Dùng ròng rọc cố định để đưa một vật lên cao chỉ có tác dụng thay đổi hướng của lực.. 13- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.. 14- Hiện tượng nở
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn: Vật lí 6 - Thời gian: 45 phút
Môn: Vật lí 6 - Thời gian: 45 phút
TÍNH SỐ CÂU
SỐ LƯỢNG CÂU
ĐIỂM SỐ
Trang 2Ma trận đề kiểm tra vật lý 6
Tên chủ
đề
Cộng
a Dùng ròng rọc cố định để đưa một vật lên cao chỉ có tác dụng thay đổi hướng của lực.
b Dùng ròng rọc động để đưa một vật lên cao, ta được lợi hai lần về lực nhưng thiệt về hai lần đường đi.
2 Lấy được ví dụ thực tế có sử dụng ròng rọc.
3 Sử dụng được ròng rọc cố định hay ròng rọc động để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó để chỉ rõ lợi ích của nó hoặc chỉ ra được ví dụ về ứng dụng việc sử dụng ròng rọc trong thực tế đã gặp.
Nhiệt học 4- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác
nhau
5- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
6- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống
nhau
7- Nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm thường dùng để đo nhiệt không khí, nhiệt độ nước
8- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người
9- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí
10- Thang nhiệt độ gọi là nhiệt giai Nhiệt giai Xenxiut có đơn vị là độ C (oC) Nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm
11- Nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC Nhiệt
độ nước sôi là 100oC Nhiệt độ của cơ thể người bình thường là 37oC Nhiệt độ trong phòng thường lấy là 20oC Nhiệt độ của nước sôi tại những vùng núi cao nhỏ hơn 100oC
12- Hiện tượng nở vì nhiệt chất rắn nở ra khi nóng lên
và co lại khi lạnh đi
13- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
14- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
15- Khi một vật nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
16- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
17- Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng, cấu tạo gồm: bầu đựng chất lỏng, ống quản và thang chia độ
18- Cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng: Nhúng bầu nhiệt kế vào nước đá đang tan, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống quản đó là vị trí 00C; nhúng bầu nhiệt kế vào nước đang sôi, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống quản đó là vị trí 1000C Chia khoảng từ 00Cđến 1000C thành 100 phần bằng nhau
Khi đó mỗi phần ứng với 10C
19- Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở ra và lạnh thì co lại của chất rắn để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực tế
20- Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở ra và lạnh thì co lại của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực tế 21- Dựa vào sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
22- Dựa vào về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng đơn giản và ứng dụng trong thực tế thường gặp
23- Dựa trên giá trị lớn nhất và giá trị giữa hai vạch liên tiếp ghi trên nhiệt kế để xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế hay trên tranh ảnh
24- Sử dụng nhiệt kế y tế để đo được nhiệt độ của bản thân và của bạn theo đúng quy trình:
25- Kiểm tra nhiệt kế xem thủy ngân trong ống quản đã xuống hết bầu chưa, nếu chưa thì cầm vào thân nhiệt kế vẩy cho thủy ngân xuống hết bầu nhiệt kế;
26- Tay phải cầm nhiệt kế cho bầu nhiệt kế vào nách trái và kẹp tay lại;
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn: Vật lí 6 - Thời gian: 45 phút
I Trắc nghiệm: (7 điểm) (Thời gian làm bài 30 phút)
Câu 1: Đun nóng các vật sau, cho biết vật nào nở ra dài nhất :
A Thanh thủy tinh B Thanh sắt.
Câu 2 : Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng trong một bình thủy tinh ?
A Khôi lượng riêng của chất lỏng tăng
B Khôi lượng riêng của chất lỏng giảm
C Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi
D Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm ,rồi sau đó mới tăng.
Câu 3: Nhiệt độ hơi nước đang sôi là …
Câu 4: Máy cơ đơn giản nào sau đây không lợi về lực:
A Mặt phẳng nghiêng
B Ròng rọc cố định
C Ròng rọc động
D Đòn bẩy
Câu 5: Tại sao quả bóng bàn bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng lại phòng lên như cũ?
A Vì võ quả bóng gặp nóng nên nở ra B Vì nước nóng thấm vào trong quả bong.
C Vì không khí bên trong quả bóng dãn nở vì nhiệt D Vì võ quả bóng co lại.
Câu 6 : Đơn vị trọng lượng riêng là
A N/m3
B N.m3
C kg/m3
D N/m2
Câu 7 : Khi đun nóng một lượng chất lỏng thì đại lượng nào sau đây không thay đổi :
C Khối lượng riêng chất lỏng D Thể tích chất lỏng
Câu 8 : Vì sao khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá ?
A Để tiện cho việc chăm sóc cây
B Để hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây
C Để giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn.
D Để đỡ tốn diện tích đất trồng
Câu9 : Trong các đặc điểm bay hơi sau đây ,đăc điểm nào la của sự sôi ?
A.Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào
B Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chât lỏng
C.Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng
D Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng
Câu 10: Những quá trình chuyển thể nao của đồng được sử dụng trong việc đúc tượng đồng?
A.Nóng chảy và bay hơi
B Nóng chảy và đông đặc
C Bay hơi và đông đặc
D Bay hơi và ngưng tụ
II Tự luận: (3 điểm) (Thời gian làm bài 15 phút)
Câu 11 : (1đ) Em hãy nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng ?
Câu 12 : (2đ) So sánh sự bay hơi và sự sôi ?
Trang 4
-ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM : 7 điểm ( chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0.7 điểm )
B TỰ LUAN : 3 điêm
Câu 11 :1điểm
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Câu 12 :2 điểm
- Giống nhau ( 0.5 điểm ): Chất lỏng biến thành hơi
- Khác nhau ( 1,5 điểm )
- Xảy ra bất kỳ nhiệt độ nào của chất lỏng - Xảy ra ở một nhiệt độ xác định
- Chất lỏng biến thành hơi chỉ xảy ra ở mặt
thoáng
- Chất lỏng biến thành hơi xảy ra đồng thời ở mặt thoáng và ở trong lòng chất lỏng