Căn cứ quyết định số 022013QĐTTg ngày 14012013 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu”;Thực hiện văn bản số 69CVUB ngày 532009 của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn “về việc hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ nhậy cảm, thành phố ven biển”. Với tinh thần luôn sẵn sàng ứng phó kịp thời, hiệu quả khi xẩy ra sự cố tràn dầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại đến môi trường đất, nước, môi trường sống thủy sinh, kinh tế xã hội và đời sống của người dân xung quanh….Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Ngân Sơn lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu khu vực Khai thác mỏ thuộc phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả.Nội dung của kế hoạch ƯPSCTD được xây dựng nhằm mục đích chủ động và sẵn sàng ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu phù hợp với từng tình huống thực tế và khả năng tràn dầu. Xây dựng mạng lưới thông tin chặt chẽ giữa Ban chỉ huy và lực lượng ứng cứu sự cố tràn dầu và các ban, ngành địa phương, đơn vị liên quan để có những phương án ngăn chặn, xử lý kịp thời sự cố cho khu bể chứa, nhập xăng dầu tại cửa cơ sở nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại đối với môi trường.
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 5
MỞ ĐẦU 5
1.1.Thông tin chung 5
1.2 Giới thiệu tổng quan về kế hoạch 7
1.2.1 Giới thiệu chung về khu mở của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Ngân Sơn 7
1.2.2.Tổng quan về kế hoạch 12
1.3.Định nghĩa và các chữ viết tắt 13
1.3.1.Định nghĩa 13
1.3.2.Viết tắt 14
Chương II 15
MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CƠ SỞ PHÁP LÝ 15
2.1 Mục đích, đối tượng, kế hoạch 15
2.1.1 Mục đích 15
2.1.2 Đối tượng 15
2.2 Phạm vi kế hoạch 16
2.3 Cơ sở pháp lý 16
Chương III 18
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, 18
3.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên 18
3.1.1.Vị trí địa lý của Công ty CPĐTPT Ngân Sơn 18
3.1.2.Đặc điểm khí hậu 20
Trang 23.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 21
3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 21
3.2.1 Kinh tế và đời sống dân cư 21
3.2.2 Công trình văn hóa, khu công nghiệp lân cận 22
3.2.3 Công tác vệ sinh môi trường 22
3.3 Đặc điểm môi trường hệ sinh thái 22
Chương 4 24
ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN NGUY CƠ TRÀN DẦU 24
4.1 Thống kê các sự cố tràn dầu đã xảy ra 24
4.2 Nguồn tiềm ẩn nguy cơ tràn dầu 24
4.2.1 Nguyên nhân thứ 1: 24
4.2.3 Nguyên nhân thứ 2 25
4.3 Đặc điểm và tính chất hóa lý của dầu DO (Diezel) 26
4.4.Diễn biến của dầu tràn 27
Chương 5 29
CÁC KHU VỰC CÓ THỂ BỊ TÁC ĐỘNG VÀ 29
ẢNH HƯỞNG TỪ SỰ CỐ TRÀN DẦU 29
5.1 Khu vực chịu tác động từ sự cố tràn dầu 29
5.2 Những ảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu 29
5.2.1 Tác động về môi trường 29
5.2.2 Tác động kinh tế xã hội 30
Chương 6 31
PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN LỰC 31
ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ 31
Trang 36.1.Phương tiện, trang thiết bị ứng phó 31
6.2.Nhân lực ứng phó của công ty 32
6.3.Nguồn nhân lực bên ngoài 34
6.4.Kế hoạch đầu tư, mua sắm phương tiện trang thiết bị ứng phó 34
Chương 7 36
PHÂN CẤP QUY MÔ 36
Chương 8 37
QUY TRÌNH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU 37
8.1.Quy trình thông báo 37
8.1.1.Quy trình 37
8.1.3.Thông báo đến các khu vực lân cận 37
8.1.4.Các đơn vị, cơ quan, lực lượng có thể hỗ trợ ứng phó bên ngoài 38
8.1.5.Mẫu thông báo sự cố 38
8.2 Quy trình báo động 39
8.2.1 Quy trình 39
8.2.2 Sơ đồ báo động 40
8.3 Quy trình tổ chức, triển khai ứng phó 40
8.3.1 Quy trình chung 40
8.3.2.Sơ đồ tổ chức, triển khai ứng phó 43
8.4.Danh sách liên lạc 43
8.4.1.Danh sách liên lạc nội bộ công ty 43
8.4.2.Danh sách liên lạc bên ngoài 44
Chương 9 46
Trang 4CƠ CẤU TỔ CHỨC ỨNG PHÓ 46
9.1.Các cơ quan, lực lượng nòng cốt triển khai ứng phó liên quan tại tỉnh 46
9.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức và phối hợp ứng phó của tỉnh 46
Chương 10 47
TRÁCH NHIỆM VÀ NHIỆM VỤ KHI CÓ SỰ CỐ 47
10.1.Trách nhiệm của Công ty 47
10.1.2.Trách nhiệm của Công ty 47
10.2.Nhiệm vụ của Ban chỉ huy ƯPSCTD và đội ƯPSCTD 48
10.2.1.Nhiệm vụ của Ban chỉ huy ƯPSCTD 48
10.2.2.Nhiệm vụ của Đội ứng phó SCTD 50
Chương 11 52
TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ KHI SỰ CỐ XẢY RA.52 11.1.Kế hoạch chiến lược 52
11.2.Hoạt động và ứng phó hiện trường 52
11.2.1.Các hoạt động ứng phó 52
11.2.2.Các hoạt động quản lý và xử lý dầu thải, rác thải nhiễm dầu thu hồi 54
11.2.3.Các hoạt động đánh giá môi trường 55
11.2.4.Các hoạt động phương tiện truyền thông đại chúng 55
11.3.Các thủ tục tài chính và hành chính 55
11.4.Công tác hậu cần 56
11.4.1.Công tác đảm bảo thông tin liên lạc 56
11.4.2.Công tác bảo đảm phương tiện, trang thiết bị, nhân lực và các thiết bị vật tư khác 57
Trang 511.4.4.Công tác đảm bảo sức khỏe và an toàn tại hiện trường 57
11.4.5.Công tác đảm bảo an ninh trật tự 57
Chương 12 59
QUY TRÌNH KIỂM SOÁT SỰ CỐ VÀ KẾT THÚC 59
CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ 59
12.1.Kiểm soát sự cố và kết thúc các hoạt động ứng phó 59
12.2.Quy trình kiểm soát sự cố và kết thúc các hoạt động ứng phó 59
Chương13 60
CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TỪ SỰ CỐ TRÀN DẦU 60
13.1.Cơ sở pháp lý 60
13.2.Nguyên tắc, thủ tục và hồ sơ pháp lý bồi thường 60
13.2.1.Nguyên tắc 60
13.2.2.Thủ tục và hồ sơ pháp lý đòi bồi thường 61
13.3.Cơ quan, đơn vị thống kê thiệt hại từ sự cố của công ty 62
Chương 14 63
ĐÀO TẠO, DIỄN TẬP, CẬP NHẬT VÀ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH 63 14.1 Đào tạo, tập huấn 63
14.1.1 Kế hoạch tập huấn 63
14.2.Diễn tập 64
14.2.1.Giả định tình huống 1 64
14.2.2.Giả định tình huống 2 67
14.3 Cập nhật và phát triển kế hoạch 69
Chương 15 71
QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 71
Trang 615.1.Quản lý kế hoạch 71 15.2.Triển khai và thực hiện kế hoạch 71 PHỤ LỤC 72
Trang 7Danh mục hình và bảng
Hình1.1.Sơ đồ dây truyền cấp phát xăng, dầu 10
Bảng 4.1.Các thông số kỹ thuật của dầu DO 21
Hình 8.1 Sơ đồ thông báo 33
Hình 8.2.Sơ đồ báo động 35
Hình 8.3.Sơ đồ tổ chức triển khai ứng phó 37
Hình 9.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức và phối hợp ứng phó của tỉnh 39
Hình 12.1.Quy trình kiểm soát sự cố và kết thúc các hoạt động ứng phó 50
Trang 8CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.Thông tin chung
Chủ dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Ngân Sơn
Địa chỉ: Phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.Giấy chứng nhận kinh doanh số 5700495050 do Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 12 tháng 11 năm 2003, đăng ký thayđổi lần thứ 12 ngày 24 tháng 03 năm 2013
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Ngân Sơn nằm tại phường QuangHanh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là một doanh nghiệp chuyênkhai thác và chế biến tiêu thụ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại
mỏ đá vôi Km15
Công ty quản lý và khai thác có hiệu quả các trang thiết bị, kỹ thuật,tiền vốn, lao động…vào quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo antoàn lao động, an toàn PCCC, vệ sinh môi trường và kinh doanh có hiệu quả.Thực hiện nghiêm chỉnh chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quyđịnh của ngành và Công ty Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chứcnăng Nhà nước và địa phương sở tại
Địa chỉ liên hệ:
- Địa chỉ: Tổ 5, khu 10B, Phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả,tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: 0333.3969.366 Fax: 0333.969.566
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Ngân Sơn có giấy phép khai tháckhoáng sản số 2678/GP-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cấpngày 21 tháng 08 năm 2008
- Hiện trạng công trình:
Trang 9Tổng diện tích khu đất là 97.087,6m2
- Giao thông:
Mỏ đá vôi tại Km15 cách trung tâm thành phố Cẩm Phả 7km về phíaTây Cách thành phố Hạ Long 8km về phía Đông, cách Quốc lộ 18A và khuvực dân cư 400m về phía Bắc mỏ, phía Nam là quần thể các dãy núi có độcao trung bình từ 150 – 300m Phía Bắc mỏ gần với tuyến đường quốc lộ 18
A là tuyến đường chính của thành phố nên rất thuận lợi cho hoạt động vậnchuyển, buôn bán đá vôi
- Hiện trạng cấp nước:
Sử dụng nước của Xí nghiệp nước Cẩm Phả cấp
Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt chủ yếu phục vụ cho việc sinh hoạtkhối văn phòng gồm khoảng 80 người
Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộxây dựng (TCXDVN 33 - 2006) thì lượng nước cần cho 1 người là: 200
270 l/người, ta lấy giá trị để tính toán là 200 l/người, tương ứng 0,20
m3/người;
Khối lượng nước cần cho sinh hoạt: Qsh = 80 x 0,20 = 16m3/ng.đêm
Nước phục vụ cho sản xuất được chở về khai trường bằng xe técchuyên dùng Lượng nước phục vụ cho công tác cứu hoả, tưới đường tạmtính bằng 5m3/ng.đêm Tổng lượng nước cho toàn mỏ là Q = 21 m3/ng.đêm
- Hiện trạng thoát nước:
Nước thải sinh hoạt của khu văn phòng và nước thải từ các khu tập kếtnguyên vật liệu được thu gom bằng hệ thống cống rãnh tự nhiên chảy qua bểlắng và bể tự hoại 3 ngăn sau đó đổ ra các tuyến rãnh thoát
Nước mặt chảy tràn được thoát theo các mương dọc đường và khuvực khai thác, nghiền sàng về các hố thu nước trong khu vực để tự tiêu
- Cấp điện:
Trang 10Khu mỏ khai thác đá Km15 lấy điện từ mạng 35 KV hiện có Toàn bộmạng điện cấp cho khu mỏ sử dụng hệ thống cột điện bê tông li tâm, sửdụng cần đèn cao áp gắn trên các đầu cột để chiếu sáng giao thông Cột điệntrồng cách mép vỉa đường 0,8m, dây điện dùng cáp nhôm văn xoắn LV-ABC các cỡ Đèn đường được bố trí thành một nhóm, sử dụng một tủ điềukhiển chiếu sáng đóng cắt bằng tay để điều khiển chiếu sáng đèn đường, dâyđiện dùng cho chiếu sáng đèn đường là dây nhôm vặn xoắn lv-abc (4x16).
Để tiếp đất cho các thiết bị sử dụng cọc hoặc trụ tiếp đất để tạo các hố tiếpđất cần thiết với điện trở Rtđ < 10
1.2 Giới thiệu tổng quan về kế hoạch
1.2.1 Giới thiệu chung về khu mỏ của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Ngân Sơn
Công ty đặt tại Tổ 5 khu 10B, phường Quang Hanh, thành phố CẩmPhả,tỉnh Qảng Ninh Có giấy phép khai thác khoáng sản số 2678/GP-UBND
do Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 21 tháng 8 năm 2008, vàđược phê duyệt nâng công suất, thăm dò bổ sung mở rộng ranh giới khaithác đá từ dưới 100.000m3/năm lên 300.000m3/năm do Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh phê duyệt theo quyết định số 736/UBND-CN ngày 06 tháng 02năm 2015
Mỏ đá vôi Km15 Quang Hanh thuộc tuổi CacbonPecmi đá hạt mịn,xám, có lẫn xitic, vỡ sắc cạnh, rắn chắc có cấu tạo khối, độ cứng 8-10, phânlớp dầy nghiêng 70-750, có đường phương chạy theo hướng Tây Tây Bắc,Đông Đông Nam
1.2.1.1.Quy mô của khai thác Mỏ đá Km15
Mỏ đá Km15 được đưa vào khai thác từ năm 1996, hiện mỏ đang khaithác tầng cao nhất +110, tầng thấp nhất +25
Công suất khai thác đá vôi của Công ty hiện nay là 300.000m3/nămtheo giấy chứng nhận phê duyệt nâng công suất, thăm dò bổ sung mở rộngranh giới khai thác đá từ dưới 100.000m3/năm lên 300.000m3/năm do Ủy
Trang 11ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt theo quyết định số 736/UBND-CNngày 06 tháng 02 năm 2015
Khu mỏ do Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Ngân Sơn quản lý vàtiến hành khai thác có diện tích khu mỏ 97.087,6 km2, địa hình phức tạp, độcao các núi đá vôi thay đổi từ 120200m, tạo nên các tay luy dốc 5080o
Căn cứ Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2012của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh V/v Phê duyệt trữ lượng trong Báocáo tổng hợp tài liệu địa chất và tính trữ lượng mỏ đá vôi làm vật liệu xâydựng thông thường Km15, phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả, QuảngNinh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Ngân Sơn, trữ lượng tài nguyên
Khu mỏ được chia làm 3 khu vực: Khu khai thác, Khu chế biến, Khuđiều hành phụ trợ sản xuất
Có hệ thống đường giao thông, kho tàng, hạ tầng kỹ thuật, nhà cửađảm bảo yêu cầu trong khai chế biến đá vôi và phòng chống cháy nổ
Danh các công trình mục bao gồm:
+ Khu vực khai thác với diện tích: 7,2ha
+ Khu chế biến và văn phòng với diện tích: 2,5ha
Trang 12Hình ảnh 1.2 Tổng mặt bằng Công ty
1.2.1.2.Các giấy tờ pháp lý của Công ty
1 Giấy phép kinh doanh thay đổi lần thứ 12 ngày 24 tháng 03 năm 2013
do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấpngày 24 tháng 03 năm 2013
1 Giấy phép khái thác khoáng sản số 2678/GP-UBND do Ủy ban nhândân tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 21 tháng 8 năm 2008
1 Giấy chứng nhận số 736/UBND-CN V/v nâng công suất, thăm dò bổsung mở rộng ranh giới khai thác đá làm vật liệu xây dựng tại mỏ đá ĐèoBụt, phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả do Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh chứng nhận ngày 06 tháng 02 năm 2013
1 Quyết định số 2437/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninhphê duyệt ngày 29 tháng 7 năm 2011 về việc phê duyệt Dự án cải tạo, phụchồi môi trường mỏ đá vôi Km15, phường Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả, tỉnhQuảng Ninh
1 Quyết định số 598/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninhphê duyệt ngày 06 tháng 03 năm 2009 về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá
Trang 13tác động môi trường (ĐTM) của Dự án mở rộng, nâng công suất mỏ đá vôiKm15, phường Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
1Quyết định số 3468/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninhphê duyệt ngày 29 tháng 10 năm 2008 về việc cho Công ty cổ phần NgânSơn INDEVCO thuê đất để khai thác đá tại khu 10, phường Quang Hanh, thị
xã Cẩm Phả (Hết hạn ngày 09/10/2008)
1.2.1.3.Trình tự và hệ thống khai thác
- Mở vỉa: Làm đường vận chuyển thiết bị lên núi: tuyến đường lên núi
tuyến I-III từ mức +40 lên mức +80, chiều dài tuyến 244,3m Tuyến IV-VIđường lên núi từ mức +8 đến mức +110, chiều dài tuyến 122,71m Nổ mìnkhoan nhỏ lọai có đường kính d = 42 mm, dùng máy xúc E = 1,5m3 thi côngtạo tuyến đường dẫn đảm bảo độ dốc 12% cho các thiết bị đi lại thuận tiện
Sử dụng búa khoan khí nén có đường kính d = 42mm, năng suất khoan3m/h, năng suất phá đá 1,66m3/m sâu Sử dụng máy xúc E = 1,5 m3 kết hợp
ô tô máy gạt thi công tạo tầng công tác với các thông số: Chiều rộng tốithiểu: 10m, chiều dài: 70m, độ dốc sườn tầng 800, khối lượng thi công:760m3
- Trình tự khai thác: Khai thác từ trên xuống dưới và hướng mỏ phát
triển tập trung theo hướng Đông Bắc sang Tây Nam Đá đã nổ mìn dùngmáy gạt trên các tầng xuống các máng Dưới chân máng +50 dùng máy xúc
đá lên xe công nông hoặc xe ô tô đến máng trượt thứ 2 từ +50 xuống mặtbằng +27 Dưới mặt bằng +27 dùng máy xúc lên ô tô vận chuyển về máynghiền sàng
- Công tác khoan: Làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn trước khi xúc
bốc Lựac chọn bứa khoan d = 42mm đi với máy ép khí Qrung Quốc đểkhoan nổ mìn
- Công tác nổ mìn: Dùng phương pháp nổ mìn tức thời một hàng lỗ
khoan, dùng búa d = 42mm khoan nổ mìn cắt tầng B =3,1m, 80% đá rơixuống nhờ năng lượng thuốc nổ, phần còn lại dùng lao động thủ công Mỗi
Trang 14làn khoan nổ mỏ phải lập hộ chiếu mẫu, khi Phó Giám đốc kỹ thuật duyệtchính thức mới được tổ chức thi công
Đường cản chân tầng: 1,5m
Chiều sâu lỗ khoan: 3,8m
Khoảng cách giữa các lỗ khoan: 1,2m
Lượng thuốc nổ cho 1 lỗ khoan: 1,58 kg/lỗ
Chiều dài nạp thuốc: 1,24m
Chiều dài bua: 2,56m
Ống dẫn khí nén: 300m
Máy nổ mìn: KB -1/100M: 4 chiếc
Máy đo điện trở: 4 chiếc
- Công nghệ nổ mìn: Áp dụng công nghệ nổ mìn vi sai qua lỗ qua
hàng, thuốc nổ và phương tiện nổ chủ yếu là của Công ty hóa chất Mỏ thuộcTập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam hoặc của Công ty GAET thuộcTổng cục Công nghiệp Quốc phòng cung cấp Vi sai bằng kíp điện vi sai haybằng dây nổ vi sai EXEM(MSC) Khởi nổ bằng máy nổ mìn chuyên dụnghoặc dây cháy chậm và kíp số 8 Sử dụng mồi nổ TMN-15H hoặc AmazonPower Pluc có tỷ trọng cao và vận tốc truyền nổ cao (500m/s) Mỗi lầnkhoan nổ, mỏ phải lập hộ chiếu chi tiết cho từng đợt nổ theo đúng hướngdẫn hộ chiếu khoan nổ mẫu cho lỗ khoan lớn – khi Phó Giám đốc kỹ thuậtduyệt chính thức mới được tổ chức thi công
Trang 15Hình : Sơ đồ dây chuyền sản xuất, kèm theo nguồn thải
xã hội và đời sống của người dân xung quanh….Công ty Cổ phần Đầu tưPhát triển Ngân Sơn lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu khu vực Khai thác
mỏ thuộc phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả
Nội dung của kế hoạch ƯPSCTD được xây dựng nhằm mục đích chủđộng và sẵn sàng ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu phù hợp với từng tình huống
Trang 16thực tế và khả năng tràn dầu Xây dựng mạng lưới thông tin chặt chẽ giữaBan chỉ huy và lực lượng ứng cứu sự cố tràn dầu và các ban, ngành địaphương, đơn vị liên quan để có những phương án ngăn chặn, xử lý kịp thời
sự cố cho khu bể chứa, nhập xăng dầu tại cửa cơ sở nhằm giảm thiểu đếnmức thấp nhất thiệt hại đối với môi trường
Công ty có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ côngnhân viên và các phương tiện ra vào công ty có ý thức trách nhiệm phòngngừa, ứng phó sự cố tràn dầu
1.3.Định nghĩa và các chữ viết tắt
1.3.1.Định nghĩa
- Dầu DO: dầu Diezel
- Sự cố tràn dầu: là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa khác nhauthoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do conngười gây ra không kiểm soát được
- Ứng phó sự cố tràn dầu: là các hoạt động sử dụng lực lượng, phươngtiện, thiết bị nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối đa nguồn dầu tràn
ra môi trường
- Sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng: là sự cố tràn dầu xẩy ra vớikhối lượng lớn, dầu tràn ra trên diện tích rộng, liên quan đến nhiều tỉnh,thành phố hoặc địa bàn nguy hiểm, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, tàisản, môi trường và đời sống của nhân dân
- Khu vực ưu tiên bảo vệ: là khu vực tập trung dân cư, điểm nguồnnước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, điểm di tích lịch sử được xếp hạng, khu
du lịch sinh thái, khu dự trữ sinh quyển, khu nuôi trồng thủy sản tập trung
- Khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu: là các hoạt động làm sạch môitrường đất, nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạnchế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường sau sự cố tràn dầu
Trang 17- Cơ sở: là các cơ quan, đơn vị, cá nhân có phương tiện, thiết bị gây rahoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu.
- Chủ cơ sở: là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, chịu trách nhiệm toàndiện về pháp lý đối với hoạt động của cơ sở
- Chỉ huy hiện trường: là người được phân công hoặc được chỉ địnhtrực tiếp chỉ huy mọi hoạt động ứng phó tại nơi xẩy ra sự cố tràn dầu
- UBND: Ủy ban nhân dân
- PCCC: Phòng cháy chữa cháy
- CPĐTPT: Cổ phần Đầu tư Phát triển
Trang 18Chương II MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CƠ SỞ PHÁP LÝ
2.1 Mục đích, đối tượng, kế hoạch
2.1.1 Mục đích
Mục đích của kế hoạch làm cơ sở để cán bộ công nhân viên trongCông ty chủ động hơn trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa vàứng phó sự cố tràn dầu khi xẩy ra, cụ thể:
- Sẵn sàng và kịp thời ứng phó hiệu quả mọi trường hợp xẩy ra sự cốtràn dầu để giảm tới mức thấp nhất thiệt hại đối với môi trường, ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống người dân xung quanh
- Hàng năm tổ chức chỉ đạo diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu, đào tạo,huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cho các lực lượng ứng phó sự cố tràndầu
- Bố trí nhân lực, phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên dụng, xâydựng nội quy, quy trình phù hợp để phòng ngừa và sẵn sàng ứng phó, khắcphục sự cố tràn dầu
- Tuyên truyền, phổ biến đến các cá nhân, chủ phương tiện đường bộhoạt động ra vào khu xuất nhập xăng dầu và khu bể chứa xăng dầu có ý thứcphòng ngừa các ứng phó sự cố tràn dầu trong quá trình sản xuất,chế biến vậntải tại Công ty CPĐTPT Ngân Sơn tại tổ 5 khu 10B phường Quang Hanh,thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Mặt khác cũng là điều kiện, cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước thựchiện chức năng giám sát trong quá trình thực hiện ứng phó sự cố tràn dầucủa Công ty
2.1.2 Đối tượng
Trang 19Sự cố tràn dầu xẩy ra trong quá trình sản xuất,chế biến, vận tải tạiCông ty CPĐTPT Ngân Sơn dưới tác động của các yếu tố khách quan và chủquan gây ra.
2.2 Phạm vi kế hoạch
Kế hoạch này quy định trách nhiệm của Công ty CPĐTPT Ngân Sơntại thành phố Cẩm Phả trong việc triển khai ứng phó, xử lý, khắc phục sự cốtràn dầu xẩy ra trong quá trình sản xuất,chế biến, vận tải và quá trình kinhdoanh của cơ sở gây ra
2.3 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ vào Quyết định số 129/2001/QĐ-TTg ngày 29/8/2001 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch Quốc gia ứng phó sự cốtràn dầu;
- Căn cứ Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốchội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2011
và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hộiNước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 vàcác văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Quyết định số 2548/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBNDtỉnh Quảng Ninh phê duyệt phương án phòng chống, khắc phục và xử lý ônhiễm môi trường
- Căn cứ Chỉ thị số 08/2008/CT-TTg ngày 26/2/2008 của Thủ tướngChính phủ về công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạnnăm 2008
- Căn cứ văn bản số 69/CV-UB ngày 5/3/2009 của Ủy ban Quốc giaTìm kiếm Cứu nạn “về việc hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhật kếhoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ nhậy cảm, thành phố ven biển”
Trang 20- Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Căn cứ Quyết định số 3805/2011/QĐ-UBND ngày 02/12/2011 củaUBND tỉnh Quảng Ninh về ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại trênđịa bàn tỉnh
- Căn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủtướng Chính phủ về việc “Ban hành quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràndầu”
Trang 21Chương III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI,
MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 3.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1.Vị trí địa lý của Công ty CPĐTPT Ngân Sơn
Công ty CPĐTPT Ngân Sơn nằm tại tổ 5, khu 10B phường QuangHanh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, cách thành phố Hạ Long 15km
về phía Đông Công ty có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc: giáp khu dân cư;
+ Phía Nam giáp: dãy núi cao trung bình 150m;
+ Phía Tây giáp: nghĩa trang An Viên, núi đá có chiều cao 120m;+ Phía Đông giáp: núi đá có chiều cao 187m
Khu mỏ do Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Ngân Sơn quản lý vàđang tiến hành khai thác có địa hình phức tạp, độ cao các núi đá vôi thay đổi
từ 120 - 180m, tạo nên các tay luy dốc 50 - 80o
Thảm thực vật khu vực phân bố đá vôi rất nghèo nàn chủ yếu là câybụi nhỏ và dây leo
Trong khu vực không có sông suối chảy qua, chỉ có các mương, hốthoát nước mưa, mùa khô không có nước ,nên rất thuận lợi cho quá trình tiêuthoát nước cho khu mỏ
b Đặc điểm địa chất khu mỏ
- Về cấu trúc địa chất : Núi đá vôi phường Quang Hanh không có uốnlượn dứt gãy Thành phần cơ bản là CaCO3 xen kẹp những giải thấu kínhđôlômít
Trang 22- Về chất lượng : Đá vôi khu vực Km15, phường Quang Hanh có thànhphần đồng nhất và sạch, hàm lượng CaO > 50% ; MgO <1% ; các thànhphần phụ: P2O5 và SO3 không có ; hàm lượng SiO2 < 1% ; hàm lượng tạpchất <7%.
- Đá tương đối rắn chắc Cường độ kháng nén ở trạng thái khô : 850 –900kg/cm3 và độ cứng theo phân cấp của prôtôđiacônốp: f = 7-9; độ rỗng1,5% ; độ ẩm 3 %
- Khu vực khai thác được lộ rõ và đảm bảo tính sát thực, khi tiến hànhkhai thác về chất lượng đá vôi của mỏ được kiểm định và đảm bảo chấtlượng, các tiêu chuẩn làm nguyên liệu xi măng và sản xuất vật liệu xâydựng
c Đặc điểm cấu tạo của đá vôi
Mỏ đá vôi Km15 Quang Hanh thuộc tuổi CacbonPecmi đá hạt mịn,xám, có lẫn xitic, đặc xít, vỡ sắc cạnh, rắn chắc có cấu tạo khối, phân lớpdầy nghiêng 70-750, có đường phương chạy theo hướng Tây Bắc, Đôngđông nam Xen kẽ các lớp đá là một số lớp sét mỏng và hang hốc, các tơ nhỏgây khó khăn cho công tác nổ mìn Đá vôi ở đây có mà xám đen, rắn chắc,
Hàm lượng CaO: 50-52%
Hàm lượng Fe2O3: 0,3%
Trang 23d Địa chất công trình
- Kết quả phân tích các mẫu cơ lý đá cho kết quả: Cường độ khángnén bão hoà từ 727 - 836G/cm2, cường độ kháng kéo khô gió từ 76 ÷90kG/cm2; lực dính kết từ 142 ÷ 164kg/cm2, góc ma sát trong bão hoà từ
37o27’÷38o12’
- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý trên cho thấy: đá vôi có độ cứng lớn, độ gắn kết chắc chắn, thuận lợi cho quá trình khai thác lộ thiên, ổnđịnh bờ moong khai thác Tuy nhiên cần chú ý hướng cắm, góc dốc của đá vôi, các hệ thống khe nứt kiến tạo, mặt trượt trong đá, mặt phân lớp có thể gây trượt lở bờ moong
3.1.2.Đặc điểm khí hậu
Công ty CPĐTPT Ngân Sơn thuộc thành phố Cẩm Phả chịu ảnh
hưởng chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với tính chất nóng ẩm, mưa nhiều Một năm có hai mùa rõ rệt
Theo số liệu của Trung tâm khí tượng thủy văn Quảng Ninh, điều kiệnkhí tượng khu vực Dự án như sau:
a Điều kiện khí tượng
Khu dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới giómùa, trong năm khí hậu được phân thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm Lượngmưa hàng năm thay đỏi từ 1106mm đến 2834mm, trung bình từ 2600mm.Nhiệt độ trong mùa biến thiên từ 25oC ÷ 30oC, có ngày lên tới 36oC
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có mưa nhỏ, khí hậu hanh,khô ráo và lạnh Nhiệt độ biến thiên từ 15oC ÷ 18oC, có những ngày nhiệt độxuống dưới 10oC
Chế độ gió ở khu vực như sau: Mùa đông từ tháng 10 năm trước đếntháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, chủ yếu theohướng gió Bắc và Đông Bắc, mỗi tháng có từ 3 đến 4 đợt gió, mỗi đợt từ 5
Trang 24đến 7 ngày Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 8 chủ yếu là gió Nam và ĐôngNam Tốc độ gió trung bình năm là 3 – 3,4m/s.
- Độ ẩm tương đối trung bình năm là 81%, độ ẩm tương đối thấp nhấttrung bình là 50,8
Gió bão: Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gióĐông – Nam vào mùa hè và gió Đông – Bắc vào mùa đông
Cũng như các huyện thị khác ven biển Bắc Bộ, trung bình mỗi năm cókhoảng 2-3 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp tới Cẩm Phả
Nhìn chung, khí hậu ở khu vực Cẩm Phả thuận lợi cho phát triển kinh
tế, đời sống và môi sinh
b Điều kiện thủy văn
Khu đất của dự án nằm ở địa hình có cốt cao, nên lượng nước phát sinhcủa dự án chủ yếu là nước mặt, nước mưa Xung quanh khu vực không có hệthống sông, suối chảy qua, dân xung quanh dự án 80 đến 90% sử dụng nước
do xí nghiệp nước Cẩm Phả cung cấp
3.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Hiện mỏ đá vôi Km15 đang hoạt động với công suất 100.000m3/năm.Hằng năm công ty vẫn tuân thủ thực hiện Lập báo cáo quan trắc môi trườngđịnh kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2009 đã được phêduyệt
Qua kết quả quan trắc năm 2015 của đơn vị cho thấy các chi tiêuthông số về môi trường không khí, môi trường nước mặt, nước thải côngnghiệp khá cao nhưng vẫn nằm trong quy chuẩn cho phép tại các quy chuẩnhiện hành, trừ ở một số điểm quan trắc ở khu vực khai thác và nghiền sàng
có hàm lượng bụi cao hơn QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về môi trường không khí xung qunh tại khu vực khai thác là
quan trắc môi trường định kỳ năm 2015 kèm theo ở phần phụ lục).
Trang 253.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
3.2.1 Kinh tế và đời sống dân cư
Quang Hanh được coi là cửa ngõ phía Tây thành phố Cẩm Phả nên cónhiều điều kiện phát triển kinh tế Phường có nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú như than, đá vôi, nguồn nước khoáng thiên nhiên chất lượng caonên thu hút được nhiều nhà đầu tư khai thác sản xuất
Trong năm 2013 tỷ trọng phát triển kinh tế luôn được ổn định và duytrì ở mức 10,3% Trên địa bàn có gần 100 doanh nghiệp và 500 hộ sản xuất
cá thể hoạt động đã tạo công ăn việc làm cho một số lượng lao động lớn củathành phố và các vùng lân cận, góp phần cơ bản cho nguồn thu ngân sáchđịa phương Các ngành nghề công nghiệp chính là khai thác than, khai thác
vật liệu xây dựng, sản xuất nước khoáng Bên cạnh đó các loại hình thương
mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp phát triển với quy mô vừa và nhỏ Sảnxuất nông, lâm ngư nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ.
Khu vực mỏ đá vôi nằm trong vùng kinh tế phát triển của tỉnh QuảngNinh Đây là khu vực dân cư có điều kiện kinh tế phát triển, dân cư chủ yếu
là người Kinh, phần lớn làm việc trong các daonh nghiệp khai thác than, ximăng, nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng vì vậy đời sống kinh tế khá ổnđịnh
Trình độ dân trí trong vùng tương đối đồng đều, cơ sở vật chất chocông tác giáo dục, văn hoá được đầu tư và nâng cấp thường xuyên phục vụnhu cầu học tập và giao lưu của nhân dân trong và ngoài khu vực
3.2.2 Công trình văn hóa, khu công nghiệp lân cận
Khu đất xin khai thác chế biến đá và khu vực xung quanh trong phạm
vi 1km không có các công trình di tích lịch sử hay kiến trúc nào
Khu vực mỏ đá vôi nằm gần vùng công nghiệp khai thác than, sảnxuất xi măng nên điều kiện giao thông rất phát triển, đặc biệt là đường thủyvới các hệ thống cảng biển đang ngày một phát triển
Trang 263.2.3 Công tác vệ sinh môi trường
Hiện khu vực dự án nói riêng và phường Quang Hanh nói chung chưa
có hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư,nhà máy, xí nghiệp mới chỉ được xử lý sơ bộ qua bể phốt 3 ngăn trước khithải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
Rác thải sinh hoạt của dân cư trong khu vực được thu gom, vậnchuyển và xử lý bởi công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị CẩmPhả
3.3 Đặc điểm môi trường hệ sinh thái
a Tài nguyên thực vật rừng
Tại khu vực núi đá lân cận khu vực khai thác có 29 họ với 50 loàithực vật đang tồn tại sinh trường và phát triển tốt:
- Tầng cây cao (thân gỗ)
+ Diện tích loài cây này hiện không có nhiều, tập trung chủ yếu tại cáchẻm núi đá vôi Chủ yếu là Đa, Hoàng Ảnh, Giẻ gai, Ké rừng, Trai lý, Ngát,Trẹo, Trạm
- Tầng cây bụi, thảm tươi
+ Đây là tầng chiếm ưu thế của rừng núi đá, mật độ cây rất dày, có nơilên đến 3.000 cây/ha, các loài cây trong tầng này hết sức phong phú và đadạng, loài cây bụi chủ yếu được xác định ở tầng này là ô rô, ngát giả, ngũ gia
bì, chè đắng với hệ thống dây leo chằng chịt đan xen vào nhau
b Tài nguyên động vật
Qua kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy hiện nay hệ động vật khu vực dự
án, chỉ có một số loài động vật nhở như Tắc Kè, Rắn, Rết, Chim, Ong,Chuột và một số loài côn trùng
Trang 27Chương 4 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN NGUY CƠ TRÀN DẦU
4.1 Thống kê các sự cố tràn dầu đã xảy ra
Hiện nay Công ty CPĐTPT Ngân Sơn kinh doanh khai thác, chế biến,vận tải các loại vật liệu và vận tải hành khách, hàng hóa ven biển và viễndương Theo thống kê về các sự cố tràn dầu từ trước tới nay tại các vực khusản xuất, hoạt động của Công ty chưa có sự cố tràn dầu nào xẩy ra
4.2 Nguồn tiềm ẩn nguy cơ tràn dầu
Ngoài phương tiện vào nhập hàng tại Công ty CPĐTPT Ngân Sơn còn
có phương tiện khác qua lại, vận hành trong các khu vực tại Công ty, do hoạtđộng đi lại của các phương tiện khi ra vào trong khu vực cơ sở gây va chạm,
sự cố rủi ro đây chính là nguồn có nguy cơ gây tràn dầu trên khu vực ta cóthể đưa ra các nguy cơ tiềm ẩn xảy ra sự cố tràn dầu như sau:
- Nguyên nhân thứ 1: Rơi vãi trong quá trình bơm xăng dầu vào các
phương tiện vận tải đường bộ và đường thủy;
- Nguyên nhân thứ 2: Do khách quan đưa đến như va chạm các
phương tiện lưu thông trên biển hay trong khu vực Công ty ;
Đánh giá nguy cơ và biện pháp xử lý các tình huống:
b Xác định lượng xăng dầu rơi vãi:
Trang 28Sự cố xảy ra do công nhân thực hiện không đúng quy trình, không tậptrung trong quá trình xuất xăng dầu, công nhân có thể không phát hiện dolượng xăng dầu rơi vãi quá nhỏ Trong trương hợp lượng xăng dầu rơi vãi đủlớn, công nhân hoàn toàn có thể phát hiện và khắc phục, do đó lượng xăngdầu rơi vãi hầu như không đáng kể.
c Biện pháp phòng ngừa và ứng cứu sự cố:
Sự cố xảy ra do nguyên nhân chủ quan từ phía công nhân cung cấpxăng dầu cho các phương tiên lưu thông, để hạn chế xảy ra sự cố trongtrường hợp này, Công ty sẽ xây dựng nội quy cho các nhân viên, công nhânphụ trách việc xuất nhập xăng dầu, các công nhân điều khiển phường tiệnphải nghiêm túc chấp hành, đồng thời thực hiện tốt vệ sinh công nghiệp việcbơm, nhận xăng dầu
Trong trường hợp sự cố xảy ra, với những phân tích như trên, sự cốchỉ có thể xảy ra với quy mô rất nhỏ, các công nhân có thể dễ dàng khắcphục, xử lý bằng cách dùng nước và chất tẩy rửa được gom vào rãnh thugom nước thải nhiễm dầu chảy về hố lắng gạn
4.2.3 Nguyên nhân thứ 2
Do khách quan đưa đến như va chạm các phương tiện trong quá trình
dầu lưu thông trong khu vực Công ty
a Xác định nguyên nhân và lượng xăng dầu tràn:
Nhóm nguyên nhân khách quan gây ra sự cố tràn dầu tại Công tyCPĐTPT Ngân Sơn bao gồm cả nguyên nhân do con người và thiên tai như
va chạm giữa các phương tiện lưu thông, đổ các dụng cụ chứa đựng gây trànxăng dầu, thiên tại (sấm, sét, địa chấn )
Ngoại trừ sự cố do địa chấn có thể gây rò rỉ, bục bể chứa, các tác nhâncòn lại đều gây ra sự cố giống như nhóm nguyên nhân thứ 1, đó là những sự
cố có quy mô nhỏ, lượng xăng dầu tràn ra môi trường luôn nhỏ hơn 200 lít,
Cơ sở có thể dễ dàng khắc phục, xử lý
Trang 29b Biện pháp phòng ngừa và ứng cứu sự cố:
Khi sự cố xảy ra, công nhân, nhân viên dưới sự chỉ đạo của Trưởngđơn vị phải ngay lập tức triển khai những nội dung công việc như sau:
- Nhanh chóng dừng bơm cấp xăng dầu
- Cắt điện khu vực bơm xăng, di dời người và phương tiện không liênquan ra khỏi khu vực xảy ra sự cố
- Triển khai các phương tiện chữa cháy tại chỗ
- Dùng đất sét đắp chặn không cho xăng dầu lan rộng trên nền sân, đặc biệtchặn hướng lan của xăng dầu đến ống thu gom nước mặt và hệ thống thoátnước của khu vực
- Dùng giấy thấm và các dụng cụ khác thu hồi lượng xăng dầu rơi vãi
- Thu gom chất thải bị nhiễm xăng dầu lưu giữ tại khu vực để chấtthải nguy hại, chờ đơn vị có chức năng thu gom, xử lý
- Vệ sinh khu vực bằng nước và chất tẩy rửa thu nước vào hố lắnggạn
Sau khi hoàn thành ứng cứu, xử lý các hệ quả sự cố tràn dầu gây ra,
cơ sở trở lại hoạt động bình thường
4.3 Đặc điểm và tính chất hóa lý của dầu DO (Diezel)
Dầu Diezel:
- Là một loại nhiên liệu lỏng, sản phẩm được tinh chế từ dầu mỏ cócác thành phần chưng cất từ giữa dầu hỏa (Kesosene - KO) và dầu bôi trơn(lubricating oil) Chúng thường có nhiệt độ bốc bơi từ 1750C đến 3700C
Trang 30Bảng 4.1: Các thông số kỹ thuật của dầu DO
Các thông số kỹ huật của dầu DO
8 Hàm lượng nước, tạp chất cơ học (%V) ≤ 0,05 ≤ 0,05
9 Ăn mạnh mảnh đồng ở 50 0 C trong 3 giờ N 0 1 N 0 1
4.4.Diễn biến của dầu tràn
Khi một vụ tràn dầu xẩy ra, dầu nhanh chóng lan tỏa trên mặt đất, mặtnước, các thành phần của dầu sẽ kết hợp với các thành phần có trong nước
và đất, hoặc bị ngấm xuống đất, cùng với các điều kiện về gió, dòng chảy sẽtác động tới quá trình biến đổi như sau:
a) Quá trình lan tỏa
Dầu và sản phẩm dầu là chất lỏng có độ hòa tan rất thấp trong nước
Do đó khi khối lượng dầu rơi vào nước sẽ xẩy ra hiện tượng chảy lan trên bềmặt nước Quá trình này được chú ý đặc biệt nhằm ứng cứu sự cố tràn dầuhiệu quả
Trang 31Quá trình lan tỏa diễn ra như sau:
+ Dầu lan từ nguồn ra phía có bề mặt lớn nhất, sau đó thì tiếp tục lanchảy vô hướng Khi đã tạo thành màng đủ mỏng, màng sẽ bị vỡ dần ra thànhnhững màng có diện tích nhỏ hơn và trên bề mặt dầu xuất hiện các vệt không
có dầu
+ Do quá trình bốc hơi, hòa tan mà mật độ, độ nhớt tăng, sức căng bềmặt giảm dần cho đến khi độ dầy của lớp dầu đạt cực tiểu thì quá trình chảylan chấm dứt
Trường hợp không có yếu tố nhiều thì dầu lan tỏa thành một vòng trònbao phủ một diện tích tối đa là Smax = Rmax2
b) Quá trình bay hơi
Song song với quá trình lan tỏa, dầu sẽ bốc hơi tùy thuộc vào nhiệt độsôi và áp suất riêng phần của hydro và cacbon trong dầu mỏ cũng như cácđiều kiện bên ngoài: nhiệt độ, sóng, tốc độ gió và diện tích tiếp xúc giữa dầu
và không khí Các hydro và cacbon có nhiệt độ sôi càng thấp thì có tốc độbay hơi càng cao, ở điều kiện bình thường thì các thành phần của dầu cónhiệt độ sôi thấp hơn 2000C sẽ bay hơi trong vòng 24 giờ Các sản phẩm nhưdầu hỏa, gas có thể bay hơi hết trong vài giờ Các loại dầu thô nhẹ bay hơikhoảng 40%, còn dầu thô nặng hoặc dầu nặng thì ít bay hơi, thậm chí khôngbay hơi Tốc độ hơi giảm dần theo thời gian, làm giảm khối lượng dầu, giảmkhả năng bốc cháy và tính độc hại, đồng thời quá trình bay hơi cũng tăng độnhớt và tỷ trọng của phần dầu còn lại làm cho tốc độ lan tỏa giảm
Trang 32Chương 5 CÁC KHU VỰC CÓ THỂ BỊ TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG TỪ SỰ CỐ TRÀN DẦU 5.1 Khu vực chịu tác động từ sự cố tràn dầu
- Khu vực sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất là tại vị trí nơi xẩy ra sự cố tràndầu như:
+ Khu kho bãi, khai thác của công ty;
+ Khu vực đường bê tông dẫn vào chỗ Công ty;
+ Cống thoát nước chung của thành phố, cách nơi sự cố có thể xảy ra12m
- Ngoài ra khi sự cố tràn dầu xẩy ra có thể ảnh hưởng đến các hoạt độngkinh tế xã hội như:
+ Ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực dân cư xung quanh và giao thôngtrên tuyến đường Quốc lộ 18A, cách nơi sự cố có thể xảy ra 15m;
+ Sự cố tràn dầu không chỉ gây ô nhiễm môi trường không khí mà cònảnh hưởng đến môi trường đất, nước mặt và nước ngầm
5.2 Những ảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu
5.2.1 Tác động về môi trường
Khi sự cố tràn dầu xảy ra để lại hậu quả rất nghiêm trọng làm ô nhiễmmôi trường nước, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, tài nguyên thủy sinh,
cụ thể như:
- Thay đổi mầu, các chỉ tiêu hóa học của đất và nước;
- Tăng độc tố, tạo váng dầu trên bề mặt đất dẫn tới làm giảm oxy vàcản trở sự trao đổi chất;
- Làm chết các sinh vật thủy sinh, hủy diệt hệ sinh thái;
- Gây ảnh hưởng đến không khí khu vực;
Trang 33- Ảnh hưởng tới môi trường đất và nước ngầm khu vực.
5.2.2 Tác động kinh tế xã hội
- Gây trở ngại cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khu vực;
- Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư như ăn những sản phẩm
bị nhiễm độc do dầu tràn có khả năng gây ung thư;
- Khi dầu tràn ngấm vào nước ngầm nó ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe cong người;
- Ảnh hưởng lâu dài: ô nhiễm môi trường đất nước và khí làm nhiễmđộc các loại thực vật, động vật và cũng là nguồn thức ăn cho người, làm cạnkiệt nguồn nước sạch Nó không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tới môitrường, hủy diệt các hệ sinh thái, tổn thất về sực khỏe con người mà nghiêmtrọng hơn nó còn gây những ảnh hưởng dai dẳng về sau
Trang 34Chương 6 PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN LỰC
ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
6.1.Phương tiện, trang thiết bị ứng phó
Phương tiện, trang thiết bị hiện có đã trang bị tại Công ty CPĐTPTNgân Sơn phục vụ cho công tác ƯPSCTD và PCCC gồm có:
Công ty còn trang bị còi, kẻng báo động, biển cảnh báo, thiết bị đựngdầu thu hồi (thùng phi, bể chứa), hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cungcấp điện và hệ thống chiếu sáng, hệ thống chữa cháy cố định và di động.Xung quanh bể chứa xăng dầu có các bao cát nhằm phòng trường hợp dầutràn
Ngoài ra, căn cứ vào tình hình thực tế và các trang thiết bị hiện có củaCông ty, trên cơ sở đó sẽ đầu tư bổ sung thêm một số trang thiết bị ứng phó
sự cố tràn dầu cần thiết để ứng phó sự cố kịp thời Mặt khác khi xẩy ra sự cố
Trang 35cũng sẽ phối hợp với các đơn vị ứng cứu và các đơn vị xung quanh khu vựchoạt động của cơ sở để ứng cứu và xử lý kịp thời sự cố.
6.2.Nhân lực ứng phó của công ty
a) Lực lượng ứng cứu sự cố tràn dầu tại của Công ty
đội viên 0936911589
5
Bùi Thị Chang
Nhân viên bánhàng
đội viên 0966143048
Trang 36Lực lượng ứng phó SCTD tại Công ty CPĐTPT Ngân Sơn có nhiệm
vụ nhận chỉ đạo của lãnh đạo Công ty, triển khai công tác phòng chống, khắcphục sự cố tràn dầu gây ra và đảm bảo công tác PCCC tại cơ sở
- Tuyên truyền tới toàn thể cán bộ công nhân viên thực hiện các nộiquy, qui định của Công ty trong công tác phòng ngừa ƯPSCTD và PCCC
- Hướng dẫn cán bộ công nhân viên của Công ty thực hiện tốt các quyđịnh của pháp luật, pháp lệnh, thực hiện tốt các quy định, quy chế của nhànước, chính quyền địa phương nơi Công ty đóng trụ sở
- Thực hiện chỉ đạo của Giám đốc Công ty đôn đốc cán bộ công nhânviên thực hiện tốt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
- Theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy antoàn về ứng phó sự cố tràn dầu và PCCC Kiểm tra công tác kỹ thuật, côngtác chuẩn bị sẵn sàng ứng phó xử lý sự các sự cố khi xẩy ra
- Lập phương án tổ chức triển khai công tác ứng phó sự cố tràn dầu
- Xây dựng kế hoạch để tổ chức diễn tập công tác ứng cứu sự cố tràndầu theo các tình huống trong kế hoạch
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về ứng phó sự cốtràn dầu, hướng dẫn và kiểm tra công tác diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu
- Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết cáchậu quả khi sự cố xẩy ra và báo cáo các cơ quan chức năng theo quy định
- Thường xuyên kiểm tra phương tiện vận tải tại khu vực bến nhậpxăng, dầu; quản lý để có biện pháp xử lý, ngăn chặn các phương tiện vàonhập, xuất hàng không đảm bảo an toàn
6.3.Nguồn nhân lực bên ngoài
Trong công tác ứng cứu sự cố tràn dầu ngoài hiện trường đòi hỏi cũngcần có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau với tínhhiệu quả của việc lực chọn phương án trong công tác ứng cứu do đó khi sự