Câu hỏi: Tại sao Hồ Chí Minh lại chủ trương thực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Trang 1Câu hỏi: Tại sao Hồ Chí Minh lại chủ trương thực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
BÀI LÀM :
A ĐỀ CƯƠNG: gồm 5 phần
I Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin
1.Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan.
1.1.Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, bất cứ quốc gia nào đi lên chủ nghĩa xã hội đều phải trải qua thời kì quá độ, kể cả những quốc gia có nền kinh
tế phát triển Quá độ có thể diễn ra theo hai con đường:
Quan điểm của Mác: quá độ là đi trực tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội => quy luật phát triển tuần tự của xã hội loài người
Quan điểm của Lênin: là quá độ từ các nước tiền tư bản lên chủ nghĩa
xã hội( không kinh qua chủ nghĩa tư bản)=> quá độ nhảy vọt
1.2.Quá độ là bước chuẩn bị quan trọng về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở vật chất kĩ thuật và kiến trúc thượng tầng để tiến lên xã hội chủ nghĩa: Đây là thời kì cải biến cách mạng sâu sắc triệt để từ xã hội cũ thành xã hội mới
2 Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã
hội.
2.1.Theo quan điểm của Mác-Lênin:
Kinh tế hàng hóa dựa trên sự trao đổi giữa những người sản xuất => phân công lao động => chuyên môn hóa sản xuất => thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển cả về tính chất( xã hội hóa) và trình độ(công nghiệp hóa)
Kinh tế hàng hóa không phải riêng của chủ nghĩa tư bản mà là sản phẩm của văn minh nhân loại
2.2.Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu
về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng,đan xen hỗn hợp và tương ứng với nó là những hình thức phân phối khác nhau, trong đó
Trang 2hình thức phân phối theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối chủ đạo
II Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
1 Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
-Do sự phát triển của chủ nghĩa tư bản thành một hệ thống nên các nước theo chủ nghĩa xã hội cần có sự hợp tác, hỗ trợ chặt chẽ Cùng với đó là sự chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đòi hỏi ý thức tự lực tự cường cao
2 Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
Hoàn cảnh lịch sử: Liên Xô tiến lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn : kinh tế kém phát triển, ảnh hưởng nặng
nề sau chiến tranh, tình hình chính trị bất ổn
Giai đoạn đầu: do chủ quan nóng vội, muốn xóa bỏ nhanh thành phần kinh tế của chủ nghĩa tư bản => thực hiện chính sách “ Cộng sản thời chiến” => xóa bỏ nền kinh tế hàng hóa=> khủng hoảng kinh tế
Giai đoạn sau nội chiến: Liên Xô chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần bằng cách thực hiện chính sách kinh tế mới NEP: Đây
là sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới
sự kiểm soát của nhà nước Ở đây, chú trọng phát triển thương nghiệp, trao đổi hàng hóa giữa các vùng, khôi phục và lưu thông tiền tệ, góp phần ổn định và phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
III Thực tiễn Việt Nam
1 Hoàn cảnh lịch sử.
1.1 Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu => lực lượng sản xuất kém phát triển, trình độ thủ công, mang tính chất cá nhân hóa=> kìm hãm kinh tế phát triển => Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển của đất nước theo xu hướng tiến bộ với thực trạng kinh tế xã hội còn hạn chế ở nước ta => yêu cầu đặt ra: xây dựng một quan hệ sản xuất mới tiến bộ hơn
1.2 Sau chiến tranh, nền kinh tế bị tàn phá nặng nề
1.3 Việt Nam bắt đầu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện miền Bắc hòa bình và miền Nam vẫn phải chống Mĩ
Trang 32 Con đường
2.1 Việt Nam không kinh qua chủ nghĩa tư bản => quá trình sẽ khó khăn và lâu dài hơn
2.2 Vừa đấu tranh cho hòa bình, vừa xây dựng đất nước => nhiệm vụ: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội => thành phần kinh tế nhà nước sẽ đóng vai trò chủ đạo
IV Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
1.Tính tất yếu phải trải qua thời kì quá độ ở Việt Nam.
1.1 Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức: chỉ có chủ nghĩa xã hội mới quan tâm đến nhu cầu chính đáng của con người => hướng tới
ba giá trị: chân, thiện, mỹ
1.2 Xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và kết hợp tình hình lịch
sử cụ thể của Việt Nam mà Hồ Chí Minh khẳng định: Việt Nam là loại hình quá
độ gián tiếp từ nước nông nghiệp nửa thuộc địa , nửa phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội mà không kinh qua chủ nghĩa tư bản
2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội
2.1 Thay đổi quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với lực lượng sản xuất hiện đại và ngày càng phát triển
2.2 Phù hợp với quan điểm của Mác-Lênnin và quy luật vận động của lịch sử theo phương thức sản xuất
3 Quan điểm của Hồ Chí Minh về nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong
thời kì quá độ.
3.1 Tính tất yếu của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kì quá độ
Nước ta là một nước lạc hậu, qua nhiều năm chiến tranh lực lượng sản xuất chưa phát triển, cần làm kinh tế nhiều thành phần để đảm bảo đời sống nhân dân cung cấp kịp thời cho kháng chiến => đáp ứng nhiệm vụ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội => kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
Sự tồn tại của nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, những hình thức phân phối khác nhau
Trang 4Trong đó hình thức phân phối theo lao động tất yếu ngày càng đóng vai trò là hình thức phân phối chủ đạo
3.2 Các thành phần kinh tế
3.2.1 Năm 1953,Hồ Chí Minh đã chỉ ra 6 thành phần kinh tế tồn tại trong nước:
Một là, kinh tế địa chủ phong kiến bóc lột địa tô
Hai là, kinh tế quốc doanh có tính chất chủ nghĩa xã hội
Ba là, các hợp tác xã tiêu thụ và hợp tác xã mua bán, có tính chất nửa chủ nghĩa xã hội => hợp tác xã
Bốn là kinh tế cá nhân của nông dân và thợ thủ công mĩ nghệ => lạc hậu
Năm là kinh tế tư bản tư nhân => vừa bóc lột công nhân vừa xây dựng kinh tế đất nước
Sáu là kinh tế tư bản quốc gia( tư bản nhà nước)
3.2.2 Khi chế độ dân chủ mới ở nước ta ngày càng phát triển, kinh tế địa chủ phong kiến bị loại bỏ Vì vậy trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội chỉ còn 5 thành phần kinh tế còn lại
3.3 Nguyên tắc duy trì các thành phần kinh tế
Công tư đều có lợi
Chủ thợ đều lợi
Công nông đều lợi
Lưu thông trong ngoài
3.4 Quan điểm về các thành phần kinh tế
3.4.1 Thứ nhất, với kinh tế quốc doanh – là hình thức sở hữu của toàn dân,
nó lãnh đạo nền kinh tế quốc dân Cần phải phát triển thành phần kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng vật chất cho chủ nghĩa xã hội và thúc đẩy việc cải tạo xã hội chủ nghĩa Nhà nước phải đảm bảo cho nó phát triển ưu tiên.
3.4.2 Hai là, với kinh tế hợp tác xã – là hình thức sở hữu tập thể của nhân dân lao động; Nhà nước cần đặc biệt khuyến khích, hướng dẫn và giúp đỡ cho
nó phát triển Hợp tác hoá nông nghiệp là khâu chính thúc đẩy công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Cần phát triển từng bước vững chắc tổ đổi công và hợp tác xã.
3.4.3 Ba là, với kinh tế cá thể của những người làm nghề thủ công và lao động riêng lẻ khác, Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất của họ, ra sức
Trang 5hướng dẫn và giúp đỡ họ cải tiến cách làm ăn, khuyến khích họ tổ chức hợp tác
xã sản xuất theo nguyên tắc tự nguyện
3.4.4 Bốn là, với kinh tế của những nhà tư sản công thương, Nhà nước không xoá bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và của cải khác của họ; mà ra sức hướng dẫn họ hoạt động nhằm làm lợi cho quốc kế dân sinh, phù hợp với kế hoạch kinh tế của Nhà nước
3.4.5 Năm là, với kinh tế tư bản nhà nước, Nhà nước khuyến khích và giúp đỡ các nhà tư bản đi theo chủ nghĩa xã hội bằng hình thức công tư hợp doanh và những hình thức khác; Nhà nước lãnh đạo hoạt động kinh tế theo một
kế hoạch thống nhất.
3.5 Chủ trương
Chủ trương cải tạo các thành phần kinh tế đi theo xã hội chủ nghĩa
=> Kinh tế quốc doanh là kinh tế lãnh đạo và được chú trọng phát triển mau hơn cả
V Giá trị của luận điểm
1 Về mặt lý luận.
1.1 Tùy vào điều kiện lịch sử cụ thể mà phải biết vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin sao cho phù hợp với hoàn cảnh đất nước
2 Về mặt thực tiễn.
2.1 Ở mỗi quốc gia, từng thời kì sẽ có những đặc điểm riêng và do đó phải xác định được hướng đi cụ thể cho mỗi thời kì đó, các thành phần kinh tế khác nhau
2.2 Ngày nay, trong công cuộc đổi mới, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần vẫn là tư tưởng chủ đạo, góp phần vào công cuộc CNH-HĐH đất nước
• Đại hội IX của Đảng khẳng định: Đảng và Nhà nước ta nhất quán và lâu dài thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
• Đại hội IX còn xác định thêm 1 thành phần kinh tế mới: kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài => tận dụng tối đa nguồn vốn và hợp tác
Trang 6B NỘI DUNG.
I Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.
1 Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan.
1.1 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, bất cứ quốc gia nào đi lên chủ nghĩa xã hội đều phải trải qua thời kì quá độ, kể cả những quốc gia có nền kinh
tế phát triển Thời kì này ở các nước có trình độ phát triển kinh tế xã hội khác nhau có thể dài ngắn khác nhau
Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để toàn diện từ xã hội cũ thành xã hội mới: chủ nghĩa xã hội Nó diễn ra từ
Trang 7khi giai cấp vô sản giành được chính quyền và bắt tay vào xây dựng xã hội mới
và kết thúc khi xây dựng thành công những cơ sở chủ nghĩa xã hội về cả lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở kinh tế, kiến trúc thượng tầng
Quá độ có thể diễn ra theo hai con đường:
Quan điểm của Mác: quá độ là đi trực tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Đây là quy luật phát triển tuần tự của xã hội loài người
Quan điểm của Lênin: là quá độ từ các nước tiền tư bản lên chủ nghĩa
xã hội( không kinh qua chủ nghĩa tư bản) Đây là quá độ nhảy vọt Các nước lạc hậu có khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội mà bỏ qua tư bản chủ nghĩa và đây là quá độ theo con đường gián tiếp
Tính tất yếu của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội được quy định bởi đặc điểm ra đời, phát triển của cách mạng vô sản và những đặc trưng kinh tế xã hội của chủ nghĩa xã hội
2 Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã
hội.
2.1.Theo quan điểm của Mác-Lênin:
Kinh tế hàng hóa dựa trên sự trao đổi giữa những người sản xuất dẫn đến
sự phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất do đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển cả về tính chất( xã hội hóa) và trình độ(công nghiệp hóa)
Kinh tế hàng hóa không phải riêng của chủ nghĩa tư bản mà là sản phẩm của văn minh nhân loại
2.2.Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu
về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng,đan xen hỗn hợp và tương ứng với nó là những hình thức phân phối khác nhau, trong đó hình thức phân phối theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối chủ đạo Nhờ có nền kinh tế nhiều thành phần này mà nền kinh tế có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế , đồng thời tăng cường tiếp viện cho tiền tuyến miền Nam
II Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
1 Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Trang 8-Do sự phát triển của chủ nghĩa tư bản thành một hệ thống nên các nước theo chủ nghĩa xã hội cần có sự hợp tác, hỗ trợ chặt chẽ Cùng với đó là sự chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đòi hỏi ý thức tự lực tự cường cao
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa còn mới ra đời nên gặp nhiều khó khăn phát triển kinh tế xã hội
2 Kinh nghiệm của Liên Xô
2.1 Hoàn cảnh lịch sử
2.1.1 Sau chiến tranh gặp khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội
Sau 7 năm chiến tranh liên miên, nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng
Tổn thất nặng nề về người và của cải vật chất, sản lượng công nghiệp nặng giảm 7 lần
Giao thông vận tải tê liệt Thiếu lương thực trầm trọng ở nhiều nơi
Tình hình chính trị không ổn định Các thế lực phản cách mạng gây bạo loạn ở nhiều nơi
Nước Nga Xô Viết rơi vào khủng hoảng
Giống tình hình Việt Nam khi bắt đầu tiến hành quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.1.2 Chính sách cộng sản thời chiến không còn phù hợp
2.1.2.1 Chính sách cộng sản thời chiến:
Tất cả nền công nghiệp được quốc hữu hóa và áp dụng cơ chế quản
lý tập truung nghiêm ngặt
Giới thiệu độc quyền nhà nước về ngoại thương
Kỷ luật nghiêm khắc đối với người lao động, và đình công có thể bị
xử bắn
Nghĩa vụ lao động công ích bắt buộc áp dụng cho "tầng lớp không lao động"
Phân chia lương thực – trưng thu thặng dư nông sản từ nông dân
theo giá trị tối thiểu để phân phối tập trung cho dân số còn lại
Lương thực và phần lớn hàng hóa được phối cấp và phân phối theo phương thức tập trung
Xí nghiệp tư nhân là bất hợp pháp
Quản lý đường sắt theo dạng quân sự được giới thiệu => kết quả: Đình công của công nhân và nổi loạn của nông dân nổi
ra khắp nơi Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng
2.2 Chính sách kinh tế mới( NEP)
2.2.1 Hoàn cảnh
Trang 9 Năm 1921, sau hậu chiến, ngay lập tức Lênin đã đề xướng việc áp dụng Chính sách kinh tế mới (NEP) thay cho chính sách "cộng sản thời chiến" Đó là xuất phát từ hoàn cảnh thực tiễn của Liên Xô lúc đó
2.2.2 Nội dung
● Thực hiện chế độ thu thuế lương thực
Là một nước nông nghiệp nên nội dung quan trọng đầu tiên của NEP
là hướng về nông dân, thực hiện chế độ thu thuế lương thực, cho phép người nông dân sau khi nộp thuế cho nhà nước được tự do buôn bán, trao
thông nhanh chóng, quyền lợi của người nông dân tỷ lệ thuận với sự tích luỹ của xã hội
● Tháo bỏ cơ chế giao nộp, trưng thu của chính sách cộng sản thời chiến
Trong chính sách kinh tế mới, Lênin cũng tháo bỏ cơ chế giao nộp, trưng thu của chính sách cộng sản thời chiến, mà thay vào đó là cơ chế trao đổi hàng hoá, phương thức này đã làm hồi sinh các ngành kinh tế và toàn
bộ xã hội cả ở thành thị và nông thôn đáp ứng cung và cầu theo sự vận hành của thị trường hàng hoá Dấu ấn nổi trội trong chính sách kinh tế mới được nhắc đến nhiều nhất khi Lênin đưa ra công thức: CNXH = Chính quyền xô viết + Điện khí hoá
● Học hỏi, tiếp nhận những thành tựu khoa học và phương pháp quản
lý của CNTB
Trong bối cảnh của nước Nga lúc đó, Lênin nói là muốn có CNXH thì phải tiếp nhận tiếp thu những tinh hoa, trí tuệ, thành tựu khoa học công nghệ của CNTB mà Lênin đánh giá đó là của Đức, Mỹ và các nước tư bản phát triển Đó là những thành tựu mà CNXH phải kế thừa và phải biết tiếp nhận để tạo nên cơ sở vật chất thì mới có CNXH thật sự
● Phát triển kinh tế nhiều thành phần
Những quan điểm của Lênin trong chính sách kinh tế mới còn đề cập đến phát triển kinh tế nhiều thành phần, phát triển quan hệ hàng hoá tiền tệ kinh tế thị trường Lênin cũng khuyến khích hợp tác kinh tế với nước ngoài
để tiếp thu những tiến bộ của các nền kinh tế phát triển Lênin đã nhìn nhận CNTB ở những khía cạnh tích cực và chủ trương sử dụng những tiến
bộ của CNTB để xây dựng XHCN ở những nước kinh tế chậm phát triển -> Cốt lõi chính sách kinh tế mới của Lênin là ở chỗ tư duy CNXH
sử dụng phương pháp mới, nhận thức mới về CNXH, với sự thừa nhận tồn
Trang 10tại của nền kinh tế nhiều thành phần và việc sử dụng mối quan hệ kinh tế giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa thành thị và nông thôn, việc sử dụng các hình thức kinh tế quá độ để xây dựng CNXH, đó là những nhận thức rất mới, hoàn toàn khác với giai đoạn trước đây CNCS thời chiến
2.2.3 Kết quả.
chỉ sau đó khoảng 4-5 năm, nước Nga đã vượt ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội, mặc dù xuất phát điểm kinh tế lạc hậu và kiệt quệ ảnh
3 Bài học cho Việt Nam.
Những ý tưởng mới mẻ về sự đột phá của Lênin trong việc quyết định từ bỏ cơ chế “Cộng sản thời chiến” chuyển sang thực hiện “Chính sách kinh tế mới” nhằm tiến hành một sự cải tổ quan trọng, đã cung cấp cho Việt Nam cơ sở lý luận và thực tiễn để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng sâu sắc về kinh tế - xã hội trong những năm cuối thập niên 70 và đầu thập niên 80 của thế kỷ 20 Và những thành tựu trong 20 năm Đổi mới của Việt Nam đã chứng minh rõ ràng nhất, sống động nhất nhiều luận điểm của Lênin trong chính sách kinh tế mới hoàn toàn đúng đắn và vẫn nguyên giá trị hiện thực, mặc
dù thế giới có nhiều thay đổi
III Thực tiễn Việt Nam.
1 Hoàn cảnh lịch sử.
1.1 Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, lực lượng sản xuất kém phát triển, chủ yếu là lao động thủ công, mang nặng tính cá nhân hóa Từ đó yêu cầu đặt ra là phải chuyên môn hóa sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và đồng thời cải tạo quan hệ sản xuất sao cho phù hợp với lực lượng sản xuất Có như vậy thì kinh tế mới có thể phát triển được
1.2 Nước ta bị ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh: Đất nước trải qua nhiều năm chiến tranh, để lại nhiều tàn dư nặng nề Đồng thời tàn dư của chế độ phong kiến và nửa thực dân vẫn còn ảnh hưởng đến nước ta
1.3 Khi mới bắt đầu bước vào thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, miền Bắc đã được giải phóng nhưng miền Nam vẫn phải kháng chiến chống Mĩ Cùng lúc chúng ta
có 2 nhiệm vụ phải giải quyết song song đó là chống Mĩ cứu nước và phát triển kinh
tế đi lên chủ nghĩa xã hội Vì thế gặp khá nhiều khó khăn
2 Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.