Xây dựng các chỉ báo giáo dục ■ Sự lựa chọn các chỉ báo giáo dục phụ thuộc vào ngưười xây dựng chúng: Nhà nghiên cứu: các chỉ báo về quá trình Nhà kinh tế:các chỉ báo về chi phí hiệu
Trang 1Các chỉ báo giáo dục
và hệ thống EMIS
Trang 3■ Thế nào là các chỉ báo giáo dục?
Đó là các thông tin về các điều kiện và kết quả thực hiện giáo dục
Trang 5II Xây dựng các chỉ báo
giáo dục
Vài nét lịch sử:
■ Giáo dục Anh cuối thế kỷ 19: dùng kết
quả thi hàng năm làm cơ sở để trả lương
giáo viên
■ Sự phóng thành công vệ tinh Sputnik năm
1958: c¸c chỉ b¸o giáo dục được quan
tâm rộng rãi để đánh giá kết quả giáo dục
■ OECD 1974: đề xuất khung chỉ b¸o giáo
dục để phục vụ việc ra quyết định
Trang 6II Xây dựng các chỉ báo
giáo dục
■ Các xu hưướng hiện tại:
1 Chuyển từ thống kê mô tả (chủ yếu là các dữ liệu đầu
vào và nguồn lực) sang đo lưường các kết quả đầu ra
2 Hưướng tới các hệ thống chỉ báo toàn diện hơn
3 Quan tâm đến việc thu thập và phân tích dữ liệu ở
nhiều cấp khác nhau
Trang 7II Xây dựng các chỉ báo
giáo dục
■ Các yếu tố ảnh hưưởng đến việc xây dựng các chỉ báo
giáo dục:
1 Chính sách phát triển giáo dục (vai trò chủ yếu)
2 Kiến thức khoa học giáo dục
3 Hạ tầng kỹ thuật
4 Cơ sở thực tiễn
5 Bản thân những ngưười xây dựng.
Nhìn chung ít chỉ báo đưược ưưa chuộng hơn nhiều chỉ
báo
Trang 8II Xây dựng các chỉ báo
giáo dục
■ Sự lựa chọn các chỉ báo giáo dục phụ thuộc
vào ngưười xây dựng chúng:
Nhà nghiên cứu: các chỉ báo về quá trình
Nhà kinh tế:các chỉ báo về chi phí hiệu quả
Nhà xã hội học: các chỉ báo về môi trường,
về công bằng xã hội
Nhà giáo: các chỉ báo về kết quả dạy và học
Trang 9
II Xây dựng các chỉ báo
2 Bất kỳ một tiêu chí tiềm ẩn nào cũng phải
đưược làm cho tưường minh và đưược chấp nhận
3 Các chỉ báo riêng biệt phải tin cậy, có ích và có hiệu lực
4 So sánh phải đưược tiến hành theo nhiều cách
5 Các đối tưượng sử dụng phải có hiểu biết về cách sử dụng
Trang 10II Xây dựng các chỉ báo
giáo dục
■ Các chỉ báo giáo dục phải là một tập
hợp tưương thích nhằm cung cấp
thông tin về trạng thái “sức khoẻ”
của hệ thống giáo dục Các chỉ báo
này không đưược áp đặt một cách tự
nhien mà phải đưược xây dựng qua
một quá trình thảo luận đi tới thống
nhất
Trang 11III Sử dụng cỏc chỉ bỏo
giỏo dục
■ Đối tưượng sử dụng và mục đớch sử dụng
Cơ quanquản lý
Xây dựng chính sách, lập kế hoạch,phân bổ nguồn lực, kiểm định, xác
định giá trị đầu t , chuẩn bị nguồnnhân lực
Nhà
tr ờng Đánh giá nội bộ, so sánh với tr ờngkhác, tiếp thị, đánh giá giáo viên
Côngchúng Công khai kết quả giáo dụcNhà giáo Tự đánh giá
Ng ời Lựa chọn
Trang 14IV Một ví dụ: chưương trình
đánh giá toàn hệ thống
■ Mục tiêu chung: cung cấp thông tin có hệ thống và định
kỳ về kết quả học tập của ngưười học, làm cơ sở cho việc
chẩn đoán sức khoẻ của hệ thống và cải thiện chất
lưượng dạy và học
■ Mục tiêu cụ thể:
Đối với CBQL: giám sát chuẩn, xây dựng chính sách
Đối với hiệu trưưởng, nhà giáo: sử dụng nguồn lực, hỗ trợ
việc học trong trưường, lớp
Đối với phụ huynh: xác định cách thức tốt nhất để giúp đỡ
việc học của con, em
Đối với ngưười học: phát huy tính chủ động trong học tập
Trang 15■ Tác dụng ở cấp trưường và cấp hệ thống
Phân bổ nguồn lực
cho công tác BDGV
Phân bổ nguồn lực cho các chtrình
Phân bổ nguồn lực cho trưường
Công bố kết quả nhà trưường
Trang 16■ Cách thu thập dữ liệu:
Thông qua tổng kiểm tra
Thông qua điều tra mẫu
Trang 17Các báo cáo:
■ Báo cáo toàn hệ thống (các giá trị trung bình và phân bố
kết quả; đối chiếu với chuẩn quốc gia; đối chiếu với các
thang kỹ năng; đối chiếu với các chuẩn mực quốc tế; báo cáo theo nhóm ngưười học; báo cáo về thái độ )
■ Báo cáo cấp trưường (kết quả trung bình; báo cáo theo
nhóm; báo cáo theo từng môn )
■ Báo cáo về kết quả học tập cá nhân
Trang 18Giám sát sự thay đổi:
■ Đối với cả hệ thống (thay đổi về giá trị trung bình và sự
phân bổ; thay đổi về tỷ lệ ngưười học trên hoặc dưưới
chuẩn quốc gia; thay đổi về tỷ lệ ngưười học tại các mức
xếp loại; thay đổi về kết quả học tập theo nhóm ngưười
Trang 19Các kết quả tích cực trong việc sử dụng kết quả đánh giá:
■ Xác định đưược điểm mạnh, điểm yếu
■ Nâng cao trách nhiệm
■ Tìm ra giải pháp tạo nên sự tiến bộ (xác định mục tiêu,
phân bổ nguồn lực, đổi mới chưương trình, xây dựng đội ngũ, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học giáo dục )
Trang 21IV Hệ thống EMIS
công tác quản lý giáo dục
quản lý giáo dục
tin bằng giấy sang hệ thống thông tin
bằng mạng tin học
Trang 22V.EMIS-Yêu cầu của Chiến lưược phát
triển giao dục
“Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thích hợp để
nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục, khai thác nguồn thông tin quốc
tế về giáo dục hỗ trợ việc đánh giá tình hình và ra quyết
định”.
Trang 23V EMIS-Các yêu cầu chính về
Trang 24Những mục đích chính
V.EMIS-■ [A] Cung cấp hệ thống thông tin phục vụ quản lý cho
các cấp quản lý giáo dục
■ [B] Cung cấp dữ liệu thống kê cho Bộ GD&ĐT
■ [C] Thực hiện tích hợp thông tin quản lý tại cấp Bộ nếu
cần
Trang 25V EMIS-Các đặc điểm phát triển hệ thống
■ ‘Từ dưới lên’
■ Cơ chế tham gia - tối đa hoá sự phối hợp TW - địa
phương
■ Đáp ứng nhu cầu thông tin tại địa phương
■ Thực hiện các chính sách và yêu cầu của Bộ
■ Giảm thiểu sự can dự của các nhà tài trợ nước ngoài
■ Sử dụng tối đa phát triển về công nghệ và truyền thông
Trang 26V.EMIS-Các đặc điểm
về thiết kế
■ Phù hợp với cơ cấu quản lý giáo dục và các hệ thống
thông tin của Bộ
■ Chú trọng vào công tác quản lý tại địa phương – tương
thích với phân cấp quản lý
■ Dữ liệu theo "thời gian thực" (real-time)
■ Không phải là số liệu đã tổng hợp
■ ‘Nâng cấp dần’ về mặt kỹ thuật
■ Có 3 tiểu hệ thống = tác nghiệp, công bố và phân tích
Trang 27V EMIS-Các đặc điểm
về chức năng
■ Có khả năng thu thập một cách đầy đủ, chính xác các
DL cơ bản và cần thiết cho các kỳ nhất định trong năm
■ Có khả năng cung cấp thông tin/dữ liệu kịp thời, chính
xác phục vụ công tác quản lý
■ Có khả năng theo dõi xu thế phát triển theo thời gian,
phụ vụ cho dự báo
■ Dễ sử dụng, chia sẻ thông tin và phân tích dữ liệu
■ Dễ đáp ứng các yêu cầu & thích ứng với điều kiện hạ
tầng tại các cấp địa phương
Trang 28V.EMIS-ý nghĩa đối với công tác QLGD
hơn
◆ Cải thiện chia sẻ thông tin
◆ Công khai các dữ liệu cơ bản để kiểm tra & so sánh
Trang 29mở rộng sang khối đào tạo
Trang 30V.EMIS-Các nguồn dữ liệu
cầu sau:
◆ Các yêu cầu của TCTK
◆ Các quy định & biểu thống kê của Bộ GD&ĐT
◆ Các DL về nhân sự của Bộ NV
◆ Các yêu cầu của địa phương về thu thập DL
◆ Các DL phục vụ công tác lập kế hoạch & đổi mới chương trình
No rationalisation has yet been done on non-productive items.
Trang 31DVụ mạng điện thoại địa
phương
CSDL Sở CSDL
nội dung
System WebSite
CSDL phòng CSDL phòng CSDL phòng
Những thay đổi đối với CSDL của
Sở được trích và gửi cho Bộ
Trang web tác nghiệp
tại Bộ
DVụ mạng điện thoại quốc gia
V.EMIS
Mô hình triển khai
Trang 32V.EMIS-Các tiểu hệ thống
Sở GD
Các đơn vị thuộc Bộ
Các nhà làm luật Quốc hội Các cơ quan CP
g b ố
Các VB pháp quy
và TT khác
Các chỉ số DL trường học
Các VB pháp quy về GD
Trường học
Nhà tài trợ
Doanh nghiệp Nhà đầu tư
GV và HS Côgn chúng
Các CQ trực thuộc CP
h, tin tứ
c G D , th ôn
g b áo
ác q
uy đ ịn
h, tin tứ
c G D , th ôn
g b áo
qu yế
t đ ịn h
Kho dữ liệu
Trang 33V.EMIS-Trang web
thói quen tích hợp kết quả vào quản lý
Trang 34VI Kết luận
1 Các yêu cầu đặt ra: kiểm soát sự thay đổi
trưước tác động của cuộc cách mạng KHCN;
chuyển trọng tâm từ sản phẩm xã hội sang
con ngưười
2 Các lĩnh vực quan tâm chủ yếu: giáo dục, y
tế, việc làm, văn hoá, nhà ở, môi trưường
3 Chỉ số HDI
Trang 35■ Từ EMIS đến các MIS
1 HMIS (Hệ thống thông tin y tế)
2 LMIS (Hệ thống thông tin thị
trưường lao động)
3 Các MIS trong doanh nghiệp