» « Tất cả các phụ nữ đều khóc mà chẳng có lý do », đó là tất cả những gì cha cậu có thể nói Plus tard le petit garçon demanda à son père : « Pourquoi maman pleure-t-elle?. « Ta đã ban
Trang 1Nước mắt phụ nữ
Larmes de femmes
Trang 2Một cậu bé hỏi mẹ:
« Tại sao mẹ khóc ? »
Bà trả lời : « Vì mẹ là phụ nữ » Cậu bé nói : « Con không hiểu ».
Mẹ cậu ôm cậu vào lòng và bảo :
« Con chẳng bao giờ hiểu được đâu »
Un petit garçon demande à sa mère:
« Pourquoi pleures-tu ? »
« Parce que je suis une femme » lui répond-elle
« Je ne comprends pas » dit-il
Sa mère l’étreint et lui dit : « Et jamais tu ne réussiras »
Trang 3Sau này cậu bé hỏi cha :
« Tại sao mẹ khóc ? »
« Tất cả các phụ nữ đều khóc mà chẳng có lý
do », đó là tất cả những gì cha cậu có thể nói
Plus tard le petit garçon demanda à son père :
« Pourquoi maman pleure-t-elle ?
« Toutes les femmes pleurent sans raison »,
fut tout ce que son père put lui dire
Trang 4Khi đã lớn, chàng trai hỏi Thiên Chúa :
« Lạy Chúa, tại sao các phụ nữ quá dễ
khóc như thế ? »
Devenu adulte, il demande à Dieu :
« Seigneur, pourquoi les femmes
pleurent elles aussi facilement ? »
Trang 5« Quand j’ai fait la femme, elle devait être spéciale.
J’ai fait ses épaules assez fortes pour porter
le poids du monde …
Et assez douces pour être confortables »
Trang 6« Ta đã ban cho nàng sức mạnh để trao ban sự
sống, Sức mạnh để chấp nhận sự hất hủi thường đến từ
con cái »
« Je lui est donné la force de donner la vie,Celle d’accepter le rejet qui vient souvent des enfants »
Trang 7« Ta đã ban cho nàng sức mạnh để vẫn tiếp tục được khi mọi người đã buông xuôi.
Sức mạnh để chăm sóc gia đình mặc dù nàng đang bị bệnh hoặc mệt mỏi »
« Je lui est donné la force pour lui permettre de continuer
quand tout le monde abandonne
Celle de prendre soin de sa famille en dépit de la maladie et
de la fatigue »
Trang 8« Ta đã ban cho nàng sự nhạy cảm
để yêu thương con cái bằng một
tình yêu vô điều kiện, ngay cả khi
chúng đã xúc phạm đến nàng
nặng nề »
« Je lui ai donné la sensibilité pour aimer
ses enfants d’un amour inconditionnel, même quand
ces derniers l’ont blessée durement »
Trang 9« Ta đã ban cho nàng sức mạnh để chấp nhận
người chồng với các tật xấu
Và vẫn ở bên cạnh chàng không hề suy suyển »
« Je lui ai donné la force de supporter son mari
dans ses défauts
Et de demeurer à ses côtés sans faiblir»
Trang 10« Và cuối cùng, Ta đã ban cho nàng các giọt
lệ để đổ ra khi nàng cảm thấy cần »
« Et finalement, je lui ai donné des larmes à verser quand elle
en ressent le besoin »
Trang 11« Con thấy đó, con ạ, vẻ
ni dans son visage, ou dans sa façon de se coiffer les cheveux
Trang 12Vẻ đẹp của người phụ nữ nằm nơi cặp mắt Đây chính là khung cửa để đi vào trái tim nàng ;
khung cửa nơi cĩ tình yêu cư ngụ.
La beauté de la femme réside dans ses yeux
C’est la porte d’entrer de son coeur ;
la porte ó l’amour réside
Trang 13Và thường chính là qua những giọt
lệ mà con thấy được trái tim nàng »
Et c’est souvent par ses larmes que tu vois
passer son cœur »
Trang 14Hãy gửi thông điệp này đến cho tất cả những người
nữ đã ghi dấu trên đời bạn cách nào đó …
Envoyez ce message à toutes les femmes qui ont marqué votre
vie d’une façon ou d’une autre …
Trang 15Hãy khuyến khích một người
nữ khác tự tin tưởng vào chính
nàng ! Hãy làm cho người ta biết
Encouragez l’estime de soi d’une
autre femme !Faites savoir que toutes les femmes
sont belles
Trang 16Hãy gửi cho những người nam và nữ đã từng làm cho bạn mỉm cười khi bạn cần
mỉm cười nhất
À ceux et celles qui t'ont fait sourire quand tu en avais le plus besoin
Trang 17Gửi đến những người nữ đã giúp bạn thấy mặt tốt
À celles qui t’ont fait voir le bon côté des choses quand tu ne voyais seulement que le pire
Trang 18Gửi đến những người nữ
mà bạn muốn nói rằng
À celles à qui tu veux dire
Trang 19Bạn trân trọng tình bạn của họ
biết bao…
hoặc đơn giản…
Combien tu apprécies leur amitié…
ou simplement…
Trang 20…cám ơn vì đã giúp bạn thấy…
… một thế giới tốt đẹp hơn…
…merci de t’avoir donné un aperçu…
… d’un monde meilleur…
Trang 21Chuyển ngữ: HPL