1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

HTML5 XP session 13 toán tử và câu lệnh T7

29 364 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 830,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

https://www.youtube.com/channel/UCyZTnYDACl13tHjxCyvd3ew HTML 5 là phiên bản kế tiếp và là một phiên bản chuẩn mới.Phần lớn các trình duyệt đều hỗ trợ phần tử và giao diện lập trình ứng dụng (API Application Programming Interface) của HTML 5. HTML có khả năng mở rộng khi được sử dụng với JavaScript, hiển thị dữ liệu người dùng định nghĩa được yêu cầu mỗi khi trang web được tải trong trình duyệt.HTML động sử dụng JavaScript và CSS để làm cho các trang web trở lên động và chuyển đổi cảm quan (look and feelgiao diện) của các trang web.

Trang 1

Bài 13:

Toán tử và Câu lệnh

NexTGen Web

Toán tử và Câu lệnh rẽ nhánh

Trang 2

Mục tiêu bài học

Trang 3

Khái niệm toán tử

giá trị hoặc phát sinh ra giá trị mới.

việc rẽ nhánh và cấu trúc lặp

• Toán tử một ngôi: Thao tác trên một toán hạng

• Toán tử hai ngôi: Thao tác trên hai toán hạng

• Toán tử ba ngôi: Thao tác trên ba toán hạng

Trang 4

Các loại toán tử

Trang 5

var interestAmount, totalAmount;

interestAmount = loanAmount * (interest / 100);

totalAmount = loanAmount + interestAmount;

document.write("<B>Total amount to be paid ($):</B>" +

totalAmount + "<BR />");

</SCRIPT>

Trang 6

 Ví dụ

<SCRIPT>

var number = 3;

alert('Number after increment = ' + ++number);

alert('Number after decrement = ' + number );

</SCRIPT>

Trang 10

Toán tử gán

• Toán tử gán đơn: là toán tử '=' dùng để gán giá trị hay biểu thức cho biến

• Toán tử gán phức hợp: là toán tử gán đơn đi cùng với một toán tử toán học Lấy giá trị của biến ra tính toán rồi gán trở lại biến đó

Trang 11

Toán tử Bitwise

& (Bitwise AND) So sánh 2 bit, trả về 1 nếu cả hai là 1 ngược lại trả về 0

~ (Bitwise NOT) Đảo ngược một bit

| (Bitwise OR) So sánh 2 bit, trả về 1 nếu một trong 2 là 1 hoặc cả 2 là 1, còn lại trả về 0

Trang 12

Toán tử đặc biệt

(condition) ? trueVal : falseVal

Gán một giá trị xác định vào một biến nếu điều kiện đúng, trường hợp còn lại thì gán vào biến còn lại

Trang 13

Mức ưu tiên của toán tử

trong biểu thức đó

Trang 14

Các câu lệnh điều kiện

 Câu lệnh điều kiện được dùng để kiểm tra điều kiện Kết quả xác định câu lệnh hoặc khối lệnh được thực thi.

 Các câu lệnh điều kiện bao gồm:

• if

• if…else

• if…else if…else

• switch

Trang 19

câu lệnh;

} }

}

<SCRIPT>

var username = prompt(‘Enter Username:’);

var password = prompt(‘Enter Password:’);

if (username != “” && password != “”)

Trang 21

Biểu thức quy tắc

• Các mẫu đơn giản

• Các ký tự đơn giản và ký tự đặc biệt

var re =/^[_a-z0-9-]+(\.[_a-z0-9-]+)*@[a-z0-9-]+(\.[a-z0-9-]+)*(\.[a-z]{2,5})$/gi;

Trang 22

Sử dụng biểu thức quy tắc

• Sử dụng khởi tạo đối tượng

• Gọi hàm khởi tạo của đối tượng RegExp()

test(string) - So sánh một chuỗi cho khớp với một mẫu và trả về một giá trị Boolean true hoặc false Phương pháp này thường được sử dụng để xác nhận.

exec(string) - Thực thi một chuỗi tìm kiếm mẫu phù hợp với bên trong nó Phương thức trả về một giá trị null, nếu mẫu không phải là được tìm thấy Trong trường hợp có nhiều giá trị khớp, nó sẽ trả

về tập kết quả khớp.

var tên_biến=/mẫu_biểu_thức/bổ_từ;

var tên_biến=new RegExp("mẫu_biểu_thức",bổ_từ)

Bổ từ Mô tả

i Không phân biệt chữ hoa chữ thường

g Thực hiện tìm tất cả các chuỗi con thỏa mãn mẫu_biểu_thức

m Thực hiện tìm trên nhiều dòng

Trang 23

Khớp theo vị trí

^ Biểu thị sự bắt đầu của một chuỗi /^Good/ khớp với chuỗi con “Good” trong chuỗi “Good night”, nhưng

không khớp với chuỗi “A Good Eyesight”

$ Biểu thị kết thúc của một chuỗi /art$/ khớp với “art” trong chuỗi “Cart” nhưng không khớp với chuỗi

“artist”

\b

Khớp với một ranh giới từ(word boundary) Một

từ ranh giới bao gồm vị trí giữa một từ và khoảng trống

/ry\b/ khớp với chuỗi “ry” trong chuỗi “She is very good”

\B Ngược lại so với \b /\Ban/ khớp với “an” trong chuỗi “operand” khung không khớp trong

chuỗi “anomaly”

Trang 24

Character Classes 1-2

[…] Khớp với một trong những ký tự được chỉ ra trong bộ ký tự được liệt

. Đại diện cho một ký tự bất kỳ, ngoại trừ kí tự xuống dòng mới và ký

tự ngắt dòng /s.t/ khớp với “sat”, “sit”, “set”, …

\w khớp với các kí tự chữ cái, chữ số và kí tự gạch dưới /\w/ khớp với “600” trong “600%”

Trang 25

Character Classes 2-2

HTML5 / Toán tử và câu lệnh/ 25 of 27

\W Khớp các kí tự không phải là kí tự chữ, số, gạch dưới. /\W/

Matches “%” in “800%”

\d Khớp với các kí tự chữ số từ 0-9 /\d/

Matches “4” in “A4”

\D Khớp các kí tự không phải là kí tự số 0-9 /\D/

Matches “ID” in “ID 2246”

\s Khớp với một ký tự trắng đơn bao gồm cả khoảng trắng, tab,… /\s\w*/

Matches “ bar” in “scroll bar”

\S Ngược lại với \s /\S\w*/

Matches “scroll” in “scroll bar”

Trang 26

Repetition

Trang 27

Alternation và Grouping

• Bảng dưới đây liệt kê các thay đổi luân phiên và nhóm các biểu tượng ký tự khác nhau

Building Dynamic Web Sites / 27 of 27

() Tổ chức nhóm các ký tự lại với nhau trong một nhóm để xác

Trang 28

Tham khảo lại (Back References)

 Nhóm(Group) trong biểu thức quy tắc là việc coi nhiều kí tự như là một đơn vị duy nhất Các group được tạo ra bằng cách đặt các ký tự được cần nhóm lại vào trong cặp dấu ngoặc đơn - "()" Mỗi cặp dấu ngoặc đơn tương ứng với một nhóm

 Backreferences thuận tiện, vì nó cho phép chúng ta lặp lại một mẫu(pattern) mà không cần viết lại nó Chúng ta chỉ có thể tham khảo nhóm(group)

đã được định nghĩa trước đó bằng cách sử dụng \# (# là số thứ tự của nhóm được đếm theo ngoặc đơn mở “(” từ trái qua phải)

HTML5 / Toán tử và câu lệnh/ 28 of 27

()\# So khớp với cặp ngoặc đơn trong

mẫu, trong đó # là số thứ tự cặp ngoặc đơn tính từ phía bên trái

<([a-zA-Z0-9]+)>.*</\1>

Ở trên thì ([a-zA-Z0-9]+) đại diện cho tên thẻ còn \1 chính là đại diện cho chính cái tên thẻ đó , nếu là thẻ <a> thì nó là chữ "a" và "\1" sẽ có

giá trị là a, vậy ở trên tại sao lại là "\1" , "\1" ở đây "\" là dấu hiệu báo hiệu của back references và số "1" là kí hiệu cho thứ tự của nhóm ký tự,

trong trường hợp này là [a-zA-Z0-9]+ trong dấu "()" , vậy trong trường hợp có nhiều dấu ngoặc đơn đóng thì ta làm thế nào, ví dụ (<([A-Z])

(\s+)([0-9])) Trong ví dụ trên thì

Ngày đăng: 24/09/2015, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w