểm của áp suất trong lòng chất lỏng

- Phát biểu được áp suất thủy tĩnh và viết được biểu thức tính áp suất thủy tĩnh

- Phát biểu được nguyên lí Paxcan

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng mô tả, giải thích cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của thiết bị kĩ thuật

- Giải thích được các hiện tượng vật lí liên quan

- Áp dụng được kiến thức đã học để giải bài tập

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Chuẩn bị các hình vẽ liên quan đến bài học

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về lực đẩy Ác-si-mét, áp suất của vật rắn lên mặt chất lỏng

III Tiến trình dạy học

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến

thức

- đvđ: Trong các chương trước

chúng ta đã được tìm hiểu các

định luật cơ học áp dụng cho

các vật rắn Trong chương này

chúng ta sẽ vận dụng một số

các định luật cơ học khái quát

đã học cho chất lỏng ở trạng

thái tĩnh, sau đó cho chất lỏng

ở trạng thái chuyển động

Trong bài đầu tiên của chương

V chúng ta sẽ tìm hiểu về áp

suất chất lỏng ở trạng thái tĩnh,

gọi là áp suất thủy tĩnh.

? Vì sao người thợ lặn hay tàu

ngầm muốn lặn sâu dưới đáy

biển thì phải có đồ bảo hộ kĩ

lưỡng hay vỏ tàu phải làm từ

kim loại có độ cứng cao và độ

dày lớn?

- Chất lỏng có đặc tính là nén

lên các vật đặt trong nó

? Hãy quan sát hình 41.1 và

cho biết áp lực là gì? Nó có

phương như thế nào với bề mặt

của vật?

? Công thức tính áp suất

- GV thông báo: Áp suất có giá

trị bằng áp lực lên một đơn vị

diện tích

- Đơn vị của áp suất trong hệ SI

là N/m2, còn gọi là paxcan

1 Pa = 1 N/m2

- học sinh nhận thúc được vấn đề bài học

- Do ảnh hưởng của

áp suất nước biển

- Là lực nén có phương vuông góc với bề mặt của vật bị ép

p =F S

Bài 41: Áp suất thủy tĩnh Nguyên lí Pa-xcan

1.Áp suất chất lỏng

- Chất lỏng tạo áp lực lên mọi vật đặt trong nó và vuông góc với bề mặt của vật

- Áp suất trung bình của chất lỏng ở độ sâu đặt dụng cụ là:

Biểu thức: p =F S Trong đó:

P : Áp suất chất lỏng (N/

m2)

Trang 3

Ngoài ra còn dùng các đơn vị

khác như:

Atmotphe (atm) là áp suất

chuẩn của khí quyển

1 atm =1,013.105 Pa

1 torr = 133,3 Pa= 1mmHg

1 atm= 760 mmHg

- GV giới thiệu về dụng cụ đo

áp suất (hình 41.2)

- Thay đổi vị trí và hướng của

dụng cụ đo áp suất sau nhiều

lần đo đạc ta rút ra các kết luận

sau:

+ Tại mỗi điểm của chất lỏng ,

áp suất theo mọi phương là như

nhau

+ Áp suất ở những điểm có độ

sâu khác nhau thì khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu áp

suất thủy tĩnh

- Áp suất của chất lỏng ở lớp 8

được tính bằng công thức p=

d.h

Trong đó d là trọng lượng riêng

của chất lỏng, h là chiều cao

của cột chất lỏng, công thức

này chưa đầy đủ Sau đây ta sẽ

xây dựng công thức đầy đủ để

tính áp suất do chất lỏng ở

trạng thái tĩnh tác dụng lên các

vật và áp suất này gọi là áp suất

thủy tĩnh

- GV thông báo: Chất lỏng ở

trạng thái cân bằng tĩnh tức là

chất lỏng đứng yên trong bình

đựng cố định

? Ta xét một chất lỏng ở trạng

thái cân bằng tĩnh trong một

Theo dõi bài giảng

- Áp suất chất lỏng

F : Áp lực của chất lỏng (N)

S: diện tích bị nén (m2)

- Tại mỗi điểm của chất lỏng , áp suất theo mọi phương là như nhau

- Áp suất ở những điểm

có độ sâu khác nhau thì khác nhau

2 Sự thay đổi áp suất theo độ sâu Áp suất thủy tĩnh.

- Trên cùng một mặt

phẳng nằm ngang trong

Trang 4

bình chứa cố định Theo em áp

suất chất lỏng tại tất cả các

điểm trên bề mặt nằm ngang sẽ

như thế nào?

- Để xét sự thay đổi áp suất của

chất lỏng ở một độ sâu ta tưởng

tượng một phần của chất lỏng

đó là hình trụ, tiết diện S nằm

cân bằng và chịu tác dụng của

lực ép của chất lỏng từ trên

xuống, từ dưới lên và trọng lực

đặt lên khối chất lỏng đó

- Chọn trục Oy có gốc tại mặt

thoáng và hướng xuống dưới

Tọa độ của đáy trên là y1, của

đáy dưới là y2 Chiều cao của

hình trụ là y2 - y1= h

? Lực nén F1 là lực nén của

chấy lỏng từ trên xuống được

tính như thế nào?

? Lực đẩy F2 từ dưới lên được

tính như thế nào? Do ngược

chiều nên có giá trị làm sao?

? Cho ρ (đọc là rô) là khối

lượng riêng của chất lỏng thì

trọng lực tác dụng lên hình trụ

được tính như thế nào?

? Do hình trụ nằm cân bằng

nên tổng các lực tác dụng lên

nó như thế nào?

- Yêu cầu học sinh lên thay các

giá trị trên vào phương trình

trên

- Khi cho y1=0, y2=h tại mặt

thoáng của chất lỏng thì áp lực

phía trên là do khí quyển tác

dụng nên p1=pa (là áp suất của

khí quyển) Vì thế áp suất ở

một độ sâu h bằng tổng áp suất

khí quyển và tích ρgh

trên các bề mặt nằm ngang là như nhau

F1=p1.S

F2= - p2.S

P= ρgS(y2-y1)

-Tổng các lực tác dụng lên hình trụ bằng 0

F1-F2+P=0

lòng chất lỏng, áp suất là như nhau tại tất cả các điểm

- áp suất thủy tĩnh của chất lỏng ở độ sâu h:

p = pa + ρgh

trong đó

Trang 5

- Tích này cho biết độ chênh

lệch áp suất ở một điểm ở độ

sâu h so với một điểm trên mặt

thoáng của chất lỏng

? Từ công thức trên cho biết áp

suất phụ thuộc vào yếu tố nào?

Hoạt động 3: Tìm hiểu

nguyên lí Paxcan

- GV thông báo

Từ kết luận áp suất tại mọi

điểm trong lòng chất lỏng phụ

thuộc vào độ sâu của điểm đó,

ta có nguyên lí paxcan được

phát biểu như sau: Độ tăng áp

suất lên một chất lỏng chứa

trong bình kín được truyền

nguyên vẹn cho mọi điểm của

chất lỏng và của thành bình

- Trong công thức 41.2 ta xét

áp suất chịu áp suất của khí

quyền là pa còn trong hinhg

41.5 ta xét mặt thoáng chịu áp

suất của gia trọng gây ra nên

trong công thức sẽ có png.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về

máy nén thủy lực

? Câu hỏi C3

- Nguyên lí Paxcan được ứng

dụng nhiều trong thực tế như

máy nén thủy lực, phanh thủy

lực…

- Gv giới thiệu về sơ đồ máy

nén thủy lực hình 46.1 sgk

- Giả sử tác dụng lực F1 lên

pitông có tiết diện S1một lượng

∆ p= F2

S2

-Phụ thuộc vào độ sâu

Học sinh lắng nghe

và tiếp thu

- Học sinh đưa ra dự đoán

pa là áp suất khí quyển (= 1,01.105 N/m2

ρ là khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)

g là gia tốc trọng trường

3 Nguyên lí Paxcan

- Độ tăng áp suất lên một

chất lỏng chứa trong bình được truyền nguyen vẹn cho mọi điểm của chất lỏng

và của thành bình

- Biểu thức:

p = png + ρgh

trong đó : png áp suất ngoài

3 Máy nén thủy lực

- Biểu thức:

F2=S2

S1F1

Trang 6

-> F2=S S2

1F1

? Hãy so sánh F1 và F2

- Vậy dựa vào nguyên lí

paxcan ta có thể dùng một lực

nhỏ để tạo ra một lực lớn

Hoạt động 5: Củng cố và giao

nhiệm vụ

- Dựa vào nội dung ghi trên

bảng để tổng kết bài học

- Yêu cầu học sinh về nhà làm

bài tập

- lực F2 > F1 vì S2 >

S2

Học sinh lắng nghe

và thực hiện

Ngày đăng: 03/09/2019, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w