https://www.youtube.com/channel/UCyZTnYDACl13tHjxCyvd3ew HTML 5 là phiên bản kế tiếp và là một phiên bản chuẩn mới.Phần lớn các trình duyệt đều hỗ trợ phần tử và giao diện lập trình ứng dụng (API Application Programming Interface) của HTML 5. HTML có khả năng mở rộng khi được sử dụng với JavaScript, hiển thị dữ liệu người dùng định nghĩa được yêu cầu mỗi khi trang web được tải trong trình duyệt.HTML động sử dụng JavaScript và CSS để làm cho các trang web trở lên động và chuyển đổi cảm quan (look and feelgiao diện) của các trang web.
Trang 1Bài 14:
Lệnh lặp và Mảng
NexTGen Web
Lệnh lặp và Mảng
Trang 2Mục tiêu bài học
Trang 3 Một cấu trúc vòng lặp bao gồm một điều kiện là chỉ thị cho trình biên dịch
số lần một khối cụ thể của mã sẽ được thực thi.
Nếu điều kiện không được chỉ định trong cấu trúc, vòng lặp lặp vô hạn.
Trang 4sum=sum + i ;
i = i + 1;
} alert("Sum of first 10 numbers: "+sum)
</script>
Trang 5Vòng lặp while thực hiện một khối mã lệnh trong thân của nó khi điều kiện đã cho vẫn còn đúng.
Vòng lặp while được bắt đầu bằng từ khóa while, theo sau là cặp dấu ngoặc đơn có chứa một điều kiện boolean bên trong.
Nếu điều kiện này trả về true, khối lệnh trong thân vòng lặp while được thực hiện.
Một khi điều kiện trở thành sai, câu lệnh while dừng lại và chuyển điều khiển đến câu lệnh tiếp theo ngay sau khối while.
Trang 10Câu lệnh break 1-2
Lệnh break có thể được sử dụng với câu lệnh ra quyết định cũng như switch và cấu trúc như vòng lặp for và while
Lệnh break được ký hiệu bằng cách sử dụng từ khoá break Nó được
sử dụng để thoát khỏi vòng lặp mà không xét các điều kiện quy định.
Điều khiển sau đó được đưa vào câu lệnh tiếp theo ngay sau vòng lặp.
Trang 12 Điều này có nghĩa, câu lệnh tiếp tục sẽ không chấm dứt vòng lặp hoàn
toàn, nhưng chấm dứt thực thi hiện hành.
Hình sau thể hiện luồng thực thì của continue
HTML5 / Toán tử và câu lệnh/ 12 of 27
Trang 13alert('Even Numbers:\n' +
result);
</script>
Trang 14 Mảng là một tập hợp các giá trị được lưu trữ liên tiếp trong bộ nhớ.
Các giá trị của mảng có cùng kiểu dữ liệu và được tham chiếu bằng một tên chung.
Các giá trị được coi như là các phần
tử được truy xuất bằng số thứ tự
của vị trí hay còn gọi là chỉ số.
Hình sau đây cho thấy đạt được sử
dụng bộ nhớ hiệu quả khi dùng
mảng.
Trang 15Mảng một chiều 1-3
Các phần tử của mảng được lưu trữ thành một hàng trong bộ nhớ
được cấp phát.
Hình dưới đây cho thấy sự cấp phát bộ nhớ cho mảng một chiều
Như đã thấy trong hình minh họa, phần tử đầu tiên của mảng có chỉ số
là 0(zero) Phần tử cuối cùng có chỉ số là tổng số phần tử trừ đi 1.
Sự sắp xếp như vậy giúp cho việc lưu trữ dữ liệu đạt hiệu quả.
Trang 16Mảng một chiều 2-3
Khai báo mảng: có hai cách
• Khai báo và chỉ ra kích thước mảng
• Khai báo và khởi tạo phần tử mảng
Hoặc
Truy xuất phần tử mảng
HTML5 / Toán tử và câu lệnh/ 16 of 27
var tên_mảng = new Array(kích_thước);
var tên_mảng = new Array([phầntử0, phầntử1, , phầntửN])
var tên_mảng = [phầntử0, phầntử1, , phầntửN];
tên_mảng[chỉ_số];
Trang 17//Khai báo bằng đối tượng Array và sau đó khởi tạo
var marital_status = new Array(3);
marital_status[0] = ‘Single’;
marital_status[1] = ‘Married’;
marital_status[2] = ‘Divorced’;
//Khai báo và khởi tạo
var marital_status = new
Array(‘Single’,’Married’,’Divorced’);
//Khai báo và khởi tạo
var marital_status = [‘Single’,’Married’,’Divorced’];
</script>
Trang 18Mảng đa chiều
Mảng hai chiều là một ví dụ của mảng
đa chiều.
JavaScript không hỗ trợ trực tiếp mảng
hai chiều Bạn có thể tạo mảng hai
chiều bằng việc tạo mảng của các
Trang 19Truy cập mảng hai chiều 1-3
Mảng đa chiều có thể được truy cập bằng cách sử dụng các chỉ số của biến mảng chính cùng với chỉ số phụ mảng
Code sau tạo ra một mảng hai chiều có hiển thị các chi tiết của nhân viên
HTML5 / Toán tử và câu lệnh/ 19 of 27
Truy cập phần tử không sử dụng vòng lặp
<script>
var employees = new Array(3);
employees[0] = new Array('John', '25', 'New Jersey');
employees[1] = new Array('David', '21', 'California');
document.write('<H3> Employee Details </H3>');
Trang 20Truy cập mảng hai chiều 2-3
HTML5 / Toán tử và câu lệnh/ 20 of 27
Truy cập sử dụng vòng lặp
<script>
var products = new Array(2);
products[0] = new Array('Monitor', '236.75');
products[1] = new Array('Keyboard', '45.50');
document.write('</TR>');
}
document.write('</TABLE>');
</script>
Trang 21Truy cập mảng hai chiều 3-3
Kết quả
HTML5 / Toán tử và câu lệnh/ 21 of 27
Trang 22Các phương thức của mảng
Các phương thức của đối tượng mảng có thể dùng thao tác trên mảng
Các phương thức của đối tượng mảng bao gồm:
• concat(arr): Ghép các phần tử của mảng arr vào cuối mảng.
• join(["delimeter"]): Ghép các phần tử của mảng thành một chuỗi Các
phần tử ngăn cách bởi delimeter
• pop(): Trả về phần tử cuối cùng trong mảng và xóa nó khỏi mảng.
• push(item1,…,itemN): Chèn thêm một hoặc nhiều phần tử vào cuối mảng
• sort(): Săp xếp mảng theo bảng chữ cái.
Trang 23document.write( arr.join(".") + "<br>") document.write( arr.push("Bush", "Bill") + "<br>") document.write("Mảng được sắp xếp: "+ arr.sort() + "<br>") document.write("Phần tử bị xóa khỏi mảng: "+ arr.pop() + "<br>")
</script>
Trang 26Vòng lặp for in 3-3
Kết quả
HTML5 / Toán tử và câu lệnh/ 26 of 27