1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án quản lí điểm của trường THPT

61 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,09 MB
File đính kèm Quản lí điểm THPT.rar (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản đồ án bao gồm toàn bộ khảo sát chương trình, các icon, báo cáo, chương trình đi kèm được viết bằng VB.NET (Các bạn cần tải và cài đặt Visuastudio, bộ giao diện ribon để chạy được chương trình); Chương trình sử dụng CSDL Microsoft Access.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I 4

PHẦN I LỰA CHỌN CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN 4

H IỆN NAY CÁC HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁT TRIỀN CÁC PHẦN MỀM QUẢN LÍ RẤT ĐA RẠNG HỖ TRỢ RẤT LỚN CHO NGƯỜI LẬP TRÌNH , M ỘT SỐ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU NHƯ M ICROSOFT A CCESS , M Y S QL ,… V ỚI XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC ỨNG DỤNG TRÊN NỀN N ET NHƯ HIỆN NAY THÌ VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CHẠY TRÊN N ET LÀ MỘT LỰA CHỌN ĐÚNG ĐẮN VÀ HỢP LÍ VỚI NHU CẦU THỰC TẾ C HƯƠNG TRÌNH NÀY SỬ DỤNG NGÔN NGỮ V ISUAL BASIC N ET VÀ SỬ DỤNG M ICROSOFT ACCESS 2003 ĐỂ TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU 4

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ NET 5

1 Định nghĩa Net (Dotnet): 5

1.1 Kiến trúc Net Framework : 5

1.1.1 Định nghĩa : 5

1.1.2 Thành phần của Net FrameWork: Bao gồm hai thành phần chính môi trường vận hành nền (Base Runtime Environment): 5

1.1.3 Các khả năng áp dụng của Net FrameWork 6

1.2 Sơ lược về Common Language Runtime (CLR): 6

1.2.1 Định nghĩa: 6

1.2.2 Đặc điểm: 6

PHẦN III TÌM HIỂU VỀ VISUAL BASIC.NET 7

Sơ lược về ngôn ngữ Basic.Net 7

1 Những đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ Visual Basic Net: 8

2 Những ứng dụng ngôn ngữ Visual Basic.Net có thể viết: 8

3 Những thay đổi trong ngôn ngữ Visual Basic.Net: 9

3.1 Thay đổi về kỹ thuật cải thiện hiệu suất ứng dụng: 9

3.2 Thay đổi trong cú pháp và cách thức lập trình: 9

Truy cập dữ liệu: 13

4 Những đặc điểm mới khi nâng cấp Visual Basic.Net 16

PHẦN IV YÊU CẦU PHẦN CỨNG CÀI ĐẶT 19

1 Yêu cầu tối thiểu: 19

2 Cấu hình đề nghị: 19

CHƯƠNG II 20

PHẦN I: KHẢO SÁT BÀI TOÁN QUẢN LÍ ĐIỂM TRƯỜNG PT DTNT TỈNH QUẢNG NINH 20

2.1 Giới thiệu về trường PT DTNT Tỉnh Quảng Ninh 20

2.1.1 Thực trạng hoạt động 20

2.1.2 Đánh giá hệ thống cũ – mục tiêu cho hệ thống mới 29

2.1.2.1 Đánh giá hệ thống cũ 29

2.1.2.2 Mục tiêu của hệ thống mới 30

PHẦN II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 30

1 Biểu đồ phân cấp chức năng 30

2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 31

3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 32

3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng 1 34

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh của chức năng 2 34

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh của chức năng 3 35

3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh của chức năng 4 35

3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh của chức năng 5 36

4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 37

4.1 Xác định các thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể 37

4.2 Mô hình tổ chức dữ liệu 38

Mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống là lược đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống, đây là bước trung gian chuyển đổi giữa quan niệm dữ liệu 38

Các lược đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu có được từ sự biến đổi mô hình quan niệm dữ liệu Biến đổi theo các qui tắc ta có các lược đồ quan hệ của bài toán 38

4.3 Mô hình vật lí dữ liệu 39

4.4 Sơ đồ thực thể liên kết 44

Trang 2

CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 46

3 Các chức năng chính: 46

3.1 Đăng nhập hệ thống 46

3.2 Cửa sổ làm việc chính của chương trình 46

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

MỘT SỐ WEBSITE CUNG CẤP CÁC GIÁO TRÌNH VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ: WWW.VIVOSOFT.COM, WWW.CAULACBOVB.COM.VN, WWW.DOTNET.COM.VN, HTTP://WWW.LEARNVISUALSTUDIO.NET, HTTP://DURIANGROUP.WORDPRESS.COM, 60

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 61

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay hoa học kỹ thuật phát triển rất mạnh mẽ và đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta Công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những ngành đó và nó càng chứng tỏ được vị trí của mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống hiện đại Đặc biệt là trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lí như: Quản lí kinh doanh, quản lí bán hàng, quản lí học tập … đã giúp ta giảm bớt được sự cồng kềnh trong việc lưu trữ dữ liệu và khi cần thì kiếm một cách dễ dàng hơn.

Trong thực tế, việc quản lí điểm của các trường THPT còn nhiều khó khăn do phải làm thủ công quá nhiều vì thế nó chiếm một khoảng thời gian khá lớn của giáo viên và những người quản lí, để giúp giảm bớt thời gian cho công tác quản lí điểm, cũng như nâng cao chất lượng quản lí Em quyết định tìm hiểu, phân tích, thiết kế hệ thống thông tin và viết chương trình quản lí điểm cho trường THPT với đơn vị khảo sát thực tế là trưởng PT DTNT Tỉnh Quảng Ninh

Cấu trúc chung của đồ án bao gồm ba phần:

+ Chương I: Cơ sở lý thuyết

+ Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống

+ Chương II: Xây dựng chương trình

Để hoàn thành đề tài, Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy

giáo ……… trưởng bộ môn mạng và truyền thông và các thầy cô giáo khác

Em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn để chương trình của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ninh ngày 09 tháng 09 năm 20

Sinh viên thực tập

Trang 4

CHƯƠNG I

PHẦN I LỰA CHỌN CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN

Hiện nay các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phát triền các phần mềm quản lí rất đa rạng hỗ trợ rất lớn cho người lập trình, Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Microsoft Access, My Sql,… Với xu hướng phát triển các ứng dụng trên nền Net như hiện nay thì việc phát triển các phần mềm ứng dụng chạy trên Net là một lựa chọn đúng đắn và hợp lí với nhu cầu thực tế Chương trình này sử dụng ngôn ngữ Visual basic Net và

sử dụng Microsoft access 2003 để tạo cơ sở dữ liệu

Visual Basic .Net là ngôn ngữ lập trình thông dụng trên Windows Visual Basic Net hỗ trợ quản lý Cơ sở dữ liệu và Internet, đặc biệt là quản lý cơ sở dữ liệu.Visual Basic Net có nhiều tính năng mới Các điều khiển mới cho phép ta viết các chương trình ứng dụng kết hợp các giao diện, cách xử lý và tính năng của Office

2003 và trình duyệt Web Internet Explorer

Mặt khác, khi dùng Visual Basic Net sẽ tiết kiệm thời gian và công sức so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng

Visual Basic Net gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khi thiết kế chương trình ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác, Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng về màu sắc, kích thước và hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng

Bên cạnh đó, Visual Basic Net còn hỗ trợ tính năng kết nối môi trường dữ liệu Access, SQL, Việc liên kết dữ liệu có thể thực hiện bằng nhiều cách, Visual Basic Net còn hỗ trợ trình diễn dữ liệu trên DataGrid một cách thuận tiện và hiệu quả

Trang 5

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ NET

1 Định nghĩa Net (Dotnet):

.Net là tầng trung gian giữa các ứng dụng (Applications) và hệ điều hành Tầng Net cung cấp mọi dịch vụ cơ bản giúp ta tạo các công cụ mà ứng dụng đòi hỏi, giống như hệ điều hành cung cấp các dịch vụ cơ bản cho ứng dụng Ví dụ như : đọc hay viết các tập tin vào đĩa cứng, như vậy, Net gần như một bộ sưu tập các nhu liệu

và khái niệm kết hợp trộn lẫn nhau làm việc nhằm tạo giải pháp đáp ứng các vấn đề liên quan Trong đó:

- Tập hợp cá đối tượng (Objects) được gọi là Net Framework

- Tập hợp các dịch vụ yểm trợ mọi ngôn ngữ lập trình Net gọi là Common Language Runtime (CLR)

1.1 Kiến trúc Net Framework :

1.1.1 Định nghĩa :

.Net Framework là môi trường tương tác và quản lý việc phát triển ứng dụng .Net FrameWork chỉ định vùng nhớ lưu trữ dữ liệu, quản lý quyền trong việc thực thi

ứng dụng, quản lý việc biên dịch và thực thi ứng dụng Nói cách khác, Net Frame

Work hoạt động như phần giao tiếp giữa hệ điều hành và ứng dụng

1.1.2 Thành phần của Net FrameWork: Bao gồm hai thành phần chính môi trường

vận hành nền (Base Runtime Environment):

- Hoạt động giống như hệ điều hành cung cấp các dịch vụ trung gian giữa ứng dụng (application) và các thành phần phức tạp của hệ thống

- Bộ sưu tập nền các loại đối tượng (A set of foundation classes):

Bao gồm một số lớn các công dụng đã soạn và kiểm tra trước, như: giao lưu với

hệ thống tập tin (file system access) hay ngay cả các quy ước về mạng (Internet protocols), nhằm giảm thiểu gánh nặng lập trình cho các chuyên gia Do đó,

việc tìm hiểu Net Framework giúp ta lập trình dễ dàng hơn vì hầu như mọi

công dụng đều đã được yểm trợ

- Vì vậy, để mọi ngôn ngữ lập trình sử dụng được các dịch vụ cung cấp bởi Net

Trang 6

là Common Language Specifications (CLS) nhằm giúp các chương trình biên dịch (compilers) làm việc hữu hiệu hơn.

1.1.3 Các khả năng áp dụng của Net FrameWork

Common Language Runtime cung cấp cho Net FrameWork một tập hợp các

ứng dịch vụ cho việc thực thi ứng dụng, các dịch vụ này bao gồm:

VB NET Compiler VC# Compiler

Microsoft Intermediate Language (MSIL) Common Language Runtime (CLR) Just in Time (JIT) Compilers

Native Code

Trang 7

Các đặc điểm của Common Language Runtime:

- Tự động quản lý bộ nhớ

- Hệ thống kiểu dữ liệu dùng chung giữa cế bảo mật hệ thống

- An toàn kiểu dữ liệu

- Tự động quản lý bộ nhớ

- Hệ thống kiểu dữ liệu dùng chung giữa các ngôn ngữ lập trình

- Độc lập với cấu trúc phần cứng bên dưới

- Cơ chế bảo mật hệ thống

- An toàn kiểu dữ liệu

PHẦN III TÌM HIỂU VỀ VISUAL BASIC.NET

Sơ lược về ngôn ngữ Basic.Net

Năm 2002, tuy hơi chậm khi người khổng lồ Microsoft nhận thấy trước tầm ảnh hưởng của Internet, cách mà Internet đã đang và sẽ thay đổi cả thế giới Microsoft đã quyết định rằng Internet là phần cốt lõi của Visual Basic trong tương lai Microsoft định hình một hướng đi mới – xây dựng lại toàn bộ kiến trúc cho Visual Basic Bắt đầu một bước ngoặt mới khi Microsoft quyết định làm lại từ đầu, tạo ra một môi trường phát triển ứng dụng hỗ trợ đa ngôn ngữ lập trình mới trên khuôn nền Net Framework Thế là Visual Basic Net 2002 ra đời, việc phát triển ứng dụng Windows

Năm 2003, Microsoft tiếp tục nâng cấp Visual Basic.Net 2002 để cho ra đời Visual Basic.Net 2003 Phiên bản này hỗ trợ thêm cho phát triển ứng dụng Web trên

Mobie như PDA hay các thiết bị thông minh như PC Pocket Việc cải tiến cũng được thực hiện cho các dịch vụ Web và công cụ chuyển mã từ Visual Basic sang Visual Basic Net

Năm 2005, Microsoft tiếp tục cho ra lò phiên bản mới Visual Basic.Net 2005

Phiên bản này chứa rất nhiều Wizard sinh mã tự động, thêm nhiều từ khóa làm tăng tốc độ viết mã và hiệu suất thực thi của ứng dụng Cải tiến toàn bộ thư viện xử lý dữ

liệu ADO.Net, đưa ra rất nhiều thành phần giao diện trực quan hiệu quả cho ứng dụng

Windows lẫn Web Hỗ trợ lập trình Web và Internet tối đa với khả năng thiết kế các

Trang 8

ứng dụng ASP.Net trực quan Visual Basic.Net 2005 đã đưa Microsoft lên một tầm

cao mới Nó đã đáp ứng sự mong mỏi của hàng triệu lập trình viên trên thế giới

1 Những đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ Visual Basic Net:

Visual Basic Net là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng (Object

Oriented Programming Languege – OOP), một trong những ngôn ngữ được tạo ra hướng đến mục tiêu rạo ra ứng dụng phân tán trên môi trường Net dựa trên nền tảng Microsoft Net Framwork

Giờ đây, Visual Basic Net chuyển sang hướng đi hoàn toàn mới đó là tập trung vào phát triển các ứng dụng cho môi trường đa tầng, các ứng dụng phân tán, Đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ Internet, lập trình ứng dụng mạng, xây dựng ứng dụng Web…với công cụ tạo các ứng dụng Web mới là Visual Web Developer được viết ASP.Net mạnh mẽ, chỉnh chu hơn và đơn giản hơn

- VB.Net hỗ trợ đầy đủ bốn tính chất của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng :

+ Tính thừa kế (Inheritance)

+ Trừu tượng hóa dữ liệu (Abstraction)

+ Trừu tượng hóa dữ liệu (Abstraction)

+ Tính đa hình (Polymorphism)

+ Tính đóng gói (Encapsulation)

- VB.Net bổ sung thêm các tính năng khuynh hướng đối tượng như:

+ Giao tiếp (Interface)

+ Nạp chồng (overloading)

+ Hàm tạo và hảm hủy

+ Xử lí ngoại lệ có cấu trúc

+ Xử lí đa luồng

2 Những ứng dụng ngôn ngữ Visual Basic.Net có thể viết:

- VB.Net có thể viết hầu hết các loại ứng dụng mà chúng ta có thể nghĩ như:

+ Tạo ứng dụng trò chơi trên Windows

+ Tạo các ứng dụng quản lý cho doanh nghiệp

+ Tạp báo cáo, tập tin văn bản

Trang 9

+ Xử lý đồ họa.

+ Tương tác với hệ thống tập tin của Window

+ Truy xuất cơ sở dữ liệu

+ Tạo các dịch vụ Windows

+ Tạo các thư viện liên kết động (DLL)

+ Tạo các ứng dụng cho PDA, Mobie (Pocket PC)

+ v…v

3 Những thay đổi trong ngôn ngữ Visual Basic.Net:

3.1 Thay đổi về kỹ thuật cải thiện hiệu suất ứng dụng:

Để VB.Net thống nhất về mặt kỹ thuật với C++.Net, C#.Net,…Microsoft đã phát triển Common Language Runtime (CLR) thành nền tảng chung VB.Net không

còn là công cụ sinh mã giả nữa, CLR làm cho nó trở thành ngôn ngữ hướng đối tượng

thực sự và đặt nó ngang cấp với C++.Net và C#.Net Về mặt kỹ thuật, một ứng dụng được tạo bởi VB.Net không có gì khác biệt so với ứng dụng tạo bằng C++.Net hay C#.Net.

3.2 Thay đổi trong cú pháp và cách thức lập trình:

- Sử dụng các module (đơn thể):

Các module theo kiểu chuẩn của VB6 vẫn được hỗ trợ, tuy nhiên giờ đây bạn được cung cấp thêm hai từ khóa mới là Module và End Module dùng để định nghĩa khối module ngay trong cửa sổ Code Editor

VB.Net tiếp tục hỗ trợ từ khóa Function và Sub cho phép bạn tự tạo các hàm và

thủ tục cho riêng mình Tuy nhiên cú pháp để khai báo và gọi hàm, thủ tục có thay đổi chút ít

- Thủ tục (Procedure):

Khi bạn gọi một thủ tục trong VB.Net, bắt buộc bạn phải có dấu ngoặc đơn bao

quanh danh sách đối số (tương tự cách gọi hàm) Ngay cả khi thủ tục không có đối số thì dấu ngoặc đơn vẫn yêu cầu phải có

Ví dụ: ProcessData()

X=New Customer()

Trang 10

Giờ đây bạn có thể tùy chọn sử thêm phát biểu Rerurn để trả về kết quả ở cuối hàm cho nơi gọi.

- Kiểu dữ liệu (Data Type): Thay đổi khá nhiều

+ Trong VB.Net, kiểu dữ liệu Integer có bốn loại: Byte, Short, Integer (tương

đương với Long trong VB6) và Long (lớn gấp đôi Long trong VB6)

+ VB.Net dùng kiểu Decimal với 128 bit để thay thế kiểu Currency trong VB6.

+ Kiểu Char được dùng để chứa một Unicode (16 bit) ký tự

+ Thay thế kiểu Variant bằng Object

+ VB.Net dùng kiểu Date để lưu dữ liệu ngày, thay vì bên VB6 dùng kiểu

Double

- Cách khai báo biến (Variables) và hằng số (constant)

+ Bạn có thể khai báo được nhiều biến số trên cùng một hàng

+ Khai báo trị số khởi đầu một cách rút gọn, dễ hiểu ( VD: Dim X as Integer = 12)

+ Khai báo hằng số (Constant) phải khai rõ kiểu dữ liệu của nó là String, Integer, Boolean,…

+ Giá trị True, False: Visual Basic Net mặc định 1 cho giá trị logic True thay

vì -1 như Visual Basic 6.0

- Thay đổi sử dụng mảng (Array):

+ Mảng trong VB.Net giờ đây cho phép lấy chỉ số cơ sở bắt đầu từ 0

(zero-base) Có nghĩa là phần tử thấp nhất trong mảng được đánh số 0

+ Mảng có thể được khai báo và gán giá trị theo cách cũ Ví dụ cú pháp để khai báo mảng MyArray() và thêm 4 phần tử vào mảng như sau:

Ví dụ : Dim MyArray() As Integer = { 1, 2, 3, 4 }

- Phát biểu ReDim vẫn còn hiệu lực trong VB.Net mặc dù nó không dùng để thay

đổi kích thước của mảng đang có dữ liệu Và bạn cũng không thể dùng ReDim trong phần khai báo khởi tạo giá trị ban đầu cho mảng

- Thay đổi trong tập Collection:

Bạn không còn phải sử dụng một lớp tập hợp Collection đơn duy nhất như

trước đây nữa Thay vào đó, VB.Net sử dụng lớp System.Collections để xử lý

Trang 11

tập hợp Với việc sử dụng lớp System.Collections, bạn có thể truy cập rất nhiều tập hợp hữu dụng khác như Stack, Queue, Dictionary và Hastable,…

Collection Chức năng

HashTable Collection chứa những cặp key-value data, cho ta dùng làm tự điển

Queue Chứa một FIFO (First In, First Out) structure Element có thể là bất

cứ Object loại nào

SortedList Chứa một danh sách những cặp key-value data được sắp theo thứ tự

- Bẫy lỗi và sử dụng cấu trúc xử lý lỗi :

Khối Try…Catch là cơ chế xử lý lỗi mới trong VB.Net Mặc dù bạn vẫn còn có

thể sử dụng các cú pháp cũ trong VB6 như On Error Goto, Resume, Resume Next nhưng Try…Catch đơn giản và hợp logic hơn cú pháp Goto trước đây

Ngoài ra, VB.Net còn bổ sung thêm một số phát biểu mới như : Catch When,

Exit Try,…; các đối tượng Err và thuộc tính Err.Number, Err.Description để xác định

mã lỗi Thêm vào đó bạn có thể sử dụng thêm phương thức mới là Err.GetException

để trả về thông tin của lỗi ngoại lệ phát sinh

- Sử dụng phát biểu lặp và các phát biểu cấu trúc ra quyết định:

VB.Net bổ sung thêm vào hai toán tử logic mới là AndAlso và OrElse Trong

các phát biểu điều kiện chứa nhiều điều kiện như cấu trúc If…Then, không cần thiết lúc nào cũng phải ước lượng toàn bộ hay tất cả các điều kiện Bỏ qua một số biểu thức khi ước lượng điều kiện được gọi là ước lượng tắt và có thể sử dụng bởi toán tử

Trang 12

Trong VB6, cú pháp lặp While được xây dựng như sau While…Wend Trong

VB.Net bạn phải viết lệnh While rõ ràng hơn là While…EndWhile.

- Thay đổi trong cách viết toán tử số học (Arithmetic Operators):

Ví dụ: Mess &= " text" ‘ tương đương với Mess = Mess & " text

X+ = 4 ‘ tương đương với X = X + 4

Ghép Strings X = X & "more text" X &= "more text"

- Không cần phải dùng chữ Set khi nói đến Object :

Trong VB6 ta có thể viết : Set x=New Product Set a=x

Trong VB.Net sẽ được viết lại : x=New Product() a=x

- Thay đổi trong cách viết thuộc tính mặc định (Default Property):

VB.Net không còn hỗ trợ các thuộc tính mặc định cho các đối tượng không có

tham số, nhưng vẫn hỗ trợ đối với các đối tượng có tham số

- VB.Net bắt buộc phải có ít nhất một tham số (parameter) cho thuộc tính mặc

định Phải dùng từ khóa mặc định (Default Keyword) để tạo ra thuộc tính mặc định, như ví dụ sau:

Default Public Property Item(ByVal Index As Integer) As String

Trang 13

- Dùng từ dành riêng (từ khóa) làm tên thủ tục (Procedure Name):

- Trong VB.Net ta có thể dùng Reserved Word làm Procedure Name bằng cách

để nó giữa ngoặc vuông Giả sử muốn dùng chữ Compare làm tên một

Function, ta sẽ viết như sau:

Public Function [Compare] (ByVal v1 As Integer, ByVal v2 As Integer) As Boolean

- Tham Số Byval Và Byref:

+ Mặc định trong VB6, các biến được truyền đến một hàm hay thủ tục mà không xác định cụ thể là ByRef hay ByVal thì được gán tự động dựa trên kiểu tham số của chúng Tất cả kiểu dữ liệu cơ bản như Integer, String, Boolean và Variant đều được gán là ByRef Các kiểu dữ liệu tham chiếu đối tượng và do người dùng định nghĩa

được ấn định là ByVal Riêng với VB.Net, mặc định gán tất cả các tham số là ByVal

trừ khi chúng được khai báo rõ ràng là ByRef

- Truy cập dữ liệu:

Đối tượng RDO và ADO trong VB6 đã được thay thế chung bằng mô hình

ADO.Net - là mô hình lập trình truy xuất dữ liệu chung cho tất cả ngôn ngữ và chương trình Windows (cụ thể là các ngôn ngữ trong Visual Studio như : C#, C++, VB.Net).

+ Định dạng dữ liệu bên trong của ADO.Net tuân theo chuẩn XML, do đó bạn

có thể dễ dàng tích hợp dữ liệu của ADO.Net với các ứng dụng Web hiện có trên

Internet

+ Trong VB.Net, thông tin về cơ sở dữ liệu chứa trong bảng bây giờ được biểu

diễn thông qua đối tượng là dataset và không kết nối trực tiếp thường xuyên với dữ liệu, thông tin trong dataset là thông tin sao chép và chỉ là ảnh của dữ liệu thật

+ VB.Net còn hỗ trợ thêm các đối tượng mới như Dataset, DataAdapter,…

- Trình diễn dữ liệu sử dụng điều khiển DataGrid:

Trong VB.Net, bạn chỉ cần sử dụng một đối tượng khung lưới duy nhất đó là

DataGrid, cho phép trình bày dữ liệu rất uyển chuyển theo dạng hình khung lưới tương

tự như bảng tính Excel

Trang 14

- Một cải tiến quan trọng của DataGrid là bạn không cần sử dụng thêm các lệnh phụ, tất cả dữ liệu được quản lý bởi DataAdapter và Dataset ở tầng dưới Hơn nữa, rất nhiều phương thức, thuộc tính và sự kiện đã thay đổi.

- Quản lý Windows Forms:

+ Thao tác canh chỉnh vị trí các điều khiển trong Form ở VB6 khá khó khăn Với VB.Net, điều khiển được chọn sau cùng sẽ tự động tham khảo đến vị trí thích hợp

(tọa độ ngang dọc) của điều khiển đã được chọn trước đó

+ VB.Net có một tập các lệnh đồ họa mới nhằm thay thế cho các phương thức

của Form như Circle, CLS, PSet, Line, và Point

+ VB.Net không hỗ trợ việc trao đổi dữ liệu động (Dynamic Data Exchange) + VB.Net không còn hỗ trợ cửa sổ Form Layout

+ Trong VB.Net, bạn không thể đặt thuộc tính cho Form thứ hai trong dự án mà

không có tham chiếu đến thể hiện (Instance) của biến Form mà bạn muốn xử lý

+ Ngoài ra, VB.Net còn có thêm một số đối tượng mới và các phương thức mới

được nâng cấp và mở rộng như: Anchor, DesktopBound, Dock,…

- Xử lý đồ họa và các hiệu ứng ảnh động :

+ Hệ thống tọa độ mặc định trong VB.Net giờ đây chỉ là Pixel (điểm ảnh).

+ VB.Net tiếp tục hỗ trợ tính năng kéo thả (drop - drag) nhưng cơ chế xử lý hơi

khác so với VB6

+ VB.Net có thể làm việc với nhiều khuôn dạng ảnh hơn so với VB6 như:

BMP, GIF, JPEG, WMP, TIFF,…

+Ngoài ra, VB.Net còn bổ sung thêm một số đối tượng mới, từ khóa và hàm

mới,…

Trang 15

- Kế thừa Form và tạo các lớp cơ sở:

+ Khả năng thừa kế Form sử dụng công cụ Inheritance Picker

+ Lớp giờ đây được định nghĩa từ khóa Public Class và End Class

+ Bạn có thể tạo ra các lớp con kế thừa lớp cha thông qua từ khóa Inherits

- Thay đổi các điều khiển:

+Một số phương thức và thuộc tính của điều khiển nhãn Label đã thay đổi hoặc được thêm mới

+ Các điều khiển Dialog (hộp thoại chuẩn) không còn được tạo ra bằng điều

khiển ComboDialog nữa Thay vào đó, trong VB.Net bạn sử dụng bảy đối tượng điều

khiển mới của Windows Form thay mặt cho bảy hộp thoại chuẩn Đó là OpenFileDialog, SaveFileDialog, FontFileDialog, ColorFileDialog, PrintFileDialog, PrintReviewFileDialog và PageFileDialog Bên cạnh đó, Form thêm vào phương thức ShowDialog và thuộc tính DialogResult giúp bạn dễ dàng tạo ra các Form tùy biến ứng xử tương tự như hộp thoại chuẩn

+ Điều khiển Image đã được loại bỏ ra khỏi VB.Net Để hiển thị ảnh bạn sử

dụng điều khiển PictureBox thay cho Image Ảnh được nạp vào PictureBox thông qua phương thức System.Drawing.Image.FormFile (không sử dụng hàm LoadPicture nữa)

+ Điều khiển mới mang tên DateTimePicker giúp bạn thông báo và cho phép người dùng chọn thông tin về ngày tháng

+ Điều khiển OptionButton đã được thay thế bằng điều khiển RadioButton + Điều khiển Frame đã được thay thế bởi điều khiển GroupBox mới

+ Thuộc tính ListIndex trong điều khiển ListBox được thay thế bởi điều khiển SelectedIndex ComboBox cũng thay đổi như vậy đối với ListIndex

+ Trình xử lý sự kiện của VB.Net cho phép một sự kiện được xử lý nhiều điều

khiển, cho phép người dùng tạo nên một nhóm các điều khiển khác nhau để chia sẽ cùng những sự kiện

+ VB.Net không hỗ trợ điều khiển khung chứa liên kết và nhúng đối tượng

(Object Linking and Embbeding - OLE)

+ Không có điều khiển cho Line (dòng), dòng kẻ đứng và dòng kẻ ngang đã được nâng cấp thành các nhãn, dòng kẻ chéo không được nâng cấp

Trang 16

+ Điều khiển Timer trong VB.Net tương tự nhưng không hoàn toàn giống với

Timer trong VB6 Ví dụ, thủ tục sự kiện Timer1_Timer đã được đổi lại là Timer1_Tick Bên cạnh đó, bạn ấn định thuộc tính Interval là 1 sẽ vô hiệu hoá Timer

+ Ngoài ra, còn có thêm một số đối tượng mới và các điều khiển được nâng cấp

và mở rộng

- Thay đổi khi làm việc với Menu:

+ Menu không còn được tạo ra bởi bộ soạn thảo Menu Editor nữa, thay vào đó bạn tạo ra menu cho Form dựa vào điều khiển mang tên MainMenu, sau đó tùy biến MainMenu dựa vào các thiết lập thuộc tính và bộ thiết kế Menu Designer

- Gỡ lỗi (Debug):

+ VB.Net tăng cường và đổi mới khá nhiều công cụ gỡ lỗi cũng như lệnh gỡ lỗi

mới cho phép tìm kiếm và chỉnh lỗi một cách hiệu quả nhất Rất nhiều các lệnh gỡ lỗi

cũ của VB6 vẫn còn như Start, Break, End, Next, Step Info Step Over

+ Thanh công cụ Debug cũng đã được hiệu chỉnh lại, các lệnh trên menu Debug cũng được sắp xếp và bổ sung lệnh mới, các công cụ quản lý gỡ lỗi đa ngôn ngữ hỗ trợ

cho môi trường Net.

4 Những đặc điểm mới khi nâng cấp Visual Basic.Net.

- VB.Net giờ đây hoàn toàn là một phần của môi trường Visual Studio, nó chia sẽ môi trường phát triển Visual Studio chung với Microsoft Visual C++.Net, Microsoft Visual C#.Net và một vài công cụ ngôn ngữ lập trình khác.

- Visual Studio đưa ra khung cửa sổ bắt đầu mang tên Get Started hiển thị những

dự án (còn gọi là Project), nó cho phép tạo ra các dự án mới hoặc mở các file nguồn của những dự án đã có Những liên kết (Link) được bổ sung bên trong khung cửa sổ Get Started cung cấp cho người sử dụng đường truy cập đến các Website của Visual Studio, tìm kiếm thông tin về tiểu sử (Profile) và đưa những nơi liên lạc cần thiết trong cộng đồng phát triển môi trường Visual Studio

- Chương trình VB.Net bao gồm một file dự án (tên mở rộng là vbproj) và một file giải pháp Soluiton (được đặt tên mở rộng là sln).

- Môi trường phát triển Visual Studio chứa rất nhiều công cụ lập trình mới hoặc

đã được thay đổi Cửa sổ Project trước đây đã giờ được gọi là Solution Explorer, nhằm

Trang 17

liệt kê tên Solution, tên Project, và tên của tất cả các form trong Project Ngoài ra,còn

có thêm cửa sổ trợ giúp cảm ngữ cảnh gọi là Dynamic Help

- Bên cạnh đó, cửa sổ công cụ ToolBox dùng để chứa các điều khiển, nay đổi rất nhiều, được chia ra theo nhiều phân loại chức năng như : từ Windows Forms cho đến Web Form và dữ liệu

- Hầu hết các cửa sổ chứa công cụ lập trình có thêm tính năng che dấu tự động

- AutoHide (nút hình mũi kim ghim hay còn gọi là pushpin) trên các Tab khi chúng chưa cần dùng đến

- Các dự án (Project) giờ đây được lưu trữ theo một cách khác Bạn phải đặt tên cho dự án trước khi yêu cầu Visual Studio tạo ra nó Dự án bản thân nó giờ đây được

mở rộng ra nhiều file và folder hơn so với dự án VB6 Trong VB6, các chương trình được tạo ra từ nhiều dự án được gọi là nhóm dự án (Project Group); giờ đây chúng được gọi là giải pháp (Solution) Bạn có thể tạo dự án mới bằng cách chọn menu  New  Project

H1 Tạo một dự án mới trong Visual Basic Net 2008

Trang 18

H2 Giao diện Visual Basic Net 2008

H3 Cửa sổ thuộc tinh của Visual Basic

Trang 19

biên dịch chương trình.

PHẦN IV YÊU CẦU PHẦN CỨNG CÀI ĐẶT

1 Yêu cầu tối thiểu:

- 1.6 GHz CPU, 384 MB RAM, 1024x768 display, 5400 RPM hard disk

2 Cấu hình đề nghị:

- 2.2 GHz or higher CPU, 1024 MB or more RAM, 1280x1024 display, 7200 RPM or higher hard disk , On Vista or Win7: 2.4 GHz CPU, 768 MB RAM

Trang 20

- Ban giám hiệu: 1 Hiệu trưởng, 2 Hiệu phó (Một Hiệu phó chuyên môn và một Hiệu phó phụ trách các vấn đề khác).

- Giáo viên chủ nhiệm: 9

- Giáo viên các môn: 22

Cơ cấu tổ chức làm việc (Sơ đồ phân cấp quản lí)

Trường bao gồm 9 lớp được chia làm ba khối:

BAN GIÁM HIỆU

Trang 21

Cho phép khi tuyển sinh: Mỗi lớp không vượt quá 45 em/ lớp Khi đã tuyển rồi tuỳ theo vùng cư trú của học sinh, đặc điểm học sinh mà trường có quyền sắp xếp con

số dao động xung quanh số 35 đến 45 em/ lớp

* Chế độ cho điểm tối thiểu mà trường đang thực hiện:

Stt Môn

Số tiết

Hs1 Hs2 Hs3 Số

tiết

Hs1 Hs2 Hs3 Số

tiếtHs1 Hs2 Hs3

- Hàng năm thanh tra chuyên môn của sở giáo dục xuống các trường để kiểm tra

- Việc học các môn do nhà trường căn cứ vào số tiết học của từng bộ môn do sở giáo dục quy định để lập thời khoá biểu hợp lý cho học sinh

* Cách tính điểm và các hình thức đánh giá xếp loại.

Trang 22

Cách tính điểm này được trường THPT áp dụng theo đúng quy định hiện hành của Bộ GD - ĐT áp dụng cho tất cả các trường công lập trong cả nước.

- Hình thức đánh giá xếp loại

+ Hình thức đánh giá.

Kiểm tra cho điểm với các môn học: Toán, Vật lý, Hoá học, Ngoại ngữ, Lịch

sử, Địa lý, GDCD, Công nghệ, Văn, Tin, Thể dục, Sinh học

+ Xếp loại.

Căn cứ vào kết quả học tập các môn học xếp loại, học lực của học sinh được xếp thành 5 loại: Giỏi, khá, trung bình, yếu, kém

+ Chế độ cho điểm:

Chế độ cho điểm ở các cấp học được quy định chung như sau:

*Số lần kiểm tra cho từng môn học:

Trong từng học kỳ, mỗi học sinh được kiểm tra theo bảng chế độ cho điểm như trên

Thực hiện kiểm tra đầy đủ, điểm bài kiểm tra định kỳ phải là một số nguyên Riêng điểm bài kiểm tra học kỳ là một số nguyên hoặc là số thập phân được làm tròn đến số thập phân thứ nhất

* Các loại điểm kiểm tra:

Số lần kiểm tra quy định cho từng môn học như trên bao gồm:

Kiểm tra miệng, kiểm tra viết 15 phút, kiểm tra viết từ 45 phút trở lên, kiểm tra cuối học kỳ

Chiếu quy định trên, môn 3 tiết/tuần thì phải có ít nhất 6 bài kiểm tra:

1 điểm kiểm tra miệng

2 điểm kiểm tra 15 phút

Trang 23

2 điểm kiểm tra một tiết trở lên

1 điểm kiểm tra học kỳ

(trường hợp có một số môn có thêm một điểm thực hành, hoặc điểm tự chọn)

- Nếu học sinh thiếu điểm kiểm tra miệng, phải được thay bằng điểm kiểm tra viết 15 phút Nếu thiếu điểm kiểm tra 45 phút (theo phân phối chương trình) phải được kiểm tra bù Nếu không làm bài kiểm tra bù thì sẽ bị điểm 0

- Riêng đối với điểm kiểm tra 1 tiết đến 2 tiết quy định thì loại điểm này đã quy định, khống chế trong phân phối chương trình của từng bộ môn Loại điểm này không

có giáo viên kiểm tra thừa, kiểm tra thiếu giáo viên sẽ bị kỷ luật

- Điểm kiểm tra học kỳ bắt buộc môn nào cũng phải có

- Điểm miệng cho nhiều hay ít tuỳ giáo viên, tuỳ sự xung phong của học sinh, bắt buộc học sinh được kiểm tra miệng một lần trong học kì

* Hệ số các loại điểm kiểm tra.

- Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, thực hành: Hệ số 1

- Kiểm tra từ một tiết trở lên: Hệ số 2

- Kiểm tra học kỳ: Hệ số 3

* Thang điểm và các hình thức kiểm tra:

- Thang điểm: Từ 0 đến 10 điểm

- Hình thức kiểm tra và các loại bài kiểm tra:

Kiểm tra thường xuyên:

Kiểm tra miệng Kiểm tra viết 15 phút

Kiểm tra định kỳ: Được quy định trong phân phối chương trình bao gồm:

Kiểm tra viết từ một tiết trở lên

Kiểm tra thực hành từ một tiết trở lên

Trang 24

Hệ số bài kiểm tra:

+ Bài kiểm tra thường xuyên: hệ số 1+ Bài kiểm tra định kỳ (không tính bài kiểm tra học kỳ): Hệ số 2+ Bài kiểm tra học kỳ: Hệ số 3

* Công thức tính điểm như sau:

- Điểm trung bình môn theo học kì:

∑ ( Điểm_kt_hs1 + 2*∑Điểm_Kt_hs2 + 3*Điểm_Kt_hs3

ĐTBHK =

Số_điểm_Kt_hs1 + 2*Số_điểm_Kt_hs2 + 2*Số_điểm_Kt_hs3

- Điểm trung bình môn cả năm:

* Cách tính điểm trung bình các môn cả năm cho mỗi học sinh.

(do giáo viên chủ nhiệm trực tiếp làm)

(2)

Lý (1)

Hoá (1)

Sinh (1)

Kỹ (1)

Văn (2)

Sử (1)

Địa (1)

GDC D

NN (1) TD (1)

Trang 25

7.96.17.8

7.65.39.1

8.16.28.3

7.57.08.2

7.05.38.5

656

6.26.18.4

795

789

TB các môn học kỳ 2

TB các môn

cả năm 6,45 ~ 6,5

6,01 ~ 6,0 6,53 ~ 6,5 5,12 ~ 5,1 5,13 ~ 5,1

7,0 5,5 6,0 4,5 6,3

6,8 5,7 6,2 4,7 5,9

Trang 26

* Tiêu chuẩn xếp loại học lực cuối kỳ và cả năm:

- Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

+ Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó một trong 2 môn Toán

và Ngữ Văn từ 8,0 trở lên

+ Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5

- Loại khá nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

+ Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó một trong 2 môn Toán

và Ngữ Văn từ 6,5 trở lên

+ Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0

- Loại trung bình nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

+ Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó một trong 2 môn Toán

và Ngữ Văn từ 5,0 trở lên

+ Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5

- Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0

- Loại kém: Các trường hợp còn lại

* Đánh giá xếp loại hạnh kiểm:

- Xếp loại hạnh kiểm điểu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Học lực của học sinh trong từng học kỳ và cả năm, ý thức học tập và ý thức tham gia các hoạt động ngoài giờ khác( Lao động, văn nghệ, chấp hành tốt các nội quy của trường lớp…) Tuy nhiên đánh giá đều nằm trong khung sau:

Trang 27

* Lên lớp, không được lên lớp:

Những học sinh có đủ hai điều kiện dưới đây đều được lên lớp:

Nghỉ học không quá 45 ngày trong một năm học (nghỉ phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hay nghỉ nhiều lần cộng lại )

Xếp loại hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên

Những học sinh phạm vào một trong những điều dưới đây đều không được lên lớp:

Nghỉ học quá 45 ngày trong một năm học (nghỉ phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại)

Xếp học lực cá nhân loại kém

Xếp loại hạnh kiểm và học lực cả năm đều loại yếu

Không đạt loại trung bình sau khi được rèn luyện lại trong hè về hạnh kiểm

Trang 28

+) Khiển trách và thông báo đến gia đình.

+) Cảnh cáo ghi học bạ

+) Buộc phải nghỉ học có thời gian

*Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn:

- giáo viên chủ nhiệm

+ Thường xuyên kiểm tra sổ gọi tên và ghi điểm của lớp, giúp hiệu trưởng theo dõi việc kiểm tra cho điểm theo quy định của môn học, xác nhận việc sửa chữa điểm của từng môn học ở cuối mỗi trang ghi điểm

+ Thực hiện việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm, xếp loại học lực học kỳ (cả năm) cho học sinh

+ Đề nghị danh sách những học sinh được lên lớp, những học sinh phải kiểm tra lại các môn học, phải rèn luyện thêm trong hè về hạnh kiểm và những học sinh không được lên lớp

+ Lập danh sách đề nghị khen thưởng đối với học sinh cuối mỗi năm học

+ Ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ học sinh kết quả đánh giá, xếp

loại về hạnh kiểm, học lực, được lên lớp, không được lên lớp, danh hiệu thi đua của học sinh trong lớp cuối mỗi học kỳ và cả năm học nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện toàn diện và ghi vào học bạ của học sinh mỗi cuối năm học

+ Phổ biến quy chế đánh giá xếp loại học sinh THPT đến cha mẹ học sinh

- Giáo viên bộ môn

Trang 29

+ Thực hiện đầy đủ số lần kiểm tra, cho điểm, ghi nhận xét vào bài kiểm tra từ một tiết trở lên và trực tiếp ghi điểm kiểm tra vào sổ gọi tên và ghi điểm theo quy định tại hướng dẫn sử dụng sổ điểm

+ Tính điểm trung bình, xếp loại môn học theo học kỳ (cả năm ) và trực tiếp ghi kết quả đó vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ học sinh theo quy định

* Trách nhiệm của Ban Giám Hiệu( BGH)

- Hướng dẫn giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm trong nhà truờng nắm vững

và thực hiện đúng quy chế đánh giá, xếp loại học sinh

- Thường xuyên xem xét việc thực hiện quy định về kiểm tra cho điểm của giáo viên bộ môn để có biện pháp xử lý kịp thời những trường hợp chưa thực hiện tốt: từng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào sổ gọi tên và ghi điểm của tất cả các lớp trong trường

- Kiểm tra việc thực hiện đánh giá, xếp loại và ghi kết quả đánh giá, xếp loại học sinh vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ học sinh của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm của lớp

- Xét duyệt danh sách những học sinh được lên lớp, không được lên lớp, danh hiệu thi đua của học sinh, danh sách những học sinh phải kiểm tra lại các môn học, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm của các lớp vào cuối năm học Phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh vào học bạ học sinh sau khi đã được ghi đầy đủ nội dung,

có nhận xét và chữ ký của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp

- Ấn định thời gian và tổ chức kiểm tra lại các môn học theo quy định tại điều 12 của quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THTP duyệt và công bố danh sách những học sinh được lên lớp sau khi thực hiện kiểm tra hoặc rèn luyện thêm về hạnh kiểm trươc khi bước vào năm học mới

- Xét và quyết định khen thưởng hoặc kỷ luật đối với giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhịêm trong lớp trong việc thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh

2.1.2 Đánh giá hệ thống cũ – mục tiêu cho hệ thống mới

2.1.2.1 Đánh giá hệ thống cũ

Trang 30

Hệ thống cũ có rất nhiều thao tác thủ công, việc tính điểm được làm bằng tay,

dễ dẫn đến sự nhầm lẫn, vào điểm sai, mất thời gian và nhiều người phải tham gia vào quá trình tính toán điểm

2.1.2.2 Mục tiêu của hệ thống mới

Đưa vào chức năng quản lí điểm bằng một máy tính, các giáo viên bộ môn đưa điểm của từng môn học vào máy tính mỗi tuần

Cuối kỳ, khi giáo viên bộ môn cung cấp điểm kiểm tra học kỳ vào máy tính thì máy tính sẽ tự động tổng kết điểm cho từng học sinh

Khi có đầy đủ điểm tổng kết của tất cả các môn học, máy tính sẽ tính điểm tổng kết môn học cho học sinh Giáo viên chủ nhiệm in phiếu điêm của từng học sinh rồi gửi về cho phụ huynh

PHẦN II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1 Biểu đồ phân cấp chức năng.

Nhập điểmHạnh kiểmNgày nghỉ

Nhập điểmHạnh kiểm

Báo cáoĐiểm TB

DS K,G,TB

DS lên lớp

DS lưu ban

Ngày đăng: 22/09/2015, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w