1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi học kì II

3 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN: Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Chương III: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.. 10 tiết - Vận dụng được hai phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT CHÂU THÀNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

TRƯỜNG THCS BÌNH AN MÔN TOÁN 9 – THỜI GIAN 90 PHÚT

I MA TRẬN:

Cấp độ Nhận

biết Thông hiểu

Cấp độ thấp Cấp độ cao Chương III:

Hệ phương trình

bậc nhất hai ẩn.

(10 tiết)

- Vận dụng được hai phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Số câu

Chương IV: Hàm

số y = ax 2 (a≠0) –

Phương trình bậc

hai một ẩn.

(19 tiết)

- Biết vẽ đồ thị hàm

số y = ax2 với giá trị bằng số của a

- Vận dụng giải phương trình bậc hai

để tìm m sao cho (P) và (d) tiếp xúc nhau

- Vận dụng được hệ thức Vi-ét

- Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai

Số câu

Số điểm (T.lệ %)

3 2,5 (56%)

1

2 (44%)

4 4,5(45%)

Chương III: Góc

với đường tròn.

(23 tiết)

- Hiểu đề bài

để vẽ hình

-Chứng minh được tứ giác nội tiếp

- Vận dụng tam giác đồng dạng chứng minh đẳng thức hình học

Số câu

Số điểm (T.lệ %)

1 1,5(50%)

2 1,5(50%)

3 3(30%)

Chương IV: Hình

trụ - Hình nón -

Hình cầu.

(23 tiết)

- Nhận biết hình nón

- Biết tính thể tích của hình nón

Số câu

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1 0,5 5%

2 2 20%

7 7,5 75%

10

II ĐỀ BÀI:

Câu 1 (1,5đ) Giải hệ phương trình khi m = 2: 2mx + y = 1

Trang 2

-3 -2.5 -2 -1.5 -1 -0.5 0.5 1 1.5 2 2.5

-2.5 -2 -1.5 -1 -0.5

0.5

x y

x – my = 16

Câu 2 ( 1,5đ)

a) Vẽ parabol (P): y = – x2

b) Tìm m để đường thẳng (D): y = mx + 4 tiếp xúc với parabol (P)

Câu 3 ( 1đ) Cho phương trình: x2 – 2(m + 1)x + m2 – 2 = 0 Tìm m để phương trình có một nghiệm bằng -1 Tính nghiệm kia

Câu 4 ( 2đ) Một hình chữ nhật có chu vi 60 mét Nếu tăng chiều rộng gấp đôi và giảm chiều dài 10

mét thì diện tích hình chữ nhật không đổi.Tính chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật lúc đầu

Câu 5 (3đ) Cho đường tròn (O) có đường kính AB Trên tia đối của BA lấy điểm C, trên đường tròn

lấy điểm D, đường thẳng vuông góc với BC tại C cắt AD ở M

a) Chứng minh tứ giác BCMD nội tiếp được đường tròn

b) Chứng minh AB.AC = AD.AM

c) MB cắt đường tròn ở E, DE cắt AB ở F Chứng minh BMD + BFD = 2.ADE

Câu 6 (1đ) Khi quay tam giác ABC vuông tại A một vòng quanh cạnh góc vuông AB cố định.

a) Hình tạo thành là hình gì?

b) Biết AB = 5cm, AC = 2cm Tính thể tích của hình tạo thành

III ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

1







=

=

=

=

=

=

=

= +

=

=

+

7

2 16

2 2

2 16

2

18 9

16 2

2 2 8 16

2

1 4

y

x y

x y

x

x y

x

y x y

x

y x

Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất (x; y) = (2; -7) khi m = 2

1,25

0,25

2 a Bảng giá trị:

0,5

0,5

b (P) và (D) tiếp xúc khi phương trình x2 + mx – 4 = 0 có nghiệm kép, tức là:

∆ = ⇔ − = ⇔ − = ⇔ = ±

0,5

3 Thay x = –1 vào phương trình, ta được:

m2 + 2m + 1 = 0 ⇔ m1 = m2 = –1

Vậy m = –1 thì phương trình có một nghiệm x1 = –1, khi đó nghiệm kia x2 = –m2 +

2 = –(–1)2 + 2 = 1

0,5 0,5

4 Gọi hình chữ nhật lúc đầu có chiều rộng là: x (m) Điều kiện 0 < x < 30

Khi đó: + Hình chữ nhật lúc đầu có chiều là: 30 – x (m), diện tích là

x (30 – x) (m2)

+ Hình chữ nhật lúc sau có chiều rộng là: 2x (m), chiều dài là 20 – x (m),

diện tích là: 2x (20 – x) (m2)

Vì diện tích của hình chữ nhật lúc sau không đổi nên ta có phương trình: x (30 – x)

= 2x (20 – x)

⇔x2 – 10x = 0

⇔x1 = 0 (loại); x2 = 10 (nhận)

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 3

- Vậy hình chữ nhật lúc đầu có chiều rộng là 10m thì chiều dài là 20m 0,25

a Ta có: BDA = 900 (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=> BDM = 900

Mà: BCM = 900 (MC ⊥ BC)

Nên: BDM + BCM = 900 + 900 = 1800

Do đó: Tứ giác BCMD nội tiếp được đường tròn

0,25 0,25 0,25 0,25

b Xét hai tam giác vuông:∆ABD và ∆AMC,

có: BAD chung

Suy ra:∆ABD ∆AMC

=>

AC

AD AM

AB

=

=> AB.AC = AD.AM

0,25 0,25 0,25 c

Ta có: BMD =

2

1 (sđAE – sđBD) (góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn)

BFD =

2

1 (sđAE + sđBD) (góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)

Suy ra: BMD + BFD =

2

1 (sđAE – sđBD + sđAE + sđBD) = sđAE (1)

Ta lại có: ADE =

2

1 sđAE ( Góc nội tiếp chắn cung AE)

=> 2.ADE = sđAE (2)

Từ (1) và (2) suy ra: BMD + BFD = 2.ADE

0,25

0,25

0,25

6 a Khi quay tam giác ABC vuông tại A một vòng quanh cạnh góc vuông AB cố định

thì hình tạo thành là hình nón

0,5 b

Thể tích của hình tạo thành là: 3 5 15 ( )

3

1 3

cm h

r

Ngày đăng: 21/09/2015, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cầu. - đề thi học kì II
Hình c ầu (Trang 1)
w