Quán triệt sâu sắc các Chỉ thị, Nghị quyếtcủa Đảng và Chính phủ, được sự lãnh đạo và quan tâm thường xuyên của Huyện Ủy, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân Huyện, sự ủng hộ tích cực củ
Trang 1UBND HUYỆN TIÊN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phổ cập giáo dục nhằm nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực là mộtchủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Quán triệt sâu sắc các Chỉ thị, Nghị quyếtcủa Đảng và Chính phủ, được sự lãnh đạo và quan tâm thường xuyên của Huyện
Ủy, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân Huyện, sự ủng hộ tích cực của cáccấp các ngành, các tổ chức chính trị, kinh tế - xã hội, sự tổ chức triển khai tích cựccủa các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, đặc biệt với sự nỗ lực cố gắngvượt bậc của ngành giáo dục và đào tạo, trong những năm qua sự nghiệp giáo dục
và đào tạo nói chung, công tác phổ cập giáo dục nói riêng của Huyện Tiên Yên đã
có những bước phát triển mạnh mẽ và đạt được những kết quả quan trọng
I Thuận lợi và khó khăn trong công tác phổ cập giáo dục:
- Trong những năm qua, cùng với sự phát triển vượt bậc về kinh tế xã hội là
sự quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội của Huyện Đến nay đã có 12/12 đơn vị xã và thị trấn đều có điện lướiquốc gia, có trường học, trạm y tế, điện thoại, truyền hình, trung tâm học tập cộngđồng và có đường ô tô đến tận trung tâm xã, đây cũng chính là những động lực đểcho giáo dục của huyện Tiên Yên có điều kiện phát triển vững chắc và đi lên
- Huyện uỷ - HĐND - UBND huyện luôn quan tâm và chỉ đạo việc thựchiện các mục tiêu của giáo dục, đã có chương trình hành động thực hiện Nghịquyết Trung ương 2 khoá VIII ngay từ tháng 11/2001, có đề án thực hiện phổ cậpgiáo dục Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, giáo dục và đào tạo của Huyện đã
có sự phát triển mạnh mẽ vững chắc Đến nay toàn ngành giáo dục huyện nhà đã
có hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng, với đầy đủ cáccấp học, các loại hình trường lớp công lập, ngoài công lập và giáo dục thườngxuyên đã đáp ứng được nhu cầu học tập của con em nhân dân các dân tộc tronghuyện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục.Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, đủ về cơ cấu bộ môn vàđặc biệt có nhiều giáo viên trẻ, khoẻ, có năng lực và nhiệt tình trong công tácgiảng dạy Cơ sở vật chất các nhà trường được đầu tư theo hướng kiên cố, bộ mặt
Trang 2các nhà trường ngày càng trang, hiện đại, đồng bộ, điều kiện là việc của giáo viên
và điều kiện học tập của học sinh được nâng lên Toàn huyện có 6 trường có cấphọc THCS được xây dựng nhà ở nội trú dân nuôi hiện đại thuận lợi cho việc sinhhoạt và học tập của con em vùng cao, vùng dân tộc
- Sự tham gia tích cực của các Ban ngành đoàn thể của huyện, sự nỗ lực vàocuộc của Đảng ủy, chính quyền các xã và thị trấn trong công tác giáo dục, đặcbiệt về công tác phổ cập giáo dục
- Công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn huyện đang được phát triển và ngàycàng phát huy có hiệu quả trong việc hỗ trợ ngành giáo dục về mọi mặt Nhân dânngày càng nhận thức rõ hơn vai trò của việc nâng cao dân trí, nhu cầu học tập ngàycàng tăng Tổ chức cứu trợ trẻ em Việt Nam (SCiV), Dự án giáo dục tiểu học cho trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn (PEDC) đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho ngành giáo dục pháttriển và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số
- Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt công tác chỉ đạo các hoạt động dạy
và học, nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt chú trọng việc đổi mới phương phápdạy học, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từngvùng, miền để từng bước nâng cao chất lượng dạy học Giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học ởcác khối lớp, huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra lớp và coi trọng việc duy trì sĩ số
2 Khó khăn:
- Tiên Yên là huyện miền núi của tỉnh, diện tích toàn huyện 645,897 km2gồm 11 xã và 1 thị trấn trong đó có 5 xã đặc biệt khó khăn (chiếm tỷ lệ 41,7%).Dân tộc thiểu số chiếm 49,8 % (trong đó dân tộc Dao chiếm 22,6%) Địa bàn dân
cư trải rộng, không tập trung Địa hình phức tạp cách sông suối, đường xá đi lạikhó khăn, do đó việc huy động trẻ ra lớp đặc biệt việc huy động trẻ học hết lớp 5
ra học lớp 6 THCS khó đạt tỷ lệ cao, dẫn đến việc học sinh đi học không chuyêncần, dễ nghỉ học và bỏ học giữa chừng Do đó đội ngũ giáo viên phải dàn mỏngvào các khe bản và vất vả trong việc đi dạy bổ túc hàng ngày nhằm đảm bảo tiêuchuẩn đạt chuẩn kết quả phổ cập giáo dục Cấp học Tiểu học với 74 điểm trườngdạy học cho con em ở 113 thôn khe bản trong toàn huyện, có trường có đến 14điểm trường nên gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý và giảng dạy
- Đời sống kinh tế - xã hội của nhân dân huyện Tiên Yên còn nhiều khókhăn, số hộ nghèo còn nhiều chiếm tỉ lệ 12,68% trong đó các xã đặc biệt khókhăn tỉ lệ đói nghèo chiếm trên 50% Trình độ dân trí thấp Đặc biệt là đời sốngcủa đồng bào dân tộc vùng cao và dân làm nghề đi biển rất nhiều khó khăn Mặtkhác, số học sinh trong độ tuổi phải phổ cập là lực lượng lao động chính trong giađình, do đó việc huy động các đối tượng này ra lớp gặp nhiều nhiều trở ngại
- Cơ sở vật chất thiết bị trường lớp, nhà ở công vụ cho giáo viên vùng cao,nhà ở nội trú cho học sinh chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, đặcbiệt là phòng học, phòng chức năng và các điều kiện phục vụ cho học sinh ở nộitrú tại các xã vùng cao
- Một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc học của con cái, đặcbiệt là đồng bào dân tộc ở vùng cao, dân làm nghề biển Đây là những trở ngạilớn đối với việc duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
II Quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập.
Trang 3Từ những thuận lợi và khó khăn trên, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dânhuyện Tiên Yên đã khắc phục mọi khó khăn, đẩy mạnh phát triển sự nghiệp giáodục, phấn đấu đạt chuẩn kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học - Xoá mù chữ, Phổcập Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và Phổ cập giáo dục THCS Sau 10 năm thựchiện, Ban chỉ đạo PCGD huyện báo cáo quá trình thực hiện như sau:
1 Công tác chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, HĐND, UBND.
- Đảng bộ và Chính quyền các cấp luôn quan tâm chỉ đạo thực hiện đúngLuật Phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện các mục tiêu của Phổ cập giáo dục.Huyện đã có chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khoáVIII ngay từ tháng 11/2001 Các ban ngành đoàn thể đã có sự vào cuộc với ngànhgiáo dục, với các nhà trường để thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục
- Xây dựng kế hoạch tại công văn số 04/BCĐ ngày 02/01/2002 "V/v xâydựng kế hoạch PCGD THCS huyện Tiên Yên”
- Xây dựng đề án tại công văn số 94/ĐA-UB ngày 01/08/2002 “V/v xâydựng đề án PCGD THCS” thông qua Ban chấp hành Đảng bộ huyện và HĐNDhuyện để thống nhất chủ trương chỉ đạo cả hệ thống chính trị thực hiện
- Ban hành các văn bản chỉ đạo các xã xây dựng và thực hiện nhiệm vụ PCGDTHCS như công văn số 161/GD “V/v chỉ đạo thực hiện PCGD THCS”; công văn số201/GD “V/v hướng dẫn kiểm tra số liệu, lập biểu thống kê mẫu 1”; công văn số06/GD “Kế hoạch kiểm tra PCGD THCS năm 2002”; công văn số 11/BCĐ “Kếhoạch kiểm tra PCGD THCS năm 2003”; công văn số 207/GD “V/v hoàn thiện hồ
sơ PC”, công văn số 46/KH-ĐKT “Kế hoạch kiểm tra PCGD THCS năm 2004”
- UBND huyện đã ban hành Quyết định thành lập và kiện toàn BCĐ phổ cậpgiáo dục hàng năm như Quyết định số 170/QĐ-UB ngày 05/5/2000; Quyết định
số 676/QĐ-UB ngày 08/12/2001; Quyết định số 1006/QĐ-UB ngày 19/9/2005.Phân công trách nhiệm cho các thành viên trong Ban chỉ đạo, các tổ chức chínhtrị - xã hội, các ban ngành, đoàn thể nói chung, đoàn thanh niên trong việc thựchiện đề án phổ cập
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện về thực hiện tiến độ và duy trìkết quả phổ cập GDTH và PCGDTHCS
- Chỉ đạo 100% các đơn vị xã, thị trấn thành lập BCĐ phổ cập cấp xã, thịtrấn; xây dựng đề án, kế hoạch Sau khi thành lập các thành viên của Ban chỉ đạo
đã triển khai công việc tích cực và có hiệu quả Các đơn vị đã thực hiện phổ cậptheo đúng kế hoạch và lộ trình của huyện, các đơn vị đã có những biện pháp chủđộng trong việc giữ vững và duy trì kết quả phổ cập, tuy nhiên xã Hà Lâu là địabàn khó khăn nhất của huyện, dân cư thưa thớt, có 14 điểm trường, số lượng họcsinh ở các điểm trường ít (dưới 4 HS) không đủ mở lớp nên đến năm 2010 xã HàLâu mới hoàn thành PCGD THĐĐT
- Hàng năm đã mở được các hội nghị triển khai và tập huấn công tác PCGDcho các hiệu trưởng, hiệu phó của các đơn vị trường học trong huyện nhằm bànbạc trao đổi, đề ra các giải pháp cụ thể, thiết thực giúp các đơn vị tháo gỡ khókhăn để hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục theo kế hoạch
Trang 4- Ban chỉ đạo cấp huyện cùng với Phòng Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức cácđợt kiểm tra thường xuyên, coi trọng công tác thi đua khen thưởng, đánh giá xếploại công tác PCGD đối với các đơn vị
- Chỉ đạo các đơn vị tổ chức, thực hiện điều tra phổ cập GD trên địa bàn toànhuyện đến từng hộ gia đình, nắm vững các số liệu về phổ cập để giúp địa phươngxây dựng kế hoạch, đề án phổ cập giáo dục cụ thể, sát thực, đề ra các giải phápthích hợp, hiệu quả để hoàn thành công tác phổ cập
2 Kế thừa và phát huy hiệu quả công tác phổ cập giáo dục - xóa mù chữ
Huyện Tiên Yên được Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ (PCGDTH-XMC) tháng 10 năm 2000 đạt11/11 xã và thị trấn; đến tháng 12 năm 2005, được Bộ kiểm tra và công nhận đạtchuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi với 10/11 xã và thị trấn (trừ xã HàLâu chưa đạt), đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS với 11/11 xã, thị trấn Đến năm
2010 bằng sự quyết tâm trong công tác chỉ đạo và sự nỗ lực phấn đấu của cơ sở,đơn vị xã Hà Lâu đã đạt chuẩn PCGDTHĐĐT, đảm bảo toàn huyện đạt 100% xãthị trấn đạt PCGDTHĐĐT, đã tạo tiền đề vững chắc cho việc củng cố, duy trì vànâng cao chất lượng phổ cập, thực hiện tốt mục tiêu phổ cập giáo dục
Công tác kiểm tra, đôn đốc việc duy trì đạt chuẩn quốc gia PCGDTH-XMC,PCGD THĐĐT, PCGD THCS luôn được Ban chỉ đạo phổ cập của Huyện và các
xã tiến hành nghiêm túc, đúng qui định, đảm bảo duy trì vững chắc và từng bướcnâng cao kết quả Phổ cập:
- Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục các cấp được kiện toàn kịp thời hằng năm vàduy trì hiệu quả công tác chỉ đạo
- Các trường tiểu học và trung học cơ sở thường xuyên quan tâm chỉ đạotriển khai các nhiệm vụ phổ cập giáo dục Cụ thể:
+ Các loại sổ sách theo dõi và đánh giá công tác phổ cập được quản lí và bổsung có nền nếp: phiếu điều tra gốc được bổ sung kịp thời những hộ chuyển đến
và gạch tên những hộ chuyển đi Sổ phổ cập giáo dục tiểu học được coi là sổ gốccủa mọi số liệu phổ cập, ghi chép bổ sung bắt buộc hàng năm 2 lần: tháng 9 ghikết quả học tập của học sinh, tháng 1 ghi bổ sung trẻ em mới đến, mới sinh vàgạch tên những em chuyển đi, trẻ em bị chết
+ Hàng năm, sau khai giảng, các trường tập hợp kết quả phổ cập theo biểumẫu qui định, báo cáo kết quả BCĐ xã UBND các xã duyệt và báo cáo với BCĐhuyện kiểm tra công nhận đạt chuẩn
+ Đầu tháng 10 hàng năm BCĐ cấp huyện đi kiểm tra công nhận đạt chuẩn chocác xã Căn cứ vào kết quả, UBND huyện ra Quyết định công nhận các xã đạt chuẩnphổ cập giáo dục BCĐ huyện tập hợp kết quả và hồ sơ theo qui định, báo cáo SởGD&ĐT (thường trực BCĐ phổ cập giáo dục tỉnh) kiểm tra kết quả và hồ sơ
+ Kết quả phổ cập giáo dục được đánh giá trong báo cáo tổng kết của Hộiđồng nhân dân các cấp hàng năm
3 Công tác tham mưu của ngành giáo dục về các mặt.
a Đội ngũ.
Trang 5Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện về biên chế giáo viên, hợpđồng ngắn hạn giáo viên dạy các lớp bổ túc, đảm bảo tỉ lệ giáo viên/lớp và dạy đủcác môn học, giảm tối thiểu các lớp ghép để có đủ thời lượng dạy chương trìnhthay sách mới, bố trí dạy thêm giờ, dạy trong hè, thanh toán thừa giờ cho giáoviên tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phổ cập ở cơ sở Kết quả đội ngũ giáoviên toàn huyện tăng cả về số lượng và chất lượng, giáo viên yên tâm công tácvới ý thức trách nhiệm cao Năm học 2001 - 2002 toàn huyện có 390 giáo viêntiểu học, 174 giáo viên THCS Đến năm học 2010 - 2011 tổng số giáo viên toànngành 835 người trong đó có 435 giáo viên tiểu học, 218 giáo viên THCS RiêngTiểu học có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ trong đó có 58,5 % đạt trênchuẩn; giáo viên THCS có trình độ đạt chuẩn trở lên đạt 99,54% (còn 01 giáoviên Âm nhạc đang học đạt chuẩn), trong đó trên chuẩn đạt 27,4%
Đến nay cơ bản các trường tiểu học, THCS đã cân đối, bố trí đủ giáo viên vàmỗi cấp học của trường có 01 giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác phổ cậpgiáo dục Thực hiện chi trả cho cán bộ, giáo viên làm công tác phổ cập đúng theoqui định hiện hành
- Đối với cấp THCS, tỉ lệ giáo viên/lớp là 2,01 Song với số lượng giáo viêntrên chỉ đủ dạy các lớp phổ thông do qui mô số lớp cấp THCS của các trườngthấp Vì vậy khi phải dạy thêm lớp bổ túc, tổng số giờ dạy của một giáo viên tănglên nhiều Do đó nhà trường đã phải thực hiện phương châm "một hội đồng 2nhiệm vụ”
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, chỉ đạo các đơn vị thựchiện đổi mới nội dung, chương trình, thay sách giáo khoa, thực hiện dạy theophương pháp mới Triển khai, thực hiện công tác thay sách tiểu học, THCS vàthực hiện tốt công tác BDTX chu kì III cho 100% cán bộ, giáo viên
- Tổ chức tốt các lớp bồi dưỡng hè bồi dưỡng kĩ năng dạy học tích hợp cácmôn học Đặc biệt mở lớp học tin học A, B cho giáo viên và cán bộ quản lý đểbiết ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý cùng như dạy học
- Phòng Giáo dục, các trường Tiểu học và PTCS, THCS cải tiến nâng cao chấtlượng các buổi sinh hoạt chuyên môn Tổ chức tốt các chuyên đề cấp huyện, trường,cụm trường để giáo viên có cơ hội giao lưu học hỏi kinh nghiệm dạy và học
- Phối hợp với trường Cao đẳng sư phạm Quảng Ninh mở các lớp cao đẳngtiểu học tại huyện (3 lớp = 188 GV), hiện có 63 CBGV tiểu học đang theo họclớp Đại học tiểu học được mở tại Tiên Yên do trường Cao đẳng nghề mỏ HồngCẩm (trung tâm Tiên Yên) Huyện luôn khuyến khích tạo điều kiện để các cán bộgiáo viên đi học nâng chuẩn
b Phát triển mạng lưới giáo dục, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
- Thực hiện chủ trương kiên cố hóa trường lớp, xóa phòng học tạm, phònghọc không đủ qui cách, kiên cố hoá và cao tầng hoá trường học, đầu tư các trangthiết bị đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, thư viện dùng chung,Phòng GD&ĐT đã tham mưu cho UBND huyện đầu tư kinh phí, xây dựngtrường lớp mới, sửa chữa phòng học cũ, mua sắm thiết bị dạy học, bàn ghế, bảng
Trang 6chống lóa Thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà ở công vụ chogiáo viên tỉnh Quảng Ninh năm 2010, thực hiện mục tiêu xây dựng trường chuẩnquốc gia: Các trường và điểm trường học trong toàn huyện được cải tạo và xâydựng mới theo hướng “chuẩn hóa, kiên cố hóa, cao tầng hóa” với tốc độ nhanh.Đến nay điều kiện về cơ sở vật chất trong các trường học ở huyện Tiên Yên đã cơbản đáp ứng được cho yêu cầu dạy và học Cụ thể:
+ Cơ sở trường lớp: Năm 2001 nhiều điểm trường không có điện để đảmbảo ánh sáng cho việc dạy và học Thiếu 65 phòng học của cấp học mầm non, 68phòng học tạm, xuống cấp cần được sửa chữa, 22/26 trường thiếu các phòng họcchức năng như phòng thư viện, phòng thí nghiệm
+ Được sự quan tâm đầu tư của dự án giáo dục tiểu học vùng khó (PEDC) từnăm học 2005 - 2006 đến nay: 33 điểm trường với 115 phòng học và 35 phòngchờ giáo viên được xây mới, 20 điểm trường với 58 phòng học được sửa chữa.+ Đến nay các trường đã ngói hoá 100% và đảm bảo đủ để học 2 ca (nhiềutrường có điều kiện đã tổ chức học 2 buổi/ngày), 176 phòng học cao tầng, 219phòng học cấp 4 và 50 phòng chức năng (trong đó có 5 phòng máy: 01 của Tiểuhọc, 04 của THCS), 151 phòng ở công vụ được xây mới Các trường học đangdần được cao tầng hóa, toàn huyện có 4/4 trường THPT, 5/5 trường THCS, 4/6trường PTCS, 3/8 trường Tiểu học, 1/9 trường Mầm non đã được cao tầng hóa
62 điểm trường lẻ của mầm non và 58 điểm trường lẻ của Tiểu học là nhà học cấp
4 đã được kiên cố hóa, khuôn viên riêng biệt Hiện đang hoàn thiện các côngtrình theo đề án kiên cố hóa trường lớp học
+ Công tác Sách giáo khoa, thiết bị dạy học và văn phòng phẩm phục vụ chogiáo viên, học sinh được thực hiện đủ cho các trường, đảm bảo kịp thời Đối vớicác cơ sở vùng cao đảm bảo phân phối đúng đối tượng, đủ số lượng và chất lượngtheo hướng dẫn của ngành Đến nay 100% các trường trong huyện được trang bịthiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu, máy tính Ngoài ra cán bộ xã, giáo viên
đã tự nguyện trích ngày lương để mua sách vở, dụng cụ học tập hỗ trợ các em đihọc bổ túc, quyên góp quần áo cho những học sinh nghèo, học sinh dân tộc
- Tham mưu cho UBND huyện thành lập các trường, mở các lớp ở những xãchưa có trường THCS, tách trường PTCS thành trường tiểu học và trường THCSriêng, tham mưu thành lập các lớp bán trú, nội trú dân nuôi cho học sinh vùngsâu, vùng xa Kết quả, hệ thống trường lớp ngày càng phát triển đáp ứng đủ nhucầu học tập của nhân dân, đáp ứng được yêu cầu thực hiện phổ cập ở các cấp học,
là điều kiện để thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục và xây dựng xã hội họctập và học tập suốt đời của nhân dân Cụ thể:
+ Năm học 2001- 2002 toàn huyện mới có 22 trường, còn 3 xã chưa cótrường THCS (Hà Lâu, Đại Dực, Đông Ngũ), chưa có trung tâm học tập cộngđồng Đến nay 100% các xã trong huyện đã có trường có đủ các các cấp học từmầm non đến tiểu học và THCS, 100% các xã có nhà văn hóa cộng đồng hoặctrung tâm học tập cộng đồng
+ Năm học 2010 - 2011: toàn huyện có 33 trường (trong đó có 9 trườngmầm non, 8 trường tiểu học, 6 trường phổ thông cơ sở, 5 trường THCS, 1 trườngPTDT Nội Trú THCS & THPT huyện, 3 trường THPT, 1 trung tâm giáo dục
Trang 7thường xuyên) và có 1 trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm (trung tâm TiênYên) Có 4 trường Tiểu học và 3 trường THCS đạt trường chuẩn quốc gia (THThị trấn, TH Tiên Lãng, TH Đông Ngũ 1, TH Đông Ngũ 2, THCS Thị Trấn,THCS Tiên Lãng, THCS Đông Ngũ), trong đó có trường Tiểu học Thị Trấn đạtchuẩn mức độ 2 Có 12 trung tâm học tập cộng đồng của 12 xã, thị trấn
+ Các trường vùng cao như Hà Lâu, Đại Dực, Đại Thành, Phong Dụ, Điền
Xá, các trường có thôn khe bản vùng cao, vùng khó khăn như Đông Ngũ, HảiLạng, Yên Than học sinh đều được học nội trú, bán trú dân nuôi (Đến nay có 6trường cấp học THCS có khu nhà ở nội trú cho học sinh) Đã tranh thủ nguồn hỗtrợ của các Dự án để tổ chức bữa ăn giữa buổi cho học sinh ở các điểm trườngvùng khó khăn như: Hà Lâu, Đại Dực, Đông Ngũ để học sinh có thêm thời gianhọc tập tại trường
c Huy động học sinh học, tổ chức lớp.
- Tham mưu với UBND huyện để chỉ đạo UBND, Ban chỉ đạo PCGD các
xã, thị trấn làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân cho con em đi họcđặc biệt là đi học đúng độ tuổi ngay ở cấp học Mầm non và 6 tuổi vào học lớp 1
Cụ thể:
+ Được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND, sự ủng hộ củacác đoàn thể, cấp uỷ, chính quyền các xã, sự phối kết hợp tốt của các ban ngành,đặc biệt sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục, của các nhà trường và giáo viên nên toànhuyện đã làm tốt công tác huy động, vận động học sinh ra lớp và duy trì tốt sĩ số
ở các lớp phổ thông Đẩy mạnh phong trào vận động thanh thiếu niên bỏ học rahọc bổ túc văn hoá, các lớp học linh hoạt tiểu học cho các xã Hải Lạng, Điền Xá,Đại Dực, Hà Lâu sau khi đã điều tra cụ thể danh sách, đối tượng học viên, để họcviên ra lớp góp phần đảm bảo tỷ lệ đạt chuẩn Kết quả toàn huyện trong nhữngnăm qua (từ năm 2001 đến năm 2010) toàn huyện đã mở được 139 lớp bổ túcTHCS với 3727 học viên
+ Ban chỉ đạo Phổ cập các xã đã phân công cán bộ các ban ngành đoàn thể,các đồng chí trưởng thôn, cùng Ban giám hiệu nhà trường phụ trách từng địa bàn
để vận động học viên, học sinh ra lớp Thậm chí có đơn vị phân công cán bộ phụtrách đến từng học sinh, có cán bộ phụ trách đã tặng cả xe đạp để vận động họcsinh đến trường
+ Chỉ đạo công tác chuẩn bị cho ngày khai giảng năm học mới, coi ngày khaigiảng năm học mới hàng năm là "Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường" Đối vớinhững em không ra lớp, Ban chỉ đạo các xã đã chỉ đạo cán bộ đến tận nhà để vậnđộng, tìm ra nguyên nhân kịp thời giải quyết Những học viên gia đình nghèo, khókhăn, các trường đã tạo điều kiện cấp sách vở bút giấy cho các em đến trường Saukhi vận động học viên ra lớp, Ban giám hiệu nhà trường đã sắp xếp học viên chophù hợp với trình độ của học viên, kết hợp phân công giáo viên trực tiếp giảng dạy
- Tổ chức kiểm tra, duy trì sĩ số học sinh phổ cập:
+ Ban giám hiệu tăng cường chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn thườngxuyên, liên tục, bố trí giảng dạy đúng theo phân phối chương trình qui định của BộGD&ĐT, dạy đủ các môn học, số tiết học, không cắt xén chương trình, thực hiệnchế độ kiểm tra cho điểm đúng hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT
+ Phòng GD&ĐT tổ chức thanh kiểm tra thường xuyên theo học kỳ và kiểmtra đột xuất việc dạy học của giáo viên
Trang 8+ Thực hiện tốt việc duy trì sĩ số, chống bỏ học ở cả bổ túc và phổ thông.Tham mưu cho Chính quyền địa phương duy trì sĩ số chống bỏ học ở các thôn, cơ
sở thuộc vùng 135, các trưởng thôn đã cho gia đình học sinh ký cam kết học sinhkhông bỏ học và đã được thể hiện trong quy ước thôn nếu gia đình có con bỏ họckhông được xét gia đình văn hóa Các trường thường xuyên tham gia các cuộchọp giao ban xã hàng tháng báo cáo sĩ số học sinh của trường
+ Bên cạnh việc học, nhà trường cùng với xã tổ chức văn hoá văn nghệ,TDTT để tạo không khí vui tươi, lôi cuốn thanh thiếu niên đi học bổ túc văn hoá,tạo môi trường giáo dục thân thiện, tổ chức các hoạt động ngoài giờ hấp dẫn đểthu hút trẻ đến trường
+ Cử dân quân tự vệ để bảo vệ an toàn trật tự cho các lớp bổ túc ban đêm
- Các biện pháp đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục Phổ cập:
+ Đảm bảo đủ phòng học và cơ sở vật chất thiết bị cho các lớp bổ túcTHCS
+ Duy trì, củng cố và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học chống mùchữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
+ Không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy, tích cực đổi mới phươngpháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, xây dựng trường học thân thiện, họcsinh sinh tích cực, tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tăng cường cáchoạt động tập thể, phát huy vai trò của công tác Đoàn - Đội trường học để tạo sựcuốn hút, say mê trong học tập, để "mỗi ngày đến trường là một ngày vui", giúpcác em thân thiện gắn bó với nhà trường, giảm học sinh có nguy cơ bỏ học, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục ở các nhà trường
+ Nâng cao chất lượng dạy và học các lớp bổ túc THCS và các lớp linh hoạttiểu học Tỷ lệ lên lớp thẳng đạt 100%; tỷ lệ tốt nghiệp bổ túc THCS hàng năm từ
+ Vận động nhân dân cho học sinh bổ túc ở trọ, vận động quyên góp sáchgiáo khoa, vở, đồ dùng học tập cho học sinh bổ túc ở vùng cao khi phòng ở nộitrú và các điều kiện phục vụ cho các em ở nội trú còn thiếu
+ Làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề, phân luồng học sinh saukhi tốt nghiệp THCS Tham mưu về công tác tuyển sinh các trường chuyên
Trang 9nghiệp, bố trí con em người địa phương sau khi được đào tạo để xây dựng niềmtin trong trong học tập cho học sinh trong độ tuổi đi học, độ tuổi phổ cập.
4 Công tác xã hội hóa giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục
Để đạt được mục tiêu phổ cập giáo dục, đó là sự nỗ lực cố gắng của Ngành giáodục, sự tổng hợp sức mạnh của toàn dân, của các lực lượng xã hội cùng tham gia.Các ban ngành đã tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân và học sinh hiểu
về mục đích, ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục, đồng thời đóng góp tích cực
cả về tinh thần và vật chất cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ PCGD Các cơquan đơn vị trên địa bàn huyện nhận đỡ đầu các cháu con mồ côi, con gia đìnhnhiễm chất độc da cam để các em học sinh có điều kiện được đến trường
Hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động, Mặt trận Tổ quốc đã đồng hànhcùng ngành giáo dục, chỉ đạo các cơ sở kết hợp với nhà trường và chính quyềnđịa phương đến từng hộ gia đình vận động học sinh đến trường, tổ chức quyêngóp, ủng hộ học sinh vùng khó khăn sách, vở, bút và ủng hộ cả kinh phí để giađình bớt khó khăn, động viên con, em đến trường Không những thế một số đoànviên thanh niên, dân quan tự vệ còn bảo vệ cho các lớp học bổ túc ban đêm yêntâm học tập, không để thanh niên hư hỏng vào quấy phá lớp học Huyện đoàn còn
tổ chức các hoạt động phong trào thanh niên tình nguyện: làm đường đi đếntrường, xây dựng lớp học cho học sinh ở các điểm trường, còn phối kết hợp vớicác trường Sư phạm tổ chức sinh viên tình nguyện hè tham gia chương trình phổcập giáo dục THCS (hè năm 2003, 2004: tiếp nhận 25 sinh viên)
Đài phát thanh và truyền hình huyện thường xuyên đến các xã, thôn, khe,bản để viết bài, đăng tin người tốt, việc tốt trong công tác phổ cập giáo dục, tuyêntruyền sâu rộng trong nhân dân để mọi người hiểu và đồng tình ủng hộ với quyếttâm của Huyện uỷ, HĐND, UBND và ngành Giáo dục phấn đấu đạt các chỉ tiêuphổ cập giáo dục Nhiều bài viết, bản tin trên đài phát thanh truyền hình đã có tácdụng thiết thực động viên các xã và nhà trường phấn khởi tích cực thực hiệnnhiệm vụ Đặc biệt Ban Tuyên giáo đã quan tâm sâu sát công tác phổ cập, thườngxuyên đến các cơ sở để chỉ đạo, tuyên truyền các chỉ thị, nghị quyết của Huyện
về công tác phổ cập, tham góp ý kiến cho Ban chỉ đạo phổ cập về các các giảipháp khắc phục khó khăn, tăng cường đầu tư nhân lực, vật lực để đảm bảo tiến độhoàn thành kế hoạch phổ cập
Phòng Nội vụ đã có các giải pháp về biên chế kịp thời để đảm bảo đủ sốlượng, về cơ cấu đội ngũ để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục trong các năm học.Phòng Tài chính - Kế hoạch đã thực hiện tốt nguồn kinh phí cấp cho xây dựng cơ
sở vật chất, kinh phí hỗ trợ sách giáo khoa và đồ dùng học tập cho học sinh vùng
135, kinh phí cho học sinh con hộ nghèo (năm học 2009- 2010: cấp1.267.560.000đồng cho 370 HS mẫu giáo, 710 HS Tiểu học, 93 HS THCS, 18
HS THPT), học sinh được hưởng nội trú dân nuôi (năm học 2010 - 2011: 314 HShưởng mức 200.000đ/tháng, 314 HS hưởng mức 100.000đ/tháng), học sinh học
bổ túc văn hóa THCS hưởng bán trú dân nuôi (mức 200.000đ/tháng) Bên cạnh
đó tiền phụ cấp cho giáo viên được chi trả đầy đủ và kịp thời
Trang 10Cấp uỷ, chính quyền các địa phương đã nhận thức sâu sắc vai trò và tầm quantrọng của công tác phổ cập giáo dục, do đó đã có những chỉ đạo kịp thời, nhữngbiện pháp triển khai tích cực, động viên được nhiều lực lượng trong xã hội cùngtham gia, giúp cho công tác phổ cập giáo dục ở các địa phương nói riêng, toànhuyện nói chung được triển khai nhanh chóng và phát triển vững chắc, ổn định.Các xã, thị trấn đã có nhiều biện pháp chỉ đạo đa dạng, phù hợp, triển khaimạnh mẽ công tác xã hội hoá giáo dục:
- Xây dựng quỹ khuyến học cấp xã, dòng họ hiếu học,
- Huy động cán bộ, nhân dân đóng góp xây dựng trường và các điểm trường,trang trí không gian trường lớp, tạo mối quan hệ thân thiện giữa cộng đồng, cha
mẹ học sinh với nhà trường nhằm thu hút học sinh đến trường, thêm yêu nhàtrường, thầy cô, bạn bè
- Phân công các gia đình có điều kiện giúp đỡ các gia đình khó khăn có con
có nguy cơ bỏ học
- Nhiều xã, nhiều thôn bản hỗ trợ kinh phí để mắc điện, mua đèn dầu, sách
vở cho các lớp học bổ túc ban đêm
- Vận động giáo viên, học sinh và các cơ quan, đoàn thể ủng hộ cơ sở vậtchất như giấy, bút, sách vở và các dụng cụ học tập cho 5 xã khó khăn Một sốgiáo viên ở vùng cao đã tự nguyện bỏ lương để mua thêm sách, vở, dụng cụ họctập cho học sinh
Ngành giáo dục huyện luôn nhận được sự quyên góp ủng hộ của các đơn vịbạn như Ngành GD&ĐT huyện Đông Triều, Hạ Long, Yên Hưng, Cẩm Phả chohọc sinh vùng cao, khó khăn về sách vở, đồ dùng học tập, áo ấm mùa đông, áođồng phục,
Hội Khuyến học huyện đã thực hiện tốt công tác khuyến học khuyến tài trênđịa bàn huyện nhằm động viên kịp thời, khuyến khích học sinh vươn lên học tập.Với cố gắng và quyết tâm cao của cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp, với sựtham gia nhiệt tình của các ban ngành đoàn thể và đặc biệt với sự triển khai tíchcực của Phòng GD&ĐT, sự cố gắng vượt bậc của tập thể và giáo viên các trườngTiểu học, THCS, PTCS trên địa bàn huyện nên đến năm 2005 huyện đã đạt chuẩnphổ cập GDTH ĐĐT và PCGD THCS theo đúng mục tiêu kế hoạch, vượt trướcmục tiêu của tỉnh 1 năm
III Kinh phí thực hiện phổ cập.
Được sự quan tâm của các cấp, các ngành, trong 10 năm qua chương trìnhmục tiêu quốc gia đã đầu tư kinh phí cấp cho huyện với tổng số tiền:3.289.162.600 đồng trong đó kinh phí cấp cho công tác phổ cập giáo dục THCS
Trang 11- Số lượng các đơn vị cấp xã đạt chuẩn qua các năm:
a)Kết quả của công tác PCGD Tiểu học trong 10 năm:
- Tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi đi học năm 2001 đạt 91,8% đến năm 2010 đạt99,5%
- Tỉ lệ đạt PCGDTH năm 2001 đạt 86,3% đến năm 2010 đạt 99,3 %
- Tỉ lệ xoá mù chữ năm 2001 đạt 97,2% đến năm 2010 đạt 99,6%
- Tỉ lệ PCGDTH đúng độ tuổi năm 2001 đạt 50,6% đến năm 2010 đạt 91,1%Năm 2010 có 3 đơn vị: Thị Trấn, Tiên Lãng, Đông Ngũ đạt PCGD tiểu họcđúng độ tuổi mức độ 2
b)Kết quả của công tác PCGD THCS trong 10 năm:
- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: Đạt từ 91,8% (năm 2001) đến 99,5%(năm 2010)
- Tỷ lệ trẻ 11- 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: Đạt từ 80% (năm2001) đến 96,1% (năm 2010)
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6: Đạt từ 86%(năm 2003) đến 99% (năm 2005)
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm: Đạt từ 94% (năm 2002) đến100% (năm 2005)
- Tỷ lệ học sinh 15 – 18 tuổi tốt nghiệp THCS: Đạt từ 37,9% (năm 2001)đến 83,3% (năm 2009)
V Bài học kinh nghiệm.
*Kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo:
- Huyện ủy – HĐND và UBND huyện luôn quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo việcthực hiện các mục tiêu giáo dục phổ cập
- Ban chỉ đạo đề ra kế hoạch cụ thể, sát thực tế địa phương Các thành viênđược phân công phụ trách theo dõi các xã phải tích cực đôn đốc, nhắc nhở, độngviên đơn vị thực hiện, phải báo cáo kịp thời tình hình cụ thể đơn vị mình phụtrách cũng như những vướng mắc trong quá trình thực hiện
- Các xã và thị trấn phải luôn chủ động có những cơ chế chính sách riêng,vừa thích hợp với thực tế địa phương, vừa động viên, khuyến khích việc học tậpcủa học sinh
Trang 12- Tổ chức giao ban thường xuyên để rút kinh nghiệm và kịp thời giải quyếtkhó khăn còn vướng mắc
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của tất cả các ban ngành, đoàn thể, các Hội,các tổ chức Phối hợp chặt chẽ, có sự đoàn kết, nhất trí cao trong việc thực hiện
* Kinh nghiệm trong công tác tuyên truyền, vận động.
- Không ngừng tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộgiáo viên, nhân dân hiểu rõ mục đích, yêu cầu của công tác phổ cập giáo dục
- Làm tốt công tác tham mưu với cấp trên hỗ trợ kinh phí mua sách, vở, đồdùng học tập, trợ cấp tiền ăn cho học sinh khó khăn
- Cần xây dựng và tích cực huy động đóng góp quỹ PCGD của xã nhằmnâng cao nguồn lực, hỗ trợ cho công tác PCGD
- Cần có các biện pháp tích cực, hiệu quả để huy động hết số học sinh bỏhọc ra lớp, duy trì các lớp linh hoạt tiểu học, các lớp bổ túc, kiên quyết ngăn chặnhọc sinh bỏ học, đặc biệt các cơ sở vùng cao
* Kinh nghiệm tổ chức thực hiện.
- Phòng GD&ĐT và các nhà trường một mặt phải làm tốt công tác thammưu với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, mặt khác phải nắm vững cácvấn đề về kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ của công tác phổ cập giáo dục,tuyên truyền vận động nhân dân hiểu được mục đích, yêu cầu và tác dụng củaviệc phổ cập mới có thể đạt được hiệu quả cao trong công việc
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên đoàn kết nhấttrí có trách nhiệm và lương tâm cao, tay nghề vững vàng, nhiệt tình, sẵn sàngphấn đấu không mệt mỏi vì sự nghiệp giáo dục
- Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn, phân công trách nhiệm cụthể cho từng thành viên
- Thanh toán kịp thời các khoản kinh phí phục vụ cho công tác PCGD, cáckhoản hỗ trợ từ quỹ PCGD của huyện
- Tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho học sinh bán trú, nội trú dân nuôi theo Quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân Tỉnh
- Kịp thời nhân rộng gương người tốt việc tốt, tuyên dương, khen thưởng kịpthời những cán bộ, giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Cần giữ ổn định đội ngũ cán bộ giáo viên làm công tác phụ trách phổ cập
* Kinh nghiệm quản lý đối tượng.
- Phân công trách nhiệm cụ thể cho giáo viên, thường xuyên theo dõi, kiểmtra sĩ số hàng ngày các buổi học, tiết học
Trang 13- Báo cáo kịp thời về Ban chỉ đạo, về Phòng GD&ĐT những biến động củalớp và những vướng mắc trong quá trình thực hiện.
* Kinh nghiệm về quản lí hồ sơ
- Cán bộ phụ trách phổ cập phải cập nhật thường xuyên thông tin về họcsinh trên các loại hồ sơ, sổ sách ngay khi có biến động thông qua giáo viên, đặcbiệt là giáo viên chủ nhiệm lớp
- Lưu hồ sơ theo năm và theo từng loại hồ sơ
Phần thứ hai MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
I Mục tiêu
1 Xây dựng và thực hiện tốt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5tuổi, phấn đấu đạt 99,9% Đầu tư, mở thêm các lớp mầm non nhằm nâng tỷ lệhuy động trẻ đến trường lên 80% đối với trẻ từ 0 - 2 tuổi, lên 98% đối với trẻ từ3- 5 tuổi để làm tiền đề cho việc nâng cao chất lượng phổ cập ở các cấp học tiếptheo Nâng cao chất lượng dạy học mẫu giáo đặc biệt chất lượng dạy tiếng Việtcho học sinh dân tộc
2 Chăm lo và quan tâm các em có hoàn cảnh khó khăn; Duy trì vững chắckết quả đạt chuẩn phổ cập cho những năm tiếp theo Hàng năm tiếp tục vận độngtối đa trẻ trong độ tuổi đến trường, huy động trẻ vào lớp 1 đạt 99 - 100 %, huyđộng 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 THCS Hạn chếtới mức thấp nhất tỷ lệ học sinh lưu ban bỏ học, vận động các em học sinh 11 - 18tuổi bỏ học THCS vào học các lớp bổ túc THCS Đẩy mạnh các hoạt động họctập để đảm bảo tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học từ 99% trở lên,tốt nghiệp THCS từ 99% trở lên
3 Nâng cao chất lượng phổ cập GD THCS ở tiêu chí 5 đạt 90% trở lên Đếnnăm 2012 có thêm 3 đơn vị: Đông Hải, Hải Lạng, Đồng Rui đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2 nâng tổng số đơn vị lên 6 chiếm 50%, phấn đấu đến năm 2020đạt 100% đơn vị đạt chuẩn phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi mức 2
4 Hoàn thành đề án kiên cố hóa trường, lớp học; phấn đấu có 50% cáctrường học mầm non và 85% các trường trung học đạt chuẩn quốc gia Thực hiện
đề án xây dựng và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú nhằm đápứng nhu cầu học tập cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng
xa, vùng đặc biệt khó khăn
5 Tổ chức tốt nề nếp dạy và học, thực hiện đầy đủ về chuyên môn, chươngtrình giảng dạy Bộ phận chuyên môn tăng cường kiểm tra việc dạy và học củacác lớp phổ thông Duy trì tốt sỹ số học sinh, giảm tỷ lệ bỏ học, lưu ban, đồngthời nâng cao chất lượng giảng dạy
6 Tổ chức dạy và học 2 buổi/ngày, phấn đấu 100% các trường THCS và80% học sinh các trường Tiểu học được học 2 buổi/ ngày để nâng cao chất lượnggiáo dục Thực hiện đề án dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2010 - 2020
Trang 147 Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục Huy động sự đóng góp từ các
tổ chức, cá nhân ủng hộ CSVC cho một số xã vùng cao tạo điều kiện cho họcsinh đi học chuyên cần, nâng cao chất lượng giáo dục
8 Từng bước thực hiện phổ cập giáo dục trung học đến năm 2014 theo lộtrình Làm tốt công tác phân luồng hướng nghiệp cho học sinh tốt nghiệp THCSvào học THPT, BT THPT, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
II Chỉ tiêu và kế hoạch thực hiện.
1 Chỉ tiêu:
- Duy trì vững chắc kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục XMC, PCGDTHĐĐT
và PCGDTHCS đối với 12/12 xã, thị trấn Phấn đấu 12/12 xã đạt chuẩn phổ cậpđúng độ tuổi mức độ 2
- Nâng cao tỉ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục đối với các đơn vị có tỉ lệ đạtchuẩn thấp, chưa vững chắc như Điền Xá, Hà Lâu, Phong Dụ, Yên Than Các xãvùng thấp nâng tỷ lệ đạt chuẩn 5 của THCS lên từ 86 – 95%
2 Kế hoạch thực hiện
- Điều tra đối tượng: Tiến hành vào tháng 7 và tháng 8 hàng năm
- Tổng hợp, ghi sổ: Tiến hành vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm
- Hoàn tất hồ sơ báo cáo công nhận cấp xã: Tiến hành vào tháng 8 và tháng
9 hàng năm
- Hoàn tất hồ sơ báo cáo trình sở GD&ĐT công nhận cấp huyện: Tiến hànhvào tháng 9 và tháng 10 hàng năm
- Vận động tối đa học sinh ra lớp: Tiến hành vào tháng 8 hàng năm
- Trong năm học duy trì sỹ số đều đặn và nâng cao chất lượng giảng dạy, tổchức các hoạt động vui chơi ngoài giờ lên lớp nhằm thu hút học sinh đến trường
III Các giải pháp thực hiện phổ cập GD.
1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền đối với côngtác phổ cập giáo dục trên địa bàn huyện Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả chỉđạo, tham mưu của Ban chỉ đạo phổ cập cấp huyện, xã
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về ý nghĩa tầmquan trọng trong việc thực hiện PCGD
- Tổ chức triển khai quán triệt từ trong nội bộ đảng viên, cán bộ và quầnchúng nhân dân biết và hiểu về các chủ trương chính sách của Đảng và Nhànước, về thực hiện PCGD
- Tạo điều kiện về cơ chế chính sách, kinh phí và khen thưởng để đẩy nhanhtiến độ thực hiện PCGD
2 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát động bằng nhiều hình thức như phối, kết hợpgiữa các ban ngành đoàn thể của địa phương, nêu cao tinh thần trách nhiệm trongviệc thực hiện PCGD xem đây là nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên Từ đó,
Trang 15làm cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng trong độtuổi phải PCGD hiểu rõ mục đích và tầm quan trọng của việc thực hiện PCGDvừa là quyền lợi vừa là trách nhiệm của mỗi người trong việc nâng cao mặt bằngdân trí đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Huy động học sinh ra lớp và nâng cao chất lượng PCGD, trên cơ sở đãđiều tra cập nhập trình độ PCGD theo từng địa bàn, Ban chỉ đạo xây dựng kếhoạch huy động học viên ra lớp trong từng năm học, từng độ tuổi
- Tổ chức tốt ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường” vào đầu năm học mới, vậnđộng các em bỏ học giữa chừng ở tất cả các lớp trong độ tuổi ra học các lớp linhhoạt tiểu học, bổ túc THCS
3 Kiện toàn ban chỉ đạo các cấp, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phổ cập
- Hàng năm nếu có sự thay đổi Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục huyện, yêu cầuBan chỉ đạo phổ cập giáo dục cấp xã ra quyết định kiện toàn lại Ban chỉ đạo kịpthời
- Tập huấn cho cán bộ và Ban giám hiệu nghiệp vụ điều tra, tổng hợp, ghi sổ
và các nghiệp vụ khác về công tác phổ cập nếu có sự thay đổi
4 Thực hiện vận động xã hội hóa giáo dục
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, huy động tổng hợp sự tham gia,đóng góp cả vật chất lẫn tinh thần của các lực lượng xã hội và gia đình học sinh
hỗ trợ cho công tác phổ cập giáo dục
- Đa dạng hoá các loại hình trường lớp, mở các lớp linh hoạt tiểu học, cáclớp bổ túc tại các trường trên địa bàn dân cư, đáp ứng nhu cầu học tập cho đốitượng khó khăn về điều kiện học tập
5 Quan tâm, có kế hoạch cụ thể giúp các xã khó khăn đạt chuẩn phổ cập ở mức thấp như Hà Lâu, Yên Than, Điền Xá, Phong Dụ.
- Đảng bộ, Chính quyền địa phương cần quan tâm hơn nữa đến công tácgiáo dục: Tăng cường, vận động bà con dân tộc thiểu số cho con em đi học đúng
độ tuổi, quan tâm, giành đủ thời gian, điều kiện học tập cho trẻ học tại trường và
ở gia đình Đặc biệt các cơ sở: Bản Danh, Nà Hắc, Khe Tao, Khe Liềng, KheMươi cần huy động hết số trẻ 6 tuổi ra học lớp 1, duy trì sĩ số, đảm bảo chấtlượng dạy và học để duy trì kết quả phổ cập GDTH đúng độ tuổi vào những nămtiếp theo
- Duy trì các lớp mẫu giáo ở các thôn, khe, bản, huy động tối đa học sinh 5tuổi đi học mẫu giáo Nâng cao chất lượng dạy học mẫu giáo đặc biệt chất lượngdạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc
- Ngay đầu năm học 2010 – 2011 tiếp tục mở các lớp linh hoạt, lớp ghép cho
số học sinh đi học muộn (Đại Thành 4 học sinh, Hà Lâu 10 học sinh), lớp bổ túcTHCS ở Hà Lâu, Yên Than, Phong Dụ
- Địa phương kết hợp với trường điều tra độ nắm vững từng độ tuổi họcsinh Tăng cường vận động phụ huynh học sinh huy động hết số trẻ trong độ tuổi
đi học Đặc biệt trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vàohọc lớp 6
Trang 16- Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học, giảm học sinhlưu ban, bỏ học để duy trì kết quả phổ cập GDTH đúng tuổi một cách vững chắc.
6 Đối với ngành Giáo dục.
- Tích cực tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về:
+ Tuyển đủ số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo Thông tư liên
Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ số 35 về việc thực hiện biên chế cho các trường phổthông, đặc biệt quan tâm thực hiện chế độ chính sách và biên chế giáo viên đốivới cấp học mầm non, thực hiện chế độ thu hút ưu đãi cho giáo viên công tácvùng khó khăn, thực hiện chính sách luân chuyển giáo viên, có chế độ và chínhsách đãi ngộ riêng để thu hút giáo viên gắn bó lâu dài với vùng miền núi dân tộc,vùng khó khăn, đảm bảo đủ giáo viên các bộ môn cho vùng sâu, vùng xa Tạođiều cho giáo viên nâng cao tay nghề và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên
+ Phát triển mạng lưới trường lớp đa dạng loại hình, xây dựng trường chuẩnquốc gia, trường học thân thiện
+ Tăng cường cơ sở vật chất trường học
+ Hàng năm, tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, kịp thời khắc phụcnhững điểm làm chưa đạt hiệu quả, phát huy những mặt đã làm tốt đồng thờiđộng viên khen thưởng những đơn vị, các nhân làm tốt công tác phổ cập giáodục
+ Chi trả kinh phí kịp thời cho người dạy và các khoản khác để khích lệ tinhthần giáo viên và những người làm công tác PCGD
+ Thực hiện tốt chính sách công tác giáo dục dân tộc, xây dựng hoàn chỉnh
hệ thống trường Phổ thông dân tộc bán trú theo Chỉ đạo của Thông tư 24 tạo điềukiện đến trường thuận lợi cho con em đồng bào dân tộc thiểu số
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Thực hiện tốt cuộc vận động “Haikhông” với 4 nội dung của Bộ GD&ĐT phát động, thực hiện đổi mới phươngpháp giảng dạy, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá (ở cả phổ thông lẫn bổtúc), có giải pháp bồi dưỡng học sinh yếu kém, khắc phục hiện tượng học sinhngồi nhầm lớp, thực hiện nghiêm túc chương trình quy định của Bộ GD&ĐT
IV Đề xuất, kiến nghị
* Cơ sở vật chất thiết bị:
- Đầu tư xây dựng các trường THCS tại xã Đại Thành, tách và thành lậptrường THCS Đông Hải từ trường THPT Hải Đông, tách và thành lập trườngTHCS Đồng Rui, Tiểu học Đồng Rui, THCS Yên Than, Tiểu học Yên Than
- Đầu tư cơ sở vật chất để thực hiện xây dựng trường:
+ THCS đạt chuẩn quốc gia: PTCS Điền Xá, THCS Phong Dụ, THCS YênThan, THCS Đồng Rui, THCS Hải Lạng, THCS Hải Đông
+ Các trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1: Đồng Rui, Hải Lạng,Yên Than, Phong Dụ 1, Phòng Dụ 2, Đông Hải và đạt chuẩn mức độ 2 các trườngTiểu học Tiên Lãng và Đông Ngũ 1
Trang 17- Cấp kinh phí để tiếp tục hoàn thiện việc xây dựng khu nội trú cho học sinh
và xây nhà công vụ cho giáo viên ở các khu vực vùng cao khó khăn thuộc xãnghèo (Đại Dực, Đại Thành, Yên Than, Tiên Lãng)
* Thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm phổ cập, đối tượng phổ cập.
- Tiếp tục cấp kinh phí duy trì kết quả phổ cập giáo dục THCS, kinh phí mởcác lớp bổ túc THCS trong những năm tiếp theo
- Hỗ trợ sách giáo khoa, đồ dùng học tập cho học sinh gia đình khó khăn vàhọc sinh thuộc chương trình 135
- Xem xét nâng mức thanh toán thêm giờ cho giáo viên theo đúng chế độthanh toán thêm giờ quy định
- Xét nâng mức thanh toán cho cán bộ giáo viên tham gia công tác điều tra,tổng hợp phù hợp với thực tế hiện nay
- Có chế độ phụ cấp cho cán bộ, giáo viên phụ trách công tác phổ cập vìchưa có cán bộ chuyên trách
- Sớm có chỉ đạo cụ thể về thực hiện phổ cập giáo dục trung học để các địaphương có điều kiện chỉ đạo triển khai
- UBND tỉnh Quảng Ninh(B/C); TRƯỞNG BAN
- Sở GD&ĐT Quảng Ninh(B/C) ;
- Các đ/c TT HU - HĐND - UBND (B/C);
- Các thành viên BCĐ PCTHCS huyện;
- Đảng uỷ - UBND xã, thị trấn;
- Các trường PTCS, THCS trong huyện;
- Lưu VP UBND huyện; Phòng GD&ĐT.
Trang 18Số vào lớp 1
Tỉ lệ*
%
Tổng số
Số phải phổ cập
Số TNTH (HTCTTH)
Trang 19Nữ DT GV/L Trên
ĐH ĐH CĐ
TH SP 12+
2
TH SP 9+3
Dưới TH SP
TH AN MT TD Tin NN VP TPT
Đội
TViện TB DH
Trang 20Số bãi tập TSố Trên C4 Cấp 4 Dưới C4 BGH VP T.Viện GDNT Độ i tế Y ĐDDH TB- Tin học Nhà VS
Hỗ trợ KT
Bảo vệ
Trang 212008 14 74 347 280 87 87 44 22 22 7 0 7 1 1 0 70 8 1 61 17
Trang 22Phụ lục 1 TỔNG HỢP KINH PHÍ CHI THỰC HIỆN PHỔ CẬP TRUNG HỌC CƠ SỞ TỪ 2001 ĐẾN 2010
I Chi cho việc tổ chức lớp học
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
22,000,00
0
Trang 231 Phụ cấp lưu động cho cán bộ chuyên trách 195,946,000
Số người trong độ tuổi 15 đến
Số HS hoàn thành CTTH vào lớp 6
Tỉ lệ (%)
Số trẻ 11-14 hoàn thành CTTH
Tổng
số trẻ độ tuổi 11 đến 14
Số trẻ
độ tuổi 11-14 hoàn thành CTTH
Tỉ lệ (%)
Tổng số đơn vị cấp xã
Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn
Tỉ lệ (%)
Tổng số đơn
vị cấp huyện
Số đơn
vị cấp huyện đạt chuẩn
Tỉ lệ (%)
Phổ thông
Bổ túc
Tổng cộng
Tỉ lệ (%)
Trang 25UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /UBND Tiên Yên, ngày 10 tháng 01 năm 2011
BÁO CÁO Đánh giá kết quả xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 – 2010
Và phương hướng triển khai trong giai đoạn 2011 – 2015
Trên địa bàn huyện Tiên Yên
Phần 1 Đánh giá kết quả xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 – 2010
A-Đặc điểm tình hình:
Tiên Yên là huyện miền núi của tỉnh, diện tích toàn huyện 645,897 km2gồm 11 xã và 1 thị trấn trong đó có 5 xã đặc biệt khó khăn (chiếm tỷ lệ 41,7%) Dân số trên 44.000 người với nhiều dân tộc như Kinh, Tày, Dao, Sán Dìu,Sán Chỉ, Hoa, Mường, Cao Lan và Nùng Dân tộc thiểu số chiếm 49,8 % (trong
đó dân tộc Dao chiếm 22,6%) Địa bàn dân cư trải rộng, chủ yếu tập trung dọccác trục đường quốc lộ 18A, 18C, 4B
Kinh tế của huyện còn nhiều khó khăn, số hộ đói nghèo chiếm tỉ lệ 12,68%trong đó các xã đặc biệt khó khăn tỉ lệ đói nghèo chiếm trên 50% Kinh tế chủyếu nông, lâm, ngư nghiệp, thương mại và dịch vụ
Đời sống văn hoá xã hội của nhân dân trong huyện phát triển không đềugiữa các vùng, một số nơi còn rất khó khăn, có một số mặt còn thấp, nhất là cơ
sở hạ tầng tạo điều kiện vui chơi, giải trí, sinh hoạt còn hạn chế; trình độ dân tríchưa cao, đặc biệt là đồng bào dân tộc vùng cao và dân làm nghề biển
Trong những năm gần đây, kinh tế - xã hội của huyện đã có nhiều bước pháttriển mới, chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội, đến nay đã có 12/12 đơn vị xã và thị trấn có điện lưới quốc gia, cótrường học, trạm y tế, điện thoại, truyền hình, trung tâm học tập cộng đồng và cóđường ô tô đến tận trung tâm xã Đây cũng chính là những động lực để cho côngtác “Xây dựng xã hội học tập” của huyện Tiên Yên có điều kiện phát triển vữngchắc và đi lên góp phần thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực vàbồi dưỡng nhân tài” cho huyện
Trong quá trình thực hiện công tác “Xây dựng xã hội học tập”, huyện TiênYên có những mặt thuận lợi, khó khăn sau:
1 Thuận lợi:
- Tiên Yên với đặc điểm vị trí địa lý nằm ở khu vực ngã ba miền Đông bắccủa tỉnh, là đầu mối giao thông đi các huyện miền Đông của tỉnh, nằm trên trụcthông thương với quốc tế, nên cơ hội được giao thương, hội nhập đã định hướng
và hình thành những ngành nghề sản xuất và dịch vụ đặc thù như trung chuyểnhàng hóa, buôn bán, dịch vụ ăn uống, Với điều kiện tự nhiên huyện Tiên Yên
đã có những ngành nghề truyền thống như trồng rừng, nuôi trồng thủy hải, nông
Trang 26nghiệp, Trong nhưng năm gần đây kinh tế của huyện có những bước phát triểnmạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên có sự chuyển dịch về cơcấu vật nuôi, cây trồng, bên cạnh sự bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thốngnhư trồng và làm miến dong Đại Dực, chăn nuôi giống gà Tiên Yên, bánh kẹoTiên Yên, đòi hỏi nhu cầu về thợ lành nghề qua đào tạo, về hiểu biết về trình
cơ sở năm 2005, duy trì liên tục vững chắc kết quả đạt chuẩn phổ cập từ năm
2005 đến nay Số người biết chữ trong độ tuổi đều tăng Trong 5 năm qua huyện
đã tập trung kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả, đạt và vượt các chỉ tiêu
về giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi để ngành Giáo dục phát triển mạnh mẽ
- Hệ thống trường lớp của giáo dục chính quy ngày càng phát triển khangtrang, đồng bộ và hiện đại Đến nay 100% các xã trong huyện đã có trường có
đủ các các cấp học từ mầm non đến tiểu học và THCS, toàn huyện có 04 trườngTHPT, mạng lưới trường lớp đến từng thôn khe bản với 74 điểm trường Tiểuhọc, 71 điểm trường mầm non cho các thôn khe bản trong toàn huyện theo đúngđiều lệ trường học, không có thôn bản trắng về giáo dục; đội ngũ cán bộ, giáoviên ngày càng được nâng cao về trình độ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới
- Hệ thống giáo dục thường xuyên cũng được quan tâm phát triển, cho tớinay trên địa bàn huyện đã có 1 trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thườngxuyên (HN&GDTX), 12/12 xã đều có trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ),100% các xã có nhà văn hóa cộng đồng ở các thôn, bản, khu phố, ngoài ra trênđịa bàn huyện còn có 01 trung tâm đào tạo nghề mỏ của trường Cao đẳng nghề
mỏ Hồng Cẩm đủ khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân
- Công tác xã hội hoá giáo dục trên địa bàn huyện đang được phát triển vàngày càng phát huy có hiệu quả trong việc hỗ trợ ngành Giáo dục về mọi mặt
- Nhân dân ngày càng nhận thức rõ hơn vai trò của việc nâng cao dân trí,nhu cầu học tập ngày càng tăng
- Phong trào “Toàn dân chăm lo xây dựng sự nghiệp giáo dục” sớm pháttriển và đạt kết quả tương đối tốt Hội khuyến học được thành lập ở toàn bộ các
xã, thị trấn, khu phố, thôn bản và các cơ quan, trường học trên toàn huyện đãhuy động được nhiều lực lượng xã hội tích cực tham gia, tạo điều kiện thuận lợicho việc “Xây dựng xã hội học tập” và các cuộc vận động xây dựng “Gia đìnhhiếu học”, “Dòng họ khuyến học” trên địa bàn đạt được những thành tích đángkể; các TTHTCĐ ở các xã, thị trấn hoạt động có hiệu quả, các khu phố, thôn,
Trang 27bản có nhà văn hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phổ biến kiến thức khoahọc, chính trị, pháp luật, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật sản xuất trong nhândân Đó là những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao dân trí, kinh tế cho nhândân nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực và bồi dưỡng nhân tài” của địa phương và đất nước.
2 Khó khăn:
- Nhận thức của một số cán bộ xã, thị trấn về công tác “Xây dựng xã hộihọc tập” chưa đúng, còn xem nhẹ việc tổ chức học tập, phổ biến kiến thức khoahọc kỹ thuật, lý luận chính trị, đào tạo nghề cho nhân dân ở mọi nơi, mọi lúc
- Địa hình huyện Tiên Yên phức tạp, dân cư không tập trung, đường xá đilại khó khăn Một số xã miền núi, vùng cao còn hiện tượng di dân, phân bố dân
cư thưa trên địa bàn rộng dẫn đến việc tổ chức dạy nghề, phổ biến những tiến bộkhoa học còn có nhiều khó khăn
- Cơ sở vật chất, thiết bị cho các Trung tâm học tập cộng đồng, các trườnglớp, nhà ở công vụ cho giáo viên, nhà nội trú cho học sinh chưa đáp ứng đượcyêu cầu phát triển của xã hội, đặc biệt là phòng học, phòng chức năng và cácđiều kiện phục vụ cho học sinh ở nội trú tại các xã vùng cao
- Đời sống kinh tế, xã hội của nhân dân huyện Tiên Yên còn nhiều khókhăn, số hộ nghèo còn nhiều, dân trí thấp Đặc biệt là đời sống của đồng bào dântộc vùng cao và dân làm nghề đi biển
Mặc dù vậy, được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, HĐNDHuyện Tiên Yên, sự phối kết hợp của MTTQ và các đoàn thể; sự cố gắng tích cựccủa các phòng ban, đơn vị, sự cố gắng của UBND các xã, thị trấn; đặc biệt sự cốgắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, của thầy và trò các nhà trường,trong 5 năm qua việc “Xây dựng xã hội học tập” trên địa bàn huyện đã có nhữngbước tiến mạnh mẽ về nhiều mặt, đạt được những kết quả cụ thể như sau:
B- Kết quả thực hiện chương trình xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2010:
2005-1 Công tác chỉ đạo cấp Huyện:
- Ủy ban Nhân dân huyện đã tham mưu cho tỉnh ra quyết định thành lậpđược Trung tâm giáo dục thường xuyên của huyện năm 2009
- Ủy ban Nhân dân huyện đã ra quyết định thành lập Trung tâm học tậpcộng đồng và Ban giám đốc, Ban chỉ đạo trung tâm học tập cộng đồng của 12
xã, thị trấn trong Huyện năm 2007
- Chỉ đạo Phòng Giáo dục phối hợp với các cấp, các ngành, chỉ đạo cáctrường học, các Trung tâm học tập cộng đồng xây dựng chương trình học liệuđịa phương, kế hoạch hành động giáo dục cho mọi người, hưởng ứng thập kỷxóa nạn mù chữ
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của cácTrung tâm học tập cộng đồng trong Huyện
- Chỉ đạo các Trung tâm học tập cộng đồng trong huyện cử cán bộ tham dựcác lớp tập huấn chuyên môn tại tỉnh