Bài mới : 1’ *Khởi động : Khí hậu là thành phần tự nhiên rất quan trọng, có sự chi phối đến quá trình hình thành các thành phần tự nhiên nhng khác nh : sông ngòi, địa hình, cảnh quan, .
Trang 1Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
1 Kiến thức : Qua bài học giúp HS nắm đợc :
- Đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc, địa hình châu á
- Đặc điểm khoáng sản châu á
-Bản đồ địa hình và khoáng sản châu á
IV Tiến trình dạy học :
1 ổn định lớp :
8A 8B
2 Kiểm tra bài cũ : o
3 Bài mới :
1’ * Khởi động: Châu á là một châu lục rộng lớn nhất trên thế giới Địa hình phân hoá
đa dạng và phức tạp
T Hoạt động chính của GV và HS Nội dung chính cần khắc sâu.
20’ Hoạt động 1-Thảo luận.
GV treo lợc đồ tự nhiên châu á +
Giới thiệu về giới hạn lãnh thổ
* Lu ý : Đối với châu ĐD, CA chỉ
1 Vị trí địa lí và kích th ớc châu lục :
Trang 2Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
20’
tiếp cận chứ không tiếp giáp
? Châu á có diện tích bao nhiêu?
? Chiều dài và rộng của lãnh thổ?
Hoạt động 2-Thảo luận.
-GV yêu cầu HS tìm hiểu nội
*GV giới thiệu về cảnh quan tự
nhiên châu á-dãy núi
nhiều ở khu vực nào?
? Việt nam có loại khoáng sản nào
-> Diện tích rộng nhất thế giới
2.Đặc điểm địa hình,khoáng sản.
a.Đặc điểm địa hình.
Địa hình chia cắt phức tạp, núi và sơn nguyên chiếm 3/4 diện tích :
- Nhiều dãy núi chạy theo 2 hớng chính :+ Bắc-Nam : Đại Hng An,
+ Đông-Tây : Hi-ma-lay-a, Thiên Sơn,
Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm
- Sơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm: Tây Tạng,
- Nhiều đồng bằng rộng : Hạ lu Hoàng Hà, ờng Giang, sông Hằng,
Tr-b.Khoáng sản.
Khoáng sản phong phú và có trữ lợng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu,
Địa li8 2
Trang 3Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
(3') 4 Củng cố
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- GV phát vấn câu hỏi :
? Xác định vị trí địa lí giới hạn của châu á, nhận xét về đặc điểm địa hình và khoáng sản C.á + HS trình bày
(1’) 5 Dặn dò
- HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
V Rút kinh nghiệm.
-# -Tuần 2 Tiết 2, Bài 2: Khí hậu châu á Ngày tháng soạn:12.08.2010. I Mục tiêu : 1 Kiến thức : * KTC : HS Cần : -Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu á Biết đợc địa hình, vĩ độ là nguyên nhân chính làm châu á có nhiều đới và kiểu khí hậu -HS nắm đợc đặc điểm về khí hậu châu á * KTTT : Nắm vững đặc điểm của KH gió mùa KH lục địa 2 Kĩ năng : Nâng cao kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu ; xác định trên bản đồ sự phân bố các đới và các kiểu khí hậu ; xác lập mqh giữa khí hậu với vị trí, kích thớc, địa hình, biển ; mô tả đặc điểm khí hậu 3 T tởng : GD HS tình yêu quê hơng đất nớc, biết phát huy những mặt tích cực và khắc phục khó khăn do khí hậu mang lại II Phơng pháp : -Nêu và giải quyết vấn đề III Đồ DùNG dạy học : Bản đồ các đới khí hậu châu á, Bản đồ tự nhiên và bản đồ câm châu á. IV Tiến trình dạy học : 1 ổn định tổ chức lớp : Giảng lớp Ngày tháng giảng HS vắng mặt Ghi chú 8A 8B (3') 2 Kiểm tra bài cũ : 1 Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và hình dạng và đặc diểm địa hình châu á ? 2 Châu á có những nguồn tài nguyên nào ? 3 Bài mới : 1’ *Khởi động : Khí hậu là thành phần tự nhiên rất quan trọng, có sự chi phối đến quá trình hình thành các thành phần tự nhiên nhng khác nh : sông ngòi, địa hình, cảnh quan, cũng nh ĐK sống và sản xuất của con ngời Vậy khí hậu châu á có những đặc điểm gì ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. T Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu 17' Hoạt động 1 - Thảo luận GV treo bản đồ đới khí hậu châu á HS quan sát H 2.1 (SGK.6) + tìm hiểu nội dung SGK : ? Đọc tên các đới khí hậu châu á trải dọc từ cực Bắc tới Xích đạo theo KT 80 0 Đ ? - Cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới và xích đạo ? Vì sao khí hậu châu á lại chia thành 1 Khí hậu châu á phân hoá đa dạng : Địa li8 3
Trang 4Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
19'
nhiều đới nh vậy?
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến
Xích đạo; lãnh thổ rất rộng, hình dạng
khối; nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn
ảnh hởng của biển nhập sâu vào nội địa
các kiểu khí hậu trong từng đới
? Đới nào phân hóa thành nhiều kiểu khí
hậu nhất ?
- Đới khí hậu cận nhiệt
? Trong đới cận nhiệt khí hậu có sự thay
đổi nh thế nào từ duyên hải vào nội địa
và từ tây sang đông ?
? Theo H 2.1, có đới khí hậu nào không
phân hóa thành các kiểu khí hậu ? Giải
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế khí hậu
n-ớc ta và nêu tính chất của nó
* GV lu ý HS về sự thay đổi khí hậu vùng
duyên hải vào sâu trong nội địa để thấy
rõ tính chất ảnh hởng của biển vào đất
liền
? C.á có những kiểu KH chính nào ?
- Kiểu KH gió mùa và lục địa
*Chuyển ý : Để hiểu rõ về đặc điểm của
2 kiểu KH phổ biến ở C.á ta cùng tìm
hiểu sang mục 2
Hoạt động 2-Thảo luận.
HS quan sát biểu đồ khí hậu + H.2.1
? Đặc điểm chung của kiểu khí hậu này?
HS : Thảo luận - trình bày
-GV chuẩn xác kiến thức
1.1/ Khí hậu châu á phân ra thành
nhiều nhiều đới khác nhau : Cực và
cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới vàxích đạo
(Do lãnh thổ rộng lớn, trải dài từ vùng cực tới xích đạovà địa hình phức tạp ngăn ảnh hởng của biển )
1.2/ Khí hậu châu á phân hoá ra nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
2 Khí hậu châu á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và lục địa :
2.1 Kiểu khí hậu gió mùa :
- Chia ra hai loại:
+ Khí hậu gió mùa nhiệt đới : Nam á
và Đông nam á
+ Khí hậu cận nhiệt và ôn đới : Đông
á
- Đặc điểm chung :+ Mùa đông : Thời tiết lạnh, khô, ít ma(do gió từ nội địa thổi ra)
Địa li8 4
Trang 5Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
? VN thuộc kiểu khí hậu gì ?
*Chuyển ý : Kiểu KH lục địa có đặc
điểm nh thế nào ta cùng tìm hiểu sang ý
tiếp theo
GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung:
? Kiểu khí hậu lục địa phân bố ở khu
vực nào ?
? Đặc điểm ?
HS : thảo luận - trình bày
GV chuẩn kiến thức :
GV mở rộng kiến thức cho HS
(STK.132-134)
+ Mùa hạ : Thời tiết nóng, ẩm, ma nhiều (do gió từ đại dơng thổi vào)
2.2.Kiểu khí hậu lục địa :
- Phân bố chủ yếu trong vùng nội địa, khu vực Tây nam á
- Đặc điểm chung : + Mùa đông : lạnh và khô
+ Mùa hạ : nóng, khô
+ Biên độ nhiệt ngày, năm lớn, lợng trung bình năm thay đổi từ 200-500
mm, độ bốc hơi cao, độ ẩm không khí thấp cảnh quan hoang mạc phát triển
(4') 4 Củng cố :
GV yêu cầu HS lập sơ đồ thể hiện MQH giữa vị trí địa lí lãnh thổ địa hình với khí
hậu :
Vị trí
- Trải dài từ vùng cực Kích thớc lãnh thổ Địa hình Bắc ->xích đạo - Có diện tích lớn nhất thế giới Đa dạng phức tạp - Giáp với ba đại dơng - Nhiều vùng nằm cách biển Nhiều núi, SN cao lớn rất xa đồ sộ, nhiều ĐB rộng lớn
KHí Hậu - Phân hóa đa dạng, có đủ các đới và các kiểu khí hậu - Hai kiểu khí hậu phổ biến : Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
GV hệ thống nội dung bài học và hớng dẫn HS làm bài tập 1 và 2 (SGK.9) (1') 5 Dặn dò : -HS về nhà học bài và làm bài tập (SGK.9) -Chuẩn bị trớc bài "Sông ngòi và cảnh quan Châu á." V.Rút kinh nghiệm.
Địa li8 5
Trang 6Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
- Nắm đợc đặc điểm chung về chế độ nớc sông và giá trị kinh tế của chúng
- Hiểu rõ sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậu với tự nhiên
- Những thuận lợi và khó khăn do điều kiện tự nhiên mang lại
2 Về kĩ năng :
- Xác định vị trí một số hệ thống sông và cảnh quan tự nhiên của châu á
- Xác lập đợc mqh giữa địa hình, khí hậu với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên châu á
3 Về thái độ :
- HS ý thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên
II Phơng pháp : Quan sát, Nêu và giải quyết vấn đề.
(3') 2 Kiểm tra bài cũ :
a.Kể tên các đới và kiểu khí hậu châu á?kiểu khí hậu nào phổ biến?
b.Nguyên nhân châu á có nhiều kiểu,đới khí hậu?
3 Bài mới :
(1’)*Khởi động:Châu á có mạng lới sông ngòi dày đặc,nhng phân bố không đều.Cảnh
quan tự nhiên phân hoá đa dạng.Thiên nhiên vừa có thuận lợi nhng cũng không ít khó khăn
T Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Trang 7Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
vực của châu á nh thế nào ?
? Sông ngòi Châu á có giá trị nh thế
nào ?
GV : mở rộng kiến thức cho HS
*Chuyển ý : Vậy cảnh quan tự nhiên
của châu á phát triển nh thế nào, ta
cùng tìm hiểu sang mục 2
Hoạt động 2-Thảo luận.
HS : tìm hiểu nội dung SGK +H.3.1và
H.2.1 (SGK)
? Kể tên các đới cảnh quan Châu á ?
? Cảnh quan nào chiếm phần lớn, ít
nhất ? Nằm ở khu vực nào ?
*Chuyển ý: Với những đặc điểm nh
trên về sông ngòi, cảnh quan tự nhiên
của châu á thì thiên châu á có những
thuận lợi và kgos khăn gì, ta cùng giải
quyết vấn đề
Hoạt động 3-Cá nhân.
HS : tìm hiểu nội dung SGK +H.1.2,
H2.1 và H3.1 :
? "Thiên nhiên Châu á mang lại
những khó khăn và thuận lợi gì trong
phát triển kinh tế-xã hội" ?
HS : trình bày
GV:chuẩn xác kiến thức
- Châu á có nhiều hệ thống sông lớn ê-nit-xây, Hoàng Hà, trờng Giang, Mê Công, ấn, Hằng ) nhng phân bố không
(I-đều
- Chế độ nớc khá phức tạp :+ Bắc á: sông ngòi dày, mùa đông nớc
đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan + Khu vực châu á gió mùa(Đông á,
Đông Nam á, Nam á) : Nhiều sông lớn,
có lợng nớc lớn vào mùa ma
+ Tây Nam á, Trung á : ít sông, nguồn nớc cung cấp do băng, tuyết tan
- Giá trị kinh tế của sông ngòi Châu á : Giao thông vận tải, Thuỷ điện, cung cấp nớc cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch,
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
2 Các đới cảnh quan tự nhiên.
- Cảnh quan phân hoá đa dạng với nhiềuloại
+ Rừng lá kim ở Bắc á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới
+ Rừng cận nhiệt đới ở Đông á, rừng nhiệt đới ở Đông Nam á và Nam á.+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao
- Do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu
3 Thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á
*Thuận lợi :
Địa li8 7
Trang 8Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
GV: mở rộng kiến thức cho HS Tài nguyên thiên nhiên phong phú và
đa dạng tạo điều kiện cho phát triển kinh tế-xã hội
*Khó khăn :
- Nhiều núi cao
- Khí hậu nơi quá lạnh, nơi quá nóng
- Thiên tai xảy ra thờng xuyên
(3') 4 Củng cố :
GV hệ thống nội dung bài học và phát phiếu học tập:Điền tên các sông lớn, hớng chảy, đặc điểm của nó vào bảng :
Tên các sông lớn của
(1’) 5 Dặn dò : - Về nhà học bài và làm bài tập (SGK.) - Chuẩn bị trớc bài :Thực hành V Rút kinh nghiệm :
-& -Tuần 4 Tiết 4, Bài 4 : Thực hành : Phân tích hoàn lu gió mùa châu á Ngày tháng soạn : 22.8.2010. I Mục tiêu : 1 Về kiến thức : Cụ thể hoá kiến thức của HS qua bài thực hành : - Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khí hậu gió mùa Châu á - Làm quen với một số loại lợc đồ khí hậu mà em biết 2 Về kĩ năng : Nắm đợc kĩ năng : Đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớnggió trên bản đồ 3 Về thái độ : Có niềm tin vào khoa học , giải thích hiện tợng địa lí tự nhiên II Phơng pháp : -Giới thiệu, giải thích, hoạt động nhóm, phân tích, giải quyết vấn đề III Đồ dùng dạy học : - Bản đồ khí hậu châu á - Lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính vào mùa đông và mùa hạ. IV.Tiến trình dạy học : 1 ổn định lớp : Giảng lớp Ngày tháng giảng HS vắng mặt Ghi chú 8A 8B (3’) 2 Kiểm tra bài cũ : ? Đặc điểm sông ngòi Châu á ? ? Những khó khăn và thuận lợi của thiên nhiên Châu á ? 3 Bài mới : Địa li8 8
Trang 9Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
(1’) *Khởi động : BMTĐ chị sự sởi nóng và hóa lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa
cũng nh ngoài đại dơng thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những đặc tính biểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm Bài thực hành đầu tiên của Địa lí lớp 8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân các lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ châu á.
T Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
2 Sự thay đổi khí áp theo mùa và
sự thay đổi thời tiết theo mùa
trong khu vực gió mùa rất đặc
biệt ở châu á
GV : PP tiến hành
- Dùng BĐ khí hậu CA giới thiệu
khái quát các khối khí trên
Hoạt động 1-Thảo luận.
HS : Thảo luận theo yêu cầu
(SGK.14) - trình bày
GV : Chuẩn xác kiến thức qua bảng
I Phân tích hớng gió mùa đông và mùa hạ :
(Theo yêu cầu SGK.14)
Hớng gió theo mùa
Khu vực
Hớng gió mùa đông (Tháng1) Hớng gió mùa hạ (Tháng 7)
- Đông á
- Đông nam á
- Nam á
-TB - ĐN-ĐB -TN-ĐB -TN
-ĐN -TB-TN - ĐB-TN - ĐB
17’
HS : Thảo luận theo yêu cầu
(SGK.14)
GV : Chú ý nhấn mạnh tính chất
trái ngợc nhau của hớng gió trong
hai mùa ; do sự thay đổi các cao
II H ỡng dẫn tổng kết nội dung
Địa li8 9
Trang 10Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
áp, hạ áp giữa hai mùa.
- áp cao Xi-bia đến áp thấp A-Lê-út
- áp cao Xi-bia đến áp thấp Xích-đạo
- áp cao Xi-bia đến áp thấp Xích-đạo
- áp cao Thái bình Dơng đến áp thấp Iran
- áp cao Đại tây Dơng đến áp thấp Iran
- áp cao Đại tây Dơng đến áp thấp Iran
? Qua bảng trên điểm khác nhau cơ
bản về tính chất giữa gió mùa đông và
gió mùa hạ là gì ? Vì sao ?
- Gió mùa đông lạnh và khô vì xuất
phát từ cao áp trên lục địa
- Gió mùa hạ mát ẩm vì thổi từ đại
d-ơng vào
? Nguồn gốc và sự thay đổi hớng gió
của hai mùa đông và hạ có ảnh hởng
nh thế nào tới thời tiết và sinh hoạt
sản xuất trong khu vực hai mùa ?
- Mùa đông : Gió thổi từ lục địa (vùng
áp cao) ra biển(vùng áp thấp) gây nên
thời tiết lạnh và khô, ít ma
-Mùa hạ : Gió thổi từ đại dơng (vùng
áp cao) vào đất liền (vùng áp thấp)
mang theo KK ẩm, gây nên thời tiết
nóng, ẩm, có ma nhiều
GV(bổ sung) : Mùa đông KK rất lạnh
từ C Xi-Bia (Bắc á) di chuyển xuống
nớc ta, di chuyển chặng đờng dài nên
bị biến tính, yếu dần khi vào miền Bắc
nớc ta, chỉ đử gây râ thời tiết tơng đối
lạnh trong thời gian vài ngày, sau bị
đồng hóa với KK địa phơngnên yếu
dần rồi tan
(4') 4 Củng cố :
* GV hệ thống nội dung bài học
? Gió mùa là loại gió nh thế nào ?
- là loại gió thay đổi hớng theo mùa
? Các kí hiệu đợc biểu hiện khí áp và hớng gió trên H4.1 , 4.2 là gì ? Có ý nghĩa
nh thế nào ?
HS :
? Vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa ? Sự thay đổi đó nh thế nào ?
- Do sự sởi nóng và hóa lạnh theo mùa nên khí áp trên lục địa cũng nh trên biển thay đổi theo mùa
- Về mùa đông ở lục địa lạnh hình thành các TT áp cao Trong khi đó trên đại
d-ơng ấm (ít lạnh hơn), tạo nên các TT áp thấp Ngợc lại về hạ lục địa nóng có các
TT áp thấp ; còn trên đại dơng mát (ít nóng hơn) hình thành các TT áp cao
? Thời tiết có sự thay đổi theo mùa đợc biểu hiện NTN ?
(1') 5 Dặn dò :
- Về nhà học bài
Địa li8 10
Trang 11Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
- Chuẩn bị trớc bài 5:"Đặc điểm dân c và xã hội Châu á" :
+ Ôn tập các chủng tộc lớn trên thế giới về : Đặc điểm hình thái, địa bàn phân bố
+ Đặc điểm dân c các châu Phi, Mĩ, Âu, Đại Dơng
V.Rút kinh nghiệm :
Địa li8 11
Trang 12Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
1 Về kiến thức : Trang bị cho HS kiến thức :
-Châu á có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trung bình, nhng dân số đông nhất so với các châu lục khác
-Biết đợc Châu á có nhiều chủng tộc
-Biết đợc Châu á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn trên thế giới
Có ý thức đoàn kết trọng cộng đồng các dân tộc,tôn giáo trên thế giới
II Phơng pháp/ kỹ thuật dạy học
Quân sát, nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm/cặp, phân tích, so sánh
Kỹ thuật đặt câu hỏi Kỹ thuật hợp tác
III Phơng tiện dạy học
(1) *Khởi động : Châu á là một trong những châu lục có ngời cổ sinh sống và là cái
nôi của những nền văn minh lâu đời trên trái đất Châu á còn đợc biết đến bởi một số
đặc điểm nổi bật về dân c mà ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này
T Hoạt độnh của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
GV : Treo BĐ dân c Châu á
HS : Nghiên cứu bảng số liệu (SGK.16)
kết hợp với quan sát bản đồ và tranh ảnh
? Từ năm 1950 - 2002 DS mỗi châu lục và
thế giới tăng bao nhiêu lần ?
HS : tính -> báo cáo kết quả
Trang 13Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
-Nghề trồng lúa nớc cần nhiều lao động để
trồng cấy, chăm sóc và thu hoạch lúa nên
quan niệm gia đình đông con là phổ biến
? Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số châu á
thay đổi nh thế nào ? Giải thích vì sao ?
HS : trình bày
GV : chuẩn kiến thức
? Liên hệ thực tế việc thực hiện chính sách
dân số Việt nam nh thế nào ?
*Chuyển ý : Châu á có số dân đôngnhất
thế giới Vậy dân c châu á thuộc những
chủng tộc nào và phân bố ở đâu ? Ta cùng
tìm hiểu trong mục 2
Hoạt động 2 - Thảo luận
GV : Yêu cầu HS quan sát H5.1 kết hợp
nghiên cứu nội dung (SGK.17) - Thảo luận
theo cặp về các vấn đề sau :
? Dân c châu á thuộc chủng tộc nào ?
? Hiện nay sự phân bố và quan hệ giữa
các chủng tộc ở Châu á nói riêng và trên
- Dân số tăng nhanh từ những năm
50 đến cuối những năm 90 của thế kỉXX
- Hiện nay tốc độ gia tăng tự nhiên dân số đã giảm, đạt mức trung bình của thế giới (năm 2002 : 1,3%) nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nớc đông dân (TQ, ÂĐ )
2 Dân c thuộc nhiều chủng tộc
- Dân c Châu á thuộc nhiều tộc chủng, nhng chủ yếu là : + Môn-gô-lô-ít : ở, Bắc á, Đông á
và Đông nam á
+ Ơ-rô-pê-ô-it : ở Nam á, tây Nam
á và Trung á
+ Một số ít thuộc chủng tộc lô-ít : ở Nam á và Đông Nam á
Địa li8 13
Trang 14Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
13'
thế giới nh thế nào ? Vì sao ?
GV : Mở rộng kiến thức.
*Chuyển ý : Châu á là cái nôi của nền văn
minh thế giới Do nhu cầu của cuộc sống
tinh thần, nơi đây đã ra đời nhiều tôn giáo,
đó là nhũng tôn giáo nào ?
Hoạt động 3 - Cả lớp
HS : tìm hiểu nội dung SGK + vốn hiểu
biết
? Châu á có những tôn giáo lớn nào ?
? Thời gian ra đời của tôn giáo đó ?
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
Tôn giáo Thời gian ra đời Nơi ra đời Thần linh đợc tôn thờ
? Việt nam có những tôn giáo nào?
- Dân gian : Thánh gióng, Bà chúa kho,
Ông Địa, đức Thánh Trần, những vị
thánh có công trong việc bảo vệ và xây
dựng đất nớc hoặc truyền thuyết
- Du nhập : Thiên chúa, Đạo phật
- Sáng tạo : Đạo Cao Đài, đạo Hoà Hảo )
? Địa phơng ta có những tôn giáo nào mà
em biết ?
HS : Tự liên hệ
? Tôn giáo có những vai trò Tích cực, tiêu
cực nào đối với cá nhân và xã hội ?
GV : Sự ra đời của các tôn giáo chủ yếu
dựa vào sự tin tởng của con ngời về sức
mạnh thần thánh siêu nhiên
GV: cho HS + quan sát H5.2 (SGK.18)
HS : QS - trả lời câu hỏi cho bên dới
* Vai trò của tôn giáo :
- Tích cực : Khuyên răn tín đồ làm
điều thiện, tránh ác, tôn trọng lẫn nhau
- Tiêu cực : Mê tín, dị đoan dễ bị bọnngời xấu lợi dụng
(3') 4 Củng cố :
GV hệ thống nội dung bài học và đặt câu hỏi cho HS trả lời
(1') 5 Dặn dò :
- Học bài và làm bài tập 2 (SGK.18) + BT trong Tập bản đồ
- Chuẩn bị trớc bài học tiếp theo
V Rút kinh nghiệm
Địa li8 14
Trang 15Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
-& -Bài 6.Tiết 6: Thực hành: Đọc và phân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của châu á Ngày soạn: 6/10/2010 Giảng lớp Ngày giảng HS vắng mặt Ghi chú 8 7/10/2010 I.Mục tiêu 1.Kiến thức: Trang bị cho HS kiến thức: -Biết đợc những khu vực tập trung đông dân c và tha dân c ở Châu á -Biết dợc khu vực tập trung những đô thị lớn của Châu á 2.Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng: Đọc và phân tích đối tợng địa lí Kỹ năng sống:t duy ,giao tiếp,làm chủ bản thân 3.T tởng: HS có ý thức học. II.Ph ơng pháp./ kỹ thuật dạy học -Nêu và giải quyết vấn đề -Động não , suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ,thảo luận nhóm III.Ph ơng tiện dạy học *Chuẩn bị: -BĐ tự nhiên và dân c các nớc Châu á -Tranh ảnh minh hoạ nội dung IV.Tiến trình dạy học 1.ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ:(3') ? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên Dân số Châu á có đặc điểm gì? ? Các chủng tộc chính ở Châu á? Tôn giáo lớn nào? 3.Bài mới *Khởi động Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu 17'' Hoạt động1-Thảo luận. *GV treo BĐ dân c và xã hội châu á *HS tìm hiểu nội dung SGK +vốn hiểu biết +H.6.1 ? Cấp độ MĐDS Châu á? ? Giải thích phân bố MĐDS Châu á? ? Nhận xét về MĐDS Châu á? *HS thảo luận và trình bày *GV chuẩn kiến thức I.Phân bố dân c Châu á. -Dân c Châu á phân bố không đều giữa các khu vực: +Đông ở Đồng bằng châu thổ,ven biển vì thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội +Tha thớt ở vùng sâu trong nội địa,vùng núi cao,cận cực Địa li8 15
Trang 16Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
Hoạt động 2-Thảo luận.
*HS tìm hiểu nội dung SGK +H6.1 và
+ Bắc Kinh (Trung Quốc)+ Cua-La-Lam-Pua(Ma-lai-Xia)+Mum-Bai (Ân Độ)
+Thợng Hải (Trung Quốc)+Băng Cốc (Thái Lan+Thành phố Hồ Chí Minh(V.N) -Các thành phố lớn ở Châu á tập trung không đều,phân bố chủ yếu
ở ven biển -Tốc độ đô thị hoá cao
Trang 17Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
- Hiểu và trình bày đợc những đặc điểm chính về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên, đặc
điểm dan c- xã hội Châu á
2 Kĩ năng: Củng cố và phát triển kĩ năng phân tích BĐ, tổng hợp và khái quát hoá các
đối tợng Địa lí
3 T tởng: HS yêu thích môn học.
II Ph ơng pháp/ kỹ thuật dạy học
- Trực quan, Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày đặc điểm phân bố dân c Châu á?
? Giải thích sự phân bố dân c Châu á?
? Đặc điểm và phân bố đô thị Châu á?
3 Bài mới.
* Khởi động:
Hoạt động 1- GV nêu yêu cầu nội dung ôn tập
- GV yêu cầu HS điểm lại tên các tiêu đề bài đã học
- GV ghi nội dung lên bảng
Hoạt động 2- Ôn tập theo nhóm thảo luận
- HS thảo luận
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
1 Nhóm1.
Dựa vào H1.1, H1.2, H1.3 và H1.4 SGK + Kiến thức đã học hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí lãnh thổ, địa hình khoáng sản Châu á?
- Phân tích ảnh hởng của vị trí lãnh thổ, địa hình tới khí hậu, sông ngòi và cảnh quan Châu á?
2 Nhóm2
Dựa vào H1.2, H2.1 SGK và kiến thức đã học:
- Điền vào BĐ trống Châu á các dãy núi chính: Hi-ma-lay-a, An-tai, Thiên sơn, Côn luân và các sông ngòi lớn, Đồng bằng lớn của Châu á?
Dựa vào H2.1, H4.1 và H4.2 SGK và kiến thức đã học:
- Xác định trên BĐ các đới khí hậu và kiểu khí hậu?
- Hoàn thành bảng sau:
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
4 Nhóm4.
Dựa vào các H5.1 và H6.2 SGK và kiến thức đã học:
- Đặc điểm dân c và chủng tộc Châu á?
Địa li8 17
Trang 18Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
- Châu á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào?
- Đặc điểm quá trình đô thị hoá Châu á?
Hoạt động3- Nối tiếp.
- GV yêu cầu HS ôn tập các nội dung đã học từ bài1 đến bài 6 để chuẩn bị cho giờ kiểm tra sau
Tiết 8 : Kiểm tra 1 tiết
Ngày tháng soạn: 20/10/2010
I Mục tiêu
- GV đánh giá đợc kết quả học tập của HS từ đầu năm qua bài kiểm tra
- Đánh giá đợc cách trình bày bài của HS
- Qua bài kiểm tra, GV rút đợc kinh nghiệm trong cách giảng dạy để HS tiếp thu kiến thức
II Ph ơng pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
A Hầu hết nằm ở nửa cầu Bắc
B Hầu hết nằm ở nửa cầu Nam
C Có đờng xích đạo đi qua gần chính giữa
D Tất cả đều sai
2 Hai khu vực có ma nhiều nhất thế giới là:
Trang 19Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
2 Thiên chúa giáo B Nam á( ấn độ)
II Tự luận (6 điểm)
5 Nêu đặc điểm địa hình Châu á?
6 Nêu đặc điểm chính của sông ngòi Châu á?
II Tự luận (6 điểm)
5 Đặc điểm địa hình Châu á:
- Địa hình Châu á rất phức tạp Núi và sơn nguyên chiếm 3/4 diện tích:
+ Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và đồng bằng rộng lớn bậc nhất thế giới nằm xen kẽ nhau (0,75đ)
+ Các núi và sơn nguyên cao đều nằm ở trung tâm Trên các núi cao có băng hà bao phủ (0,5đ)
- Bên cạnh địa hình trên còn có những nơi thấp dới mực nớc biển (Biển Chết ở Tây á).(0,25đ)
6 Đặc điểm chính của sồng ngòi Châu á:
Sông ngòi Châu á khá phức tạp Các sông lớn đều bắt nguồn từ những núi cao ở trung tâm và đổ vào ba đại dơng:
- Sông ngòi Bắc á:( chảy vào Bắc Băng Dơng) đóng băng vào mùa đông Mùa xuân tuyết tan làm nớc sông dâng lên gây lũ lụt (0,5đ)
- Sông ngòi Đông á, Nam á và Đông Nam á:( chảy vào Thái Bình Dơng và Ân Độ
D-ơng) có lũ lớn về mùa hạ khi băng hà núi cao tan và nhất là khi gió mùa từ biển thổi vào (0,5đ)
- Tây Nam á và Trung á: thuộc mièn khí hậu khô hạn nên ít sông Nguồn nớc sông do tuyết và băng tan cung cấp Có hai sông lớn là: Xa-Đa-ria và A-Mu-Đa-ria chảy vào hồA-Ran.(0,5đ)
4 Củng cố:- GV hệ thống nội dung bài giảng
5 Dặn dò.- Tìm hiểu trớc bài: " Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nớc Châu á"
V Rút kinh nghiệm
Trang 20
Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS cần:
- Nắm đợc sơ lợc quá trình phát triển của các nớc Châu á
- Thấy đợc đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nớc Châu á hiện nay
II.Ph ơng pháp./ kỹ thuật dạy học
-Nêu và giải quyết vấn đề
-Động não , suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ,thảo luận nhóm
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- Bản đồ kinh tế Châu á
- BTK một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội một số nớc Châu á
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (Không)
3 Bài mới
*Khởi động: Châu á có thiên nhiên đa dạng, là cái nôi của nhiều nền văn minh cổ
đại, có số dân đông nhất thế giới Vậy Châu á có quá trình phát triển kinh tế - xã hội nh thế nào? Đặc điểm ra sao?
Nam ấ Gia vị và hơng liệuĐồ gốm
á Thảm len, đồ trangsức vàng bạc
? Tại sao nền kinh tế các nớc Châu á có
thời kì bị gián đoạn?
( Bị xâm lợc)
? Tại sao nền kinh tế Nhật Bản sớm
phát triển nhất Châu á?
( Cải cách Minh trị GV: đây là cuộc
cải cách lớn lao của đất nớc Nhật Bản
Sau khi vua Mut-xô Hi tô lên ngôi lấy
hiệu là Minh trị vào năm 1868, ông bắt
đầu thực hiện cải cách đất nớc nhằm đa
1 Vài nét về lịch sử phát triển của các n ớc Châu á.
Địa li8 20
Trang 21Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
20'
đất nớc thoát khỏi tình trạng nghèo nàn
lạc hậu Nội dung: xoá bỏ cơ cấu phong
kiến lỗi thời, cải cách ruộng đất, phát
triển CN hiện đại, mở rộng quan hệ buôn
bán với phơng Tây, phát triển giáo dục.)
? So sánh giá trị Nông nghiệp trong
GDP giữa mức thu nhập cao với thu
? Hãy xếp các nớc đại diện cho các mức
độ phát triển kinh tế - xã hội ở Châu á?
? Nớc có nền kinh tế phát triển cao chủ
yếu tập trung ở khu vực nào?
? Việt Nam thuộc nớc có trình độ phát
triển nh thế nào?
* HS trình bày
- Các nớc Châu á có quá trình phát triển sớm
- Từ thê kỉ XVI đến XIX do chế độ thực dân phong kiến kìm hãm, nền kinh tế Châu á chậm phát triển
2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các n ớc và vùng lãnh thổ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 nền kinh tế Châu á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ
- Trình độ phát triển giữa các nớc không đều
- Có nhiều quốc gia có thu nhập thấp
* GV chuẩn kiến thức
3 Nông- Công nghiệp Trung Quốc, Thái Lan, Ân Độ, Ma lai xia
A Hậu quả của chế độ thực dân
B Thiên nhiên phong phú đa dạng
C Dân số tăng nhanh
Địa li8 21
Trang 22Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
D Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lí
2 Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vàng là mặt hàng nổi tiếng của:
A Ân độ
B Trung quốc
C Đông Nam á
D Tây Nam á
3 Các câu sau đúng hay sai:
A Nớc có tỉ trọng NN cao trong cơ cấu GDP đều có bình quân thu nhập thấp( từ trung bình trở xuống)
B Nớc có tỉ trọng NN thấp và tỉ trọng DV cao là nớc có thu nhập thấp
- Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ
- Thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nớc và vùng lãnh thổ hiện nay là pháttriển CN- DV, nâng cao đời sống nhân dân
II.Ph ơng pháp./ kỹ thuật dạy học
-Nêu và giải quyết vấn đề
-Động não , suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ,thảo luận nhóm
III Ph ơng tiện dạy học
* Chuẩn bị:
- Bản đồ kinh tế Châu á
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Nêu vài nét về lịch sử phát triển của các nớc Châu á?
? Đặc điểm phát triển kinh tế của các nớc và vùng lãnh thổ Châu á hiện nay?
3 Nội dung bài mới.
* Khởi động: Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nớc Châu á đã đẩy
mạnh phát triển kinh tế, vơn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhìn chung, sự phát triển của các nớc không đồng đều, song nhiều nớc đã đạt đợc một số thành tựu
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
15’
Hoạt động 1- Nhóm / cặp.
* GV treo bản đồ kinh tế Châu á
* HS quan sát và theo dõi nội dung SGK
Trang 23Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
yếu ở Tây nam á và vùng trung tâm
(MTKH lục địa)?
* HS trình bày
* GV chuẩn kiến thức qua bảng:
STT Khu vc và kiểu môi trờng khí hậu Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
1 Bắc á ( Môi trờng khí hậu lạnh) - Tuần lộc
2 Đông á, Đông nam á và Nam á ( Môi
trờng khí hậu gió mùa) - Lúa gạo, lúa mì, ngô, chè, bông - Trâu, bò, lợn
3 Tây nam á, lục địa ( Khí hậu lục địa) - Lúa mì, chè, bông,chà là
* GV cho HS liên hệ thực tế ở Việt Nam
* Nông nghiệp Châu á có nhiều tiến bộ
v-ợt bậc do áp dụng thành tựu khoa học kĩ
thuật vào sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm
có chất lợng Vởy Công nghiệp Châu á
phát triển nh thế nào?
* Chuyển ý
Hoạt động 2- Nhóm
* HS tìm hiểu nội dung SGK + B 8.1SGK
? Những nớc nào khai thác than và dầu
+ Lúa mì và ngô: trồng nhiều ởvùng cao nơi có khí hậu khô (39%lúa mì thế giới)
- Cây công nghiệp: Chè, cao su,bông, dừa, cọ dầu
Trang 24Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
nhất trong cơ cấu GDP của nớc đó?
? Nhận xét chung tỉ trọng dịch vụ trong
cơ cấu GDP của các nớc trong bảng 7.2
- Những nớc Công nghiệp pháttriển: Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-Ga-Po
III Dịch vụ
- Ngày càng phát triển
- Những quốc gia có ngành dịch vụphát triển cao ở Châu á: Nhật Bản,Hàn Quốc và Xin-Ga-Po
4 Củng cố và đánh giá.(5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
1 Nối tên các vật nuôi, cây trồng phổ biến với các địa danh sao cho đúng:
A Đông nam á, Đông á, Nam á 1 Tuần lộc
B Tây nam á và Trung á 2 Lúa gạo, chè, bông, trâu, lợn, gà
C Bắc á 3 Cọ dầu, chà là, cừu, dê, bò, ngựa
2 Trình bày những thành tựu trong sản xuất Nông nghiệp của Châu á ?
3 Các câu sau đúng hay sai:
A Một số nớc Châu á có thu nhập cao nhờ CN và DV phát triển
B CN khai khoáng ở Châu á chỉ nhằm mục đích xuất khẩu
C CN sản xuất hàng tiêu dùng chỉ phát triển ở các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc, Ân Độ
D Nhật Bản, Hàn Quốc và Xin-Ga-Po là những nớc phát triển mạnh CN và DV
Địa li8 24
Trang 25Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
- Xác định đợc vị trí địa lí khu vực Tây nam á trên Bản đồ
- Biết đợc tên những quốc gia nằm trong khu vực Tây nam á
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm nổi bật về tự nhiên và tài nguyên trong khu vực
- Thấy đợc sự thay đổi về bộ mặt kinh tế – xã hội khu vực
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc và phân tích các đối tợng địa lí.
3 T tởng: HS có ý thức học.
II Phơng pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
* Chuẩn bị:
- BĐ tự nhiên khu vực Tây nam á
- Tranh ảnh về hoạt động kinh tế khu vực
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(3’)
? Đặc điểm phát triển Nông nghiệp Châu á?
? Vì sao Công nghiệp và Dịch vụ lại phát triển mạnh ở Hàn Quốc, Nhật Bản và Ga-Po?
Xing-3 Nội dung bài mới.
* Khởi động: Tây nam á nằm ở vị trí ngã ba châu lục á - Âu Phi Là khu vực có–
nhiều núi và cao nguyên, có khí hậu khô hạn và tài nguyên Dầu mỏ phong phú Tây nam á là một trong những nơi có nền văn minh cổ đại
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Hoạt động 1- Cả lớp I Vị trí địa lí.
Địa li8 25
Trang 26Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
13’
15’
* GV treo lợc đồ tự nhiên khu vực Tây
nam á và chỉ qua giới hạn khu vực khu
- Tây nam á là khu vực nằm án ngữ trên
con đờng biển ngắn nhất từ biển Đen tới
Địa trung Hải, từ Châu Âu đến Châu á
qua biển Đỏ và Kênh đào Xuyê
* GV: Tuy khu vực nằm gần biển nhng
khí hậu khô hạn và nóng Nguyên nhân
là do địa hình có nhiều núi cao bao
quanh khu vực Chịu ảnh hởng của gió
Mậu dịch(Khô và nóng) quanh năm thổi
từ lục địa ra, lợng ma rất nhỏ(<300mm)
cho nên phần lớn lãnh thổ khu vực là
thảo nguyên, nửa hoang mạc vầ hoang
mạc có khí hậu khô hạn
* Chuyển ý
Hoạt động 2- Nhóm thảo luận
* HS tìm hiểu nội dung SGK + tranh
ảnh minh hoạ nội dung
- Nhóm1: Từ Tây bắc đến Đông nam có
những miền địa hình nào? Dạng địa
hình nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Nhóm 2: Kể tên các sông lớn ở khu
vực và khoáng sản nơi đây?
- Nhóm 3: Qua H2.1 và H9.1 SGK cho
biết Tây nam á nằm trong đới khí hậu
nào? Đới khí hậu nào chiếm diện tích
* HS tìm hiểu nội dung SGK
? Kể tên những quốc gia nằm trong khu
- Tây nam á nằm trong giới hạn từ
120B đến 420B
- Tiếp giáp:
+ Biển: Biển Đỏ, Địa Trung Hải,Cap-Xpi, Arập
+ Khu vực: Nam á, Trung á
+ Châu lục: Châu Phi
=> Là khu vực có vị trí chiến lợcquan trọng đối với sự phát triểnKinh tế – xã hội và quân sự
II Đặc điểm tự nhiên.
- Tây nam á có nhiều núi, caonguyên
1 Dân c.
Địa li8 26
Trang 27Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
? Đặc điểm kinh tế khu vực trớc đây và
ngày nay của khu vực?
? Ngành kinh tế nào phát triển nhất? Vì
sao?
*GV mở rộng kiến thức cho HS và cho
HS quan sát tranh ảnh minh hoạ nội
- Các quốc gia có ngành khai thácdầu mỏ phát triển nh: Arâp-xê-ut,
Ô-man, I-ran, I-rắc và Cô-oet
3 Chính trị.
- Tình hình chính trị trong khu vựckhông ổn định
4 Củng cố.(5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- GV phát vấn câu hỏi và HS trả lời + Chỉ bản đồ
? Xác định vị trí giới hạn khu vực Tây nam á?
? Đặc điểm tự nhiên khu vực Tây nam á?
? Đặc điểm dân c, kinh tế và chính trị của khu vực Tây nam á?
5 Dặn dò.- HS về nhà học và chuẩn bị trớc bài học tiếp theo.
V Rút kinh nghiệm
Tuần 12
, Tiết 12 : Điều kiện tự nhiên khu vực nam á
Ngày tháng soạn: 10/11/2010
I Mu ̣ c tiêu
1 Kiờ́n thức: HS cõ̀n:
- Xác định được vị trí giới hạn khu vực Nam á trờn lược đụ̀
- Xác định được các miờ̀n địa hình và các quụ́c gia trong khu vực
Địa li8 27
Trang 28Trêng THCSDer RµoN¨m häc : 2010 - 2011
- Hiểu và trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên khu vực
- Biết được nhịp điệu hoạt động gió mùa ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của ngườidân
2 Kĩ n¨ng: Đọc và phân tích, xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.
3 Tư tưởng: HS yêu thích môn học.
II Ph ¬ng pha ́ p
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ¬ng tiÖn d¹y häc
*Chuẩn bi:
- Lược đồ tự nhiên khu vực Nam á
- Tranh về cảnh quan tự nhiên khu vực
IV TiÕn tri ̀ nh da ̣ y ho ̣ c
1.¤n đinh lớp
2 Kiểm tra bài cu: (4’)
? Đặc điểm tự nhiên khu vực Tây nam á?
? Đặc điểm dân cư khu vực?
? Vì sao tình hình chính trị khu vực không ổn định?
3 Nội dung bài mới.
*Khởi động: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực rất phong phú và
đa dạng Ở đây có hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ, sơn nguyên Đe-can và đồng bằng ẤN- Hằng Cảnh quan tự nhiên chủ yếu là rừng nhiệt đới và xa van.
* GV treo lược đồ tự nhiên khu vực
* HS quan sát và tìm hiểu nội dung
SGK
? Khu vực nằm trong giới hạn địa lí
nào?
? Tiếp giáp?
? Tên các quốc gia trong khu vực?
( ©n độ, Pa-ki-xtan, Băng la đet,
Nê-pan)
? ý nghĩa của vị trí địa lí?
? Khu vực Nam á có những miền địa
hình nào?
? Đặc điểm mỗi miền địa hình?
1 Vi ̣ tri ́ đ i ̣ a li ́ va ̀ đ i ̣ a hi ̀ nh.
1.1 Vị trí địa lí.
- Khu vực Nam á nằm trong giới hạntừ 9013’B- 370B
- Tiếp giáp: Khu vực Tây nam á,Trung á, biển A- ráp và vịnh Bengan
=> Vị trí giới hạn thuận lợi cho giaolưu và phát triển với các nước trongkhu vực
Trang 29Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
18’
* GV cho HS xác định trờn lược đụ̀
* GV: - Dãy Hi-ma-lay-a là ranh giới
quan trọng giữa hai khu vực Trung va
Nam á Gồm nhiều dãy núi song song
uốn thành một vòng cung lớn ôm lấy
sơn nguyên Tây Tạng ở phía Bắc.Mùa
đụng chắn gió từ Trung á xuụ́ng nờn
mùa đụng ṍm áp, mùa hạ mát và mưa
nhiờ̀u ở sườn Nam do gió từ ṍn đụ̣
dương thụ̉i tới
- Đụ̀ng bằng ṍn- hằng: là ĐB bụ̀i tu
rụ̣ng lớn của Chõu á, được bụ̀i đắp chủ
yờ́u của sụng ṍn và hằng ĐB nằm ở
phía Nam dãy Hi-ma-lay-a, nh một
hành lang hứng gió Tây nam từ biển
thổi vào.Gặp núi gió chuyển hớng Tây
bắc nên ma tập trung khá nhiều ở đây
- Sơn nguyờn Đờ-can: Rụ̣ng và chiờ́m
phõ̀n lớn lãnh thụ̉ ṍn đụ̣ SN được 2 rìa
nõng cao lờn thành 2 dãy Gát Tõy(h:
1300m) và Gát Đụng.(h:100m).Sờn
Đông thoải và sờn Tây có nhiều bậc,
do vậy mới có tên gọi là “Gat”, theo
tiếng địa phơng nghĩa là nhiều bậc
* Chuyờ̉n y
Hoạt đụ̣ng 2- Cả lớp
* HS tìm hiờ̉u nụ̣i dung SGK và quan
sát lược đụ̀ + H10.2, H2.1 SGK
? Khu vực Nam á nằm trong đới khí
họ̃u nào? Đặc điờ̉m? ảnh hưởng như
nào tới sản xuṍt và đời sụ́ng của
người dõn?
* GV: Khu vực nằm trong mụi trường
nhiợ̀t đới gió mùa với hai thời kì:
- Từ tháng 10- 3(mùa đụng) có gió
Đụng bắc thụ̉i từ đṍt liờ̀n ra biờ̉n nờn
khí họ̃u khụ hạn, trở ngại cho trụ̀ng
trọt và chăn nuụi
- Từ tháng 4- 9(mùa hạ) có gió Tõy
nam từ ṍn đụ̣ dương thụ̉i vào đem mưa
đờ́n, thuọ̃n lợi cho sản xuṍt Nụng
nghiợ̀p và đời sụ́ng của người dõn.Cứ
đến tháng bắt đầu mùa ma ngời dân
chờ nghe tiếng sấm đầu mùa để chuẩn
bị mùa vụ gieo trồng mới Bắt đầu mùa
khô là lúc chuẩn bị thu hoạch, phơi cất
sẵn sàng đón khô hạn chờ mùa ma.Do
vậy có thể nói ngời dân rất phụ thuộc
vào gío mùa Tây nam để trồng trọt và
ngời ta đã ví nó là “ gió thần”.Ngày
nay các nớc đã xây dựng nhiều công
rụ̣ng và bằng phẳng dài hơn3000km
- Phía Nam: sơn nguyờn Đờ-cantương đụ́i thṍp và bằng phẳng
2 Khí họ̃u, sụng ngòi và cảnh quan tự nhiờn.
2.1 Khí họ̃u.
- Khu vực nằm trong kiờ̉u mụitrường khí họ̃u nhiợ̀t đới gió mùa
Địa li8 29
Trang 30Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
trình thuỷ lợi, hồ chứa nớc để giảm bớt
phần nào sự lệ thuộc vào tự nhiên
? Nhọ̃n xét vờ̀ sự phõn bụ́ lượng mưa
khu vực? giải thích?
( Ma nhiều nhất là sờn Đông nam
Hi-ma-lay-a, châu thổ và ven biển phía
Tây bán đảo Ân Độ(Se-ra-pun-đi với
l-ợng ma TB 12000mm/năm).Vùng ma
it: nội địa, Tây bắc bán đảo Ân Độ,
hoang mạc Tha.)
? Khu vực Nam á có những con sụng
lớn nào? Gía trị đụ́i với sản xuṍt và
đời sụ́ng?
? Nhọ̃n xét vờ̀ cảnh quan tự nhiờn khu
vực?
* GV mở rụ̣ng kiờ́n thức cho HS và
cho HS quan sát tranh ảnh minh họa
nụ̣i dung
- Là khu vực mưa nhiờ̀u, nhưnglượng mưa phõn bụ́ khụng đờ̀u giữacác miờ̀n địa hình đặc biệt là ở haisườn Bắc( ít mưa) và sườn Nam(mưanhiờ̀u) dãy Hi-ma-lay-a
=> Khí họ̃u phõn hóa phức tạp theođụ̣ cao và lượng mưa chịu ảnhhưởng của địa hình và hướng gió
2.2 Sụng ngòi và cảnh quan.
- Có nhiờ̀u sụng lớn cho giá trị kinhtờ́- xã hụ̣i (S.ṍn, s Hằng, s Bra-ma-put)
- Cảnh quan tự nhiờn đa dạng, chủyờ́u là rừng nhiợ̀t đới và xa van
4 Củng cụ́.(4’).
- GV hợ̀ thụ́ng nụ̣i dung bài giảng
? Xác định trờn lược đụ̀ vị trí khu vực Nam á?
? Các khu vực địa hình và đặc điờ̉m của chúng?
? Khí họ̃u và cảnh quan khu vực có đặc điờ̉m gì?
5 Dặn dò.
- HS vờ̀ nhà học
- Chuõ̉n bị bài sau
V Rút kinh nghiệm
Trang 31
Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
- Biết đợc đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của khu vực Trong khu vực quốc gia ấn
độ là phát triển nhất
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc và phân tích các đối tợng địa lí.
3 T tởng: HS có ý thức học.
II Ph ơng pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- Lợc đồ kinh tế khu vực Nam á
- Tranh ảnh về dân c và hoạt động kinh tế khu vực
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
? Xác định vị trí giới hạn khu vực Nam á trên lợc đồ?
? Đặc điểm tự nhiên khu vực?
? Khí hậu khu vực có đặc điểm gì khác so với các nớc nằm cùng vĩ độ?
3 Bài mới
*Khởi động: Khu vực Nam á có tài nguyên thiên nhiên giàu có, là một trong những cái
nôi của nền văn minh cổ đại thế giới Hiện nay Nam á vẫn là khu vực của những nớc
đang phát triển, dân c đông bậc nhất thế giới.
vực Nam á so với các khu vực khác?
? Dân c khu vực chủ yếu theo tôn giáo , tín
ngỡng nào?
*GV cho HS quan sát một vài hình ảnh về
các tôn giáo trong khu vực
*GV: tôn giáo có ảnh hởng lớn đến tình
hình phát triển kinh tế-xã hội trong khu
vực
*Chuyển ý
Hoạt động2-Cả lớp/ Thảo luận.
*HS tìm hiểu nội dung SGK
+ Tha: sâu trong nội địa trên caonguyên Đê-can
- Là khu vực có số dân đông củaChâu á
- Dân c khu vực chủ yếu theo Hồigiáo, ấn độ giáo, thiên chúa giáo
và phật giáo
2 Đặc điểm kinh tế- xã hội.
- Trớc đây tình hình chính trị vàkinh tế khu vực không ổn định vàkém phát triển do trở thành thuộc
địa của đế quốc Anh
- Ngày nay, các nớc đều giành độclập, có điều kiện và thời gian ổn
định và phát triển kinh tế
Địa li8 31
Trang 32Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
( Công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc)
? Trong khu vực quốc gia nào có nền kinh
tế phát triển nhất khu vực?
- CMX: là cuộc cải cách tiến hành trong
ngành trồng trọt nh: chọn giống mới, cải
tiến kĩ thuật cây trồng, phát triển thuỷ lợi.
- Công nghiệp:có nhiều ngành
đạt trình độ cao, sản lợng Côngnghiệp đứng hàng thứ 10 trên thếgiới : Năng lợng, luyện kim, cơkhí, điện tử
- Nông nghiệp: đạt đợc thành tựulớn nhờ cuộc “cách mạng xanh”
và “ cách mạng trắng”
- Dịch vụ: đang phát triển, GDPbình quân đầu ngời tăng lên
4 Củng cố.(5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- HS hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm:
1 Vấn đề có vai trò rất lớn đối với tình hình chính trị ở khu vực Nam á là?
3 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực Nam á theo xu hớng nào?
4 Giải thích thuật ngữ: ’ Cách mạng xanh’ và ’ Cach smạng trắng’ ?
Trang 33Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
- Nêu và giải quyết vấn đề.động não ,thảo luận nhóm
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- BĐ tự nhiên Châu á
- Lợc đồ khu vực Đông á
- Tranh ảnh về cảch quan tự nhiên khu vực
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
? Trình bày đặc điểm dân c và xã hội khu vực Nam á?
? Đặc điểm khí hậu khu vực có gì khác so với các nớc cùnh vĩ độ?
3 Bài mới.
*Khởi động: Đông á là khu vực rộng lớn nằm tiếp giáp với Thái bình dơng, có điều
kiện tự nhiên đa dạng Đây là khu vực đợc con ngời khai thác từ rất sớm nên cảnh quan tự nhiên bị yhay đổi sâu sắc
? Tên các quốc gia trong khu vực?
? Khu vực gồm có mấy dạng địa hình?
1 Giới hạn: Khu vực nằm trong khoảng vĩ độ: 180 B đến 480 B
2 Tiếp giáp: Đông Nam á, Nam á, Thái bình dơng
3 Tên các quốc gia nằm trên 2 bộ phận địa hình:
- Đất liền: Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc
- Hải đảo: Nhật Bản, Đài Loan, Đảo Hải Nam
*GV mở rộng kiến thức cho HS + chỉ BĐ.
? ý nghĩa của vị trí địa lí và giới hạn khu
vực trong giao lu và phát triển kinh tế?
*Chuyển ý
Hoạt động 2- Cả lớp / Thảo luận
*HS quan sát Lợc đồ và tìm hiểu nội dung
SGK
Nhóm 1: Đọc tên các dãy núi và sơn
nguyên, Bồn địa, Đồng bằng của khu vực?
Nhóm 2: Nêu đặc điểm của mỗi dạng địa
hình? dạng địa hình nào chiếm phần lớn?
Phân bố?
=> Vị trí địa lí có ý nghĩa quantrọng trong sự phát triển kinh tếcũng nh giao lu với các quốc giatrong khu vực
2 Đặc điểm tự nhiên.
2.1 Địa hình và sông ngòi.
Địa li8 33
Trang 34Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
20’
Nhóm 3: Tại sao phần hải đảo thờng
xuyên xảy ra hiện tợng núi lửa, động đất?
ảnh hởng của chúng tới địa hình và con
ngời?
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
*GV: Phần đất liền của Đông á gồm Trung
Quốc và bán đảo Triều Tiên chiếm gần
84% diện tích toàn khu vực với 2 phần
khác nhau rõ rệt:
- Phía Tây: miền núi và sơn nguyên cao
hiểm trở(Tây Tạng, Côn Luân, Thiên Sơn)
- Phía Đông: núi trung bình, thấp xen các
Đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng(Hoa
Trung, Hoa Bắc)
*GV lu ý HS về chế độ nớc của 2 hệ thống
sông lớn : Hoàng Hà và Trờng Giang:
- Hoàng Hà: chế độ nớc thất thờng vì chảy
qua nhiều miền địa hình, khí hậu khác
nhau.Mùa đông lợng nớc nhỏ, mùa hạ lợng
nớc rất lớn gây lũ lụt.( lợng nớc chênh
nhau giữa 2 mùa đến 80 lần)
- Trờng Giang: chế độ nớc điều hoà vì chảy
qua miền khí hậu ẩm, ổn định phía Đông
(T.Q) Lợng nớc sông cả năm dồi dào, ít
chênh lệch giữa hai mùa
*GV cho HS quan sát tranh ảnh về 2 con
sông lớn này
*GV lu ý HS: ở phần hải đảo thờng xuyên
xảy ra hiện tợng động đất, núi lửa do khu
vực nằm trên phần lớp vỏ không ổn định
của Trái đất( khu vực Thái Bình Dơng) GV
cho HS quan sát hình ảnh về hoath động
của núi lửa và tác hại của nó tới địa hình và
đời sống của ngời dân
Thảo luận
*HS tìm hiểu nội dung SGK và H12.2,
H14.1, H14.2SGK
? Kể tên và xác định các loại gió chính
thổi trong năm? Hớng gió thổi?
? gió ảnh hởng tới khí hậu nh thế nào?
? Phía Đông và Tây thuộc kiểu khí hậu gì?
quan đặc trng của khu vực
- Phần đất liền: Địa hình phía Tâyhiểm trở, Bồn địa rộng lớn Phía
Đông là đồi núi thấp xen kẽ các
Đồng bằng rộng lớn Có 3 hệthống sông lớn(Hoàng Hà, TrờngGiang và A-Mua) ma theo mùa
- Phần hải đảo: Núi trẻ, thờng có
động đất, núi lửa Sông ngòi ngắn
và dốc
2.2 Khí hậu và cảnh quan.
- Phía Đông: Khí hậu gió mùa ẩm,nên cảnh quan tự nhiên chủ yếu làRừng
- Phía Tây: Khí hậu khô hạn, nêncảnh quan chủ yếu là Thảo nguyênkhô, hoang mạc và bán hoangmạc
4 Củng cố.(5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
Địa li8 34
Trang 35Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
Chọn ý đúng trong các câu sau
1 Các nớc và lãnh thổ Đông á thuộc phần hải đảo:
A Trung Quốc B Hàn Quốc, Tiều Tiên C Đài Loan, Nhật Bản D Câu( B+C) đúng
2 Quốc gia có ngọn núi Phú sĩ cao, hùng vĩ là hình ảnh đẹp tợng trng cho đất nớc xứ
sở Mặt trời , đó là:“ ”
A Trung Quốc B Hàn Quốc C Nhật Bản D Triều Tiên
3 ở Đông á, động đất thờng xảy ra trong khu vực địa hình:
A Phần hải đảo B Phần đất liền C Cả hai câu đều đúng D Câu A sai, B đúng
4 ở Đông á, thảo nguyên khô, hoang mạc là cảnh quan chủ yếu ở:
A Phía Tây đất liền B Phía Đông đất liền C Vùng hải đảo D Câu(B+C) đúng
- Biết đợc Đông á là khu vực có số dân đông nhất thế giới
- Nắm đợc Đông á là khu vực có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh, đặc biệt là Nhật Bản
- Biết đợc tình hình phát triển kinh tế của qốc gia: Trung Quốc và Nhật Bản
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc và phân tích các đối tợng địa lí
3 T tởng: HS có ý thức học.
II Ph ơng pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
? Vị trí khu vực Đông á trên lợc đồ Châu lục?
? Đặc điểm tự hiên khu vực Đông á?
3 Bài mới.
*Khởi động: Đông á là khu vực đông dân nhất Châu á, đồng thời đây cũng là khu vực
có nền kinh tế phát triển nhanh, có nhiều nền kinh tế mạnh của thế giới
Thời
gian Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Hoạt động 1- Cả lớp
*GV treo lợc đồ kinh tế khu vực Đông á
*HS quan sát và tìm hiểu nội dung SGK
? Nhận xét về dân số khu vực Đông á?
( Đông á là khu vực có số dân đông nhất
trên thế giới)
? So sánh dân số khu vực Đông á so với
Châu âu, và Châu phi?
(- Châu phi: 818 triệu dân( 13,4% thế
giới)
- Châu âu: 727 triệu dân( 11,5% thế giới)
- Châu mĩ: 774 triệu dân( 12,7% thế giới)
I Khái quát về dân c và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông
á.
1 Dân c
Địa li8 35
Trang 36Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
*HS dựa vào nội dung SGK và BSL 13.2
? Tình hình xuất nhập khẩu của một số
*GV: Sau chiến tranh thế giới 2, nền kinh
tế các nớc Đông á kiệt quệ, đời sống nhân
dân cực khổ
- Ngày nay nền kinh tế Đông á có đặc
điểm: Phát triển nhanh và duy trì ở tốc độ
cao Qúa trình phát triển đi từ sản xuất
thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để
xuất khẩu, điển hình là sự phát triển của
Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài
Loan
- Trong khu vực Đông á Hàn Quốc và Đài
Loan có nền Công nghiệp phát triển và
đ-ợc coi là “ con rồng” của Châu á
*Chuyển ý
Hoạt động 2- Cả lớp
*HS tìm hiểu nội dung SGK và dựa vào
vốn hiểu biết
? Dựa vào B 7.2-SGK Và BĐ khu vực
Đông á cho biết cơ cấu gí trị các ngành
*GV mở rộng kiến thức cho HS và quan
sát tranh ảnh minh hoạ nội dung
- Đông á là khu vực có dân số đôngnhất trên thế giới
- Dân c chủ yếu thuộc chủng tộcMôn-Gô-Lô-ít
- Dân c tập trung chủ yếu ở phía
đông
2 Kinh tế.
- Kinh tế Đông á phát triển nhanh
và luôn duy trì tốc độ cao
II Đặc điểm phát triển của một
số quốc gia khu vực Đông á.
+ Điện tử: sản xuất máy thu thanh,truyền hình, máy ảnh, máy tính vàngời máy
+ Dệt: tơ lụa, vải bông
2 Trung Quốc.
Địa li8 36
Trang 37Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
*GV mở rộng kiến thức cho HS và quan
sát tranh ảnh minh hoạ nội dung
- Tốc độ tăng trởng kinh tế hằngnăm cao (>7%)
- Công nghiệp: phát triển nhiềungành, đặc biệt là ngành Côngnghiệp hiện đại nh: điện tử, cơ khí,
Bài 14 Tiết 16: Đông nam á- Đất liền và đảo
Ngày tháng soạn: 1/12/2010
Địa li8 37
Trang 38Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS cần:
- Hiểu đợc Đông nam á là khu vực gồm có hai bộ phận: Đất liền và hảI đảo
- Thấy đợc vai trò chiến lợc quan trọng của vị trí địa lí và địa hình trong phát triển kinhtế-xã hội
- Nắm đợc các đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam á
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng: đọc và phân tích các mối liên hệ địa lí để giảI thích các
đặc điểm tự nhiên
3 T tởng: HS có ý thức học
II Ph ơng pháp
- Nêu và giải quyết vấn đè
- Trực quan, thảo luận
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh các cảnh quan tự nhiên Đông nam á
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Khái quát về dân c và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông á?
? Tại sao Nhật Bản và Trung Quốc là hai quốc gia phát triển nhất khu vực Đông á?
3 Bài mới.
*Khởi động: Khu vực Đông nam á có diện tích đất đai tuy chỉ chiếm khoảng 4,5 triệu
km2, nhng lại có cả không gian gồm đất liền và hảI đảo rất rộng lớn Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực này nh thế nào?
? Khu vực Đông Nam á nằm trong môi
trờng khí hậu nào?
? Đông Nam á là cầu nối giữa 2 đại
d-ơng và 2 châu lục nào?
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
*Chuyển ý: Với vị trí lãnh thổ nh vậy,
1 Vị trí và giới hạn của khu vực
+ Phần hảI đảo: quần đảo Mã lai( Xinggapo, Inđônêxia, Philippin,Malaixia, Brunây, Đôngtimo)
- Đông Nam á là cầu nối giữa Châu
á với Châu Đại Dơng, giữa Ân độdơng với TháI bình dơng
Địa li8 38
Trang 39Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
Đông Nam á có đặc điểm tự nhiên nh
thế nào?
Hoạt động 2- Thảo luận
Nhóm1: Nghiên cứu địa hình và sông
ngòi của bán đảo Trung-ấn?
Nhóm 2: Nghiên cứu địa hình và sông
ngòi quần đảo Mãlai?
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
*GV lu ý HS về nguyên nhân vì sao hảI
đảo thờng có núi lửa và động đất: nằm ở
khu vực không ổn định của lớp vỏ tráI
đất, do quá trình hình thành và đứt gãy
của núi gây nên động đất thờng xuyên
và phát sinh núi lửa Chỉ riêng đảo
nguồn từ cao nguyên Tây Tạng(Trung á)
chảy qua 6 nớc và đổ ra biển Đông( Thái
bình dơng) với cửa sông thuộc địa phận
Việt nam (ở Nam bộ)
- GV yêu cầu HS khi trình bày kiến thức
*GV: Đông Nam á nằm trong khu vực
gió mùa điển hình với sự hình thành và
đặc điểm sau:
- gió mùa đông: xuất phát từ áp cao
Xibia thổi về thành gió Đông bắc lạnh
và khô
- gió mùa hạ: xuất phát từ đại dơng nửa
cầu Nam vợt qua xích đạo đổi hớng
thành gió Tây nam nóng,ẩm, ma nhiều
- Khu vực Đông Nam á bị ảnh hởng của
- Địa hình chủ yếu là núi Địa hình
bị chia sẻ mạnh bởi các thung lũngnông.Đồng bằng châu thổ tập trungven biển
- Sông ngòi: có 5 sông lớn bắtnguồn từ vùng núi phía Bắc(Tâytạng) chảy theo hớng B-N Lợng n-
ớc sông chủ yếu do ma cung cấpnên chế độ nớc theo mùa ma
b Phần hải đảo.
- Địa hình có nhiều núi lửa và động
đất, các núi nằm cạnh vực sâu.Đồngbằng ven biển nhỏ và hẹp
Địa li8 39
Trang 40Trờng THCSDer RàoNăm học : 2010 - 2011
các cơn bão nhiệt đới hình thành từ các
áp thấp trên biển, thờng gây thiệt hại về
ngời và của
*GV hớng dẫn HS phân tích biểu đồ khí
hậu 2 địa điểm: Pa đăng và Yagun
- Pa đăng: Khí hậu xích đạo gió mùa
- Yagun: Khí hậu nhiệt đới gió mùa
4 Củng cố (5’)
- GV hệ thống nội dung bài giảng
1 Phần đất liền của Đông Nam á thuộc?
A Bán đảo Đông dơng
B Bán đảo Mã lai
C Bán đảo Trung-ấn
D Tất cả đều sai
2 Đông Nam á nằm trong giới hạn lãnh thổ:
A 280B-100B
B 100N-280N
C 100B-280N
D 280B-100N
3 Đông Nam á là cầu nối giữa:
A Châu á với Châu âu
B Châu á với Châu phi
C Châu á với Châu đại dơng
D Tất cả đều sai
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Ph ơng tiện dạy học
*Chuẩn bị:
- Lợc đồ tự nhiên và kinh tế Châu á
- Tranh ảnh minh hoạ nội dung
IV Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Vị trí giới hạn lãnh thổ khu vực Đông nam á?
? Lãnh thổ Đông nam á chia làm những bộ phận địa hình nào? Đặc điểm?
3 Bài mới.
Địa li8 40