- Kể chuyện thường gửi gắm 1 vấn đề mà cuộc sống đặt ra - Qua văn bản người viết bày tỏ thái độ tình cảm khen – chê đối với nhân vật, sự việc II.. Phải có sự chọn lọc lời thoại, tránh đ
Trang 1
Những điều nên nhớ, những điều cần tránh
A Những điều nờn nhớ:
1 Nờn đọc thật kỹ đề bài trước khi làm
2 Nờn viết vào giấy nhỏp, đẽo gọt cõu cỳ, ý tưởng rồi hóy viết vào bài chớnh thức
3 Nờn viết cho rừ nột,trỡnh bày sạch sẽ
4 Phải viết hoa cỏc chữ quy định như :
_Cỏc địa danh ,tờn tỏc giả, tỏc phẩm
_Đầu đoạn văn viết hoa và lui vào một vài ụ gạch
5 Nờn đọc lại bài viết và sửa chữa những sai phạm nếu cú trước khi nộp bài
B Những điều nờn trỏnh:
1.Trỏnh sai phạm nhiều lỗi chớnh tả
2 Trỏnh viết chữ số bừa bói
3.Trỏnh dựng hai ba màu mực trong ,một bài viết
4 Trỏnh tẩy xoỏ gạch bỏ nhiều
5 Trỏnh viết lan man nhớ đõu viết đú,trỏnh viết cõu quỏ dài,cõu dài dễ bị sai ngữ
phỏp,hoặc lộn xộn ý tưởng lập luận khụng chặt chẽ
- Quan sát cần so sánh liên hệ, hồi tởng…
- Quan sát cần gắn với quá trình phát triển ngôn ngữ
- Quan sát bao giờ bao giờ cũng có mục đích, có kế hoạch: tuỳ từng đối tợng mà đặt
điểm quan sát khác nhau, kết quả quan sát phải nắm bắt đợc cái thần, cái hồn và nétriêng biệt ấy tạo nên cái mới và độc đáo cho nội dung đoạn văn
+ Kỹ năng tởng tợng, so sánh: trên cơ sở quan sát mà ngời viết có sự liên tởng, tởng ợng phù hợp và sử dụng hình ảnh để làm nỗi bật đối tợng
t-VD: SS đôi cánh của Dế Choắt với ngời cởi trần mặc áo gilê-> gợi lên cho ngời đọchình ảnh ốm yếu , lờ đờ, của Dế Choắt
+ Biết dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, liên kết đoạn văn
+ Văn dụng sáng tạo các BPNT, sử dụng đa dạng các kiểu câu
+ Bộc lộ cảm xúc trớc đối tợng miêu tả
4- Các thao tác cơ bản của văn miêu tả:
a-Tìm hiểu đề:
VD: Đề: Tả một cơn ma rào đầu hạ
+ Đối tợng: con ma rào
+ Thời gian: Cơn ma xảy ra TG nào? đầu hạ
+ Không gian: Cơn ma xảy ra ở đâu? ( miền biển, làng quê hay sân trờng…)
Trang 2- Tìm hiểu đề phải trả lời đợc 3 câu hỏi:
+ Tả cảnh gì?
+ ở đâu
+ Vào lúc nào?
b- Tập quan sát, tìm ý, lựa chọn từ ngữ:
BT: Xác định các chi tiết đuwợc tả, nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong đoạn văn sau:
“ Nhà tôi ở cách Hồ Gơm không xa, Từ trên cao nhìn xuống hồ nh một chiếc
gơng bầu dục lớn, sáng long lanh
Cầu Thê Húc màu son, cong cong nh con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền lấp
ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê Ra một chút là tháp rùa tờng rêu cổ kính xây trên gò
đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um
Gợi ý:
Câu đầu tả cảnh Hồ Gơm từ cao, TG ví Hồ Gơm nh chiếc gơng bầu dục lớn
Tả cầu Thê Húc: sắc cầu màu son, dáng công cong nh con tôm, công dụng là dẫn vào
đền NS
Tả mái đền NS “ lấp ló dới gốc đa già”
Tả tháp Rùa :” đờng rêu cổ kính…”
Cảm xúc của TG: ca ngợi vẻ đẹp cổ kính, trang nghiêm của thủ đô HN với tất cả lòngmến yêu, trân trọng
lập làm dàn ý:
Mở bài: Giới thiệu cái nhìn đầy ấn tợng về toàn cảnh
TB: Tả cảnh theo trình tự nhất định
KB: Nêu cảm xúc chung về cảnh
Bài tập: Lập dàn ý cho đề: Bình minh trên biển.
MB: Cảnh biển ở đâu, TG nào, ấn tợng chung
- TB: - Tả khung cảnh chung của đất trời
Tả biển từ góc nhìn xa
Tả biển theo TG
KB: ấn tợng , cảm xúc trớc biển
Dựng đoạn diễn đạt:
Mỗi bài văn gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn diễn đạt một ý cho dàn ý Mỗi đoạn
có nhiều câu liên kết với nhau chặt chẽ, phối hợp bổ sung nhàm miêu tả cảnh trungtâm
Bài tập: Viết đoạn văn thân bài cho đề bài: “ Tả dòng sông quê em”
Hãy tả lại cảnh đổi mới nhanh chóng và kì diệu ở quê hơng em
2- Hãy tả lại một cảnh đẹp trên quê hơng em
3- Có một lần em vô tình phạm lỗi khieens mẹ rất buồn Hãy tả lại hình ảnh của
mẹ em lúc đó và nói lên tâm trạng của mình
4- Trong đêm khuya cô giáo em vẫn cặm cụi chấm bài để ngày mai đến lớp kịp trảbài cho học sinh Hãy tả lại hình ảnh của cô giáo lúc ấy
Trang 3- Tiếp tục củng cố và nâng cao kiến thức về văn tự sự
- Áp dụng những kiến thức đã học vào làm các bài tập cụ thể
B Tiến trình các bước dạy và học
( có thể liên quan đến đất nước,
xã hội, thời đại ; có thể chỉ liên
quan đến một cuộc đời, một khía
cạnh tâm hồn tình cảm con người
(trong Lão Hạc lại là số phận ,
nhân cách con người trong xã hội
pk…)
I KHÁI NIỆM
- Tự sự là phương thức chủ yếu để thông báo sự việc , tìm hiểu sự vật đáp ứng nhu cầu người đọc ,người nghe
- Tự sự là kể lại một chuỗi sự việc nối tiếp nhau theo trình tự hợp lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc Những trình tự thường gặp là: thời gian, không gian, cuộc đời các nhân vật, sự việc…
- Kể chuyện thường gửi gắm 1 vấn đề mà cuộc sống đặt ra
- Qua văn bản người viết bày tỏ thái độ tình cảm khen – chê đối với nhân vật, sự việc
II Các yếu tố nghệ thuật cơ bản tạo nên một tác phẩm tự sự
* Những yếu tố cơ bản trong văn bản tự sự Đặc điểm, vai trò của mỗi yếu tố đó.
a, Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn
đặt ra trong văn bản
Trang 4H.Em hiểu chủ đề là gì?
H Nhân vật trong văn tự sự
được thể hiện trên những
phương diện nào?
H Sự việc được đặt trong điều
kiện nào?
H Em cho biết, thế nào là cốt
truyện?
H Ngoài kể chuyện, trong văn
tự sự còn cần yếu tố nào nữa?
Tác dụng?
Xem sách Bài tập nâng cao
? Theo em khi xây dựng cốt
truyện ta cần phải chú ý những
gì ?
- HS thảo luận trả lời, GV khái
quát
H Trình bày hiểu biết về nhân
b, Nhân vật: biểu hiện ở lai lịch, tên gọi, chân
dung Nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc; hànhđộng, tính chất của nhân vật bộc lộ chủ đề của tácphẩm Có nhân vật chính diện và nhân vật phảndiện
c, Sự việc: sự việc do nhân vật gây ra, xảy ra cụ
thể trong thời gian, địa điểm, có nguyên nhân, diễnbiến, kết quả Sự việc được sắp xếp theo trình tựnhất định Sự việc bộc lộ tính chất, phẩm chất củanhân vật nhằm thể hiện tư tưởng mà người kểmuốn biểu đạt
d, Cốt truyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau
trong không gian, thời gian Cốt truyện được tạobởi hệ thống các tình tiết, mang một nghĩa nhấtđịnh
e, Miêu tả: miêu tả làm nổi bật hành động, tâm
trạng của nhân vật góp phần làm nổi bật chân dungnhân vật
f, Yếu tố biểu cảm: biểu cảm nhằm thể hiện thái
độ của người viết trước nhân vật, sự việc nào đó
II Lưu ý khi làm văn tự sự:
1 Cách xác định cốt truyện và tạo tình huống
- Thứ nhất, cốt truyện cần phải có nhiều tình tiết, với những diễn biến phong phú, không nên quá đơn giản Cốt truyện phải bắt rễ từ hiện thực cuộc sống, có hư cấu, nhưng không phải là bịa cốt truyện
- Thứ hai, trong chuỗi các tình tiết đưa vào cốt truyện, phải biết xác định đâu là tình tiết chính, đâu là tình tiết phụ( để nhấn vào các tình tiết chính)
- Thứ ba, cần tạo tình huống cho cốt truyện Xây dựng tình huống đặc sắc là một trong những yếu tốthành công của côt truyện
Trang 5vật?
?Để xây dựng nhân vật, ta phải
làm những gì? ?
H.Thế nào là lời kể? Lời thoại?
? Trong quá trình viết lời kể, lời
thoại, chúng ta phải viết như thế
nào ?
- Khi viết lời thoại phải chú ý lời
thoại cho phù hợp với đặc điểm, tỉnh
cách, nghề nghiệp, giới tính của các
nhân vật Lời thoại cũng cần ngắn
gọn Phải có sự chọn lọc lời thoại,
tránh đưa vào bài văn tự sự những
câu hội thoại mà nội dung thông báo
không có tác dụng làm nổi bật chủ
đề của câu chuyện
? Ngoài bố cục thông thường:
MB: Giới thiệu nhân vật, sự việc
TB: Kể diễn biến sự việc
KB: Kể kết cục sự việc
Ta còn có thể kể như thế nào
nữa ?
nguyên mẫu ngoài đời
3 Cách viết lời kể, lời thoại.
- Thứ nhất lời kể phải rõ ràng, nhưng kín đáo, ý nhị
- Thứ hai, lời kể phải hết sức linh hoạt, phối hợp, thay đổi các kiểu câu trong khi kể
- Thứ ba, lời kể phải phù hợp với ngôi kể
- Bên cạnh lời kể là lời thoại cũng rất quan trọng Lời thoại không nên nhiều, nhưng phải phù hợp với nhân vật( về tuổi tác, thành phần xã hội )
4 Cách sắp xếp bố cục.
- Người viết nên lựa chọn thứ tự kể linh hoạ, phù hợp với nội dung cốt truyện: có thể thay đổi thứ tự kể theo hướng đan xen các sự việc: từ hiện tại (nêu kết quả) quay về quá khứ (lí giải nguyên nhân, diễn biến) + Mở bài: không nhất thiết phải là một đoạn văn giới thiệu nhân vật và sự việc mà cũng có thể bằng những câu giói thiệu thời gian, không gian, miêu tả cảnh vật, nêu tâm trạng, ý nghĩ của nhân vật cũng có thể mở đầu câu chuyện bằng tiếng gọi, một vài câu đối thoại ngắn.
+ Kết bài: ngoài việc nêu kết cục câu chuyện, còn có thể dùng cách kết bài bằng cách giói thiệu không gian, thời gian, miêu tả cảnh vật, hình ảnh nhân vật, cảm nghĩ nhân vật Thậm chí có thể sử dụng cách kết mở, tức là không khép lại vật đề mở ra thêm một hướng suy nghĩ mới, một chặng đường khác đang chờ đợi nhân vật.
III Bài tập :
1 Cho nhan đề truyện: " Một bài học nhớ đời ".
a Hãy hình dung ra hai cốt truyện khác nhau Nêu rõ ở mỗi côt truyện có những sự việc và nhân vật nào ?
b.Viết phần mở bài cho một trong hai cốt truyện trên theo các cách sau:
- Mở bài bằng tả cảnh
- Mở bài bằng một đoạn đối thoại
*Lưu ý:
Trang 6a Tìm cố truyện nào cũng phải làm nổi bật được "bài học nhớ đời đối với nhân vật"
b Viết ngắn gọn, đi thẳng vào câu chuyện và gây được hứng thú cho người đọc, người nghe
- HS thảo luận theo nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình
2 Cho đoạn văn tự sự:
“ Năm ấy đến lượt Lí Thông nộp mình…… Hắn được khen phong làm quận công”
a thay lời Thạch Sanh kể lại đoạn văn trên thành đoạn văn tự sự có cùng nội dung
b thay lời Lí Thông kể lại đoạn văn trên thành đoạn văn tự sự có cùng nội dung Yêu cầu:
- Chuyển ngôi thứ 3 sang ngôi thứ nhất
- Phải biết đặt mình vào nhân vật để kể những gì mình biết :
+ Thạch Sanh không thể biết được âm mưu của Lí Thông
+ Lí Thông không thể biết được cuộc đánh nhau của TS Nếu cần kể thì phải để
TS kể lại khi xách đầu chằn tinh về
- Cần bộc lộ tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật:
+ Lí Thông: Mừng vì có TS thay thế
Hoảng sợ khi nghe tiếng gõ cửa
Kinh ngạc khi TS kể lại cuộc đánh nhau
Lo lắng nếu TS được vua thưởng…
+ Thạch Sanh: Tâm trạng khi đánh nhau với chằn tinh
Băn khoăn khi nghe tiếng lạy của mẹ con LT…
3 Vừa lòng với lễ vật của LL,vua Hùng đã chọn chàng làm người nối ngôi.Trong buổi lễ đăng quang, LL đã kể cho mọi người nghe về sự ra đời của 2 loại bánh chưng, bánh giầy Hãy ghi lại ời kể ấy.
Yêu cầu
- Ngôi kể I
- Cần tưởng tượng thêm để kể cho hợp với đề bài:
+ Miêu tả cảnh lễ đăng quang
+ LL kể lại chuyện từ việc vua cha yêu cầu về lễ vật-> tâm trạng khi nhận được yêu cầu-> thần xuất hiện nói-> suy nghĩ về lời thần -> suy nghĩ về cách làm bánh -> tâm trạng khi được đăng quang
- Cần thể hiện suy nghĩ khi nghe thần nói: làm thế nào để làm từ hạt gạo mà có được sản vật ngon, và vừa ý vua cha?
+ Gạo nếu nấu lên thì nó cũng bình thường cần phải kết hợp với những thứ gì , nấu làm sao cho ngon…
Học sinh làm bài, giáo viên kiểm tra, nhận xét
Đề 4 Trong buổi lễ đăng quang, Lang Liêu đã kể cho mọi người nghe về sự
ra đời của hai loại bánh chng, bánh giầy Hãy ghi lại lời kể ấy
Trang 7*Yêu cầu
- Kiểu bài: đóng vai một nhân vật kể lại chuyện.
- Nội dung: kể lại đầy đủ các sự việc, chi tiết chính của truyện: Vua cha chọn
người nối ngôi, được thần báo mộng, làm bánh, được nối ngôi, tục làm bánh ngàyTết Các sự việc, chi tiết cần làm rõ ý nghĩa đề cao lao động sáng tạo, nghề nôngtrồng lúa
- Hình thức: Dùng ngôi kể thứ nhất Thứ tự kể ngược bắt đầu từ sự việc cuối Lời
kể có cảm xúc, gợi không khí thời xa, dùng từ phù hợp
Kết hợp kể và tả : cách làm các loại bánh, thái độ của Lang Liêu khilàm được bánh
Đề bài 5 : Đất nước ta có nhiều loài cây quý, gắn bó với đời sống con người Hãy
chọn một loài cây quen thuộc và dùng cách nhân hoá để loài cây đó tự kể về đời sốngcủa nó
+ Gợi ý:
- Chủ đề: Lợi ích của cây xanh đối với con người
- Nhân vật: Tre (cọ, dừa, lúa…)
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (tôi)
- Thứ tự kể: Thứ tự tự nhiên (trước - sau)
- Cốt truyện - sự việc: Xây dựng cốt truyện và sự việc phù hợp với loài cây màmình lựa chọn
- Lâp dàn ý: Sắp xếp các sự việc đã xây dựng theo trình tự duới đây:
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về tên gọi, lai lịch, họ hàng
+ Kết bài: Mong muốn về sự phát triển và được bảo tồn trong tương lai
Đề 6 Kể lại một kỷ niệm đáng nhớ thời thơ ấu của mình.
Trang 8+ Kể lại diễn biến kỷ niệm ấy một cách hợp lý, các sự việc liên kết chặt chẽ Câuchuyện để lại trong tâm hồn em một bài học, một cảm xúc sâu lắng
- Hình thức: Dùng lời kể ngôi thứ nhất
Đề 7 Hãy tưởng tượng và kể lại cuộc trò chuyện, tâm sự giữa các đồ dùng học tập
*Yêu cầu
Kiểu bài: kể chuyện tưởng tượng, nhân vật là đồ vật
Nội dung: Tưởng tượng tình huống nghe được cuộc trò chuyện một cách hợp lý(Ví dụ: do cẩu thả làm mất một đồ dùng học tập phải đi tìm hoặc đêm khuya nghethấy tiếng những đồ dùng than thở, tâm sự vì bất bình trước tính nghịch ngợm, cẩuthả của cô, cậu chủ ) Kể diễn biến cuộc trò chuyện để toát lên khéo léo ý nghĩa giáodục đối với học sinh Khi kể diễn biến cần rõ hai sự việc: lúc đầu các đồ dùng mới đ-
ợc mua về và sau đó các đồ dùng bị đối xử không tốt như thế nào
Hình thức: Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, viết các đoạn, câu đối thoại một cáchsinh động
Đề8 Tưởng tượng cuộc thi của các loài hoa và trong vai một loài hoa, em hãy kể lại cuộc thi đó
*Yêu cầu
- Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng.
- Nội dung: Giới thiệu cuộc thi (tình huống mở cuộc thi hợp lý) Diễn biến cuộc
thi kể lần lượt các sự việc, mỗi sự việc kể về phần thi của một nhân vật Qua cuộc thicần thể hiện rõ ý nghĩa: quan niệm về vẻ đẹp toàn diện
- Hình thức: Sử dụng ngôi kể thứ nhất - nghệ thuật nhân hóa, đan xen tả vẻ đẹp
riêng các loài hoa Lời kể giàu hình ảnh và cảm xúc
Đề 9 Kể lại tâm sự của cây bàng (hoặc cây phượng) non bị lũ trẻ bẻ cành lá
*Yêu cầu
- Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng.
- Nội dung: Ghi lại những lời tâm sự của một cây bàng non (hoặc cây phượng)
trong một tình huống cụ thể: bị lũ trẻ bẻ gãy cành rụng lá Nội dung lời kể cần chú ýtưởng tượng những chi tiết có ý nghĩa, biểu hiện tâm trạng đau đớn, xót xa Qua câuchuyện, người đọc rút ra được bài học nào đó về ý thức bảo vệ môi trường
- Hình thức: Có thể dùng ngôi kể thứ nhất - nhân vật trung tâm là cây bàng non để
kể Nghệ thuật nhân hóa được sử dụng sáng tạo, hợp lý
Đề 10 Tưởng tượng và kể lại câu chuyện mười năm sau khi về thăm trường cũ.
*Yêu cầu
Trang 9- Dạng kể chuyện tưởng tượng về tương lai.
- Nội dung: Tưởng tượng chuyến về thăm ngôi trường em đang học hiện tại vào
10 năm sau, thể hiện được tình cảm gắn bó với mái trường, thầy cô, bạn bè Nội dung
kể cần có những sự việc, chi tiết hợp lý, cảm động, bất ngờ: gặp lại thầy, cô giáo cũ,gặp lại bạn bè cùng lớp, quang cảnh trường với những đổi thay
+ Bài làm phải đảm bảo màu sắc và không khí của truyện dân gian
+ Phần kết truyện không theo nguyên bản, ở đây đưa ra một kết cục mới, kết cụcnày có liên kết và bám theo mạch truyện
- Hình thức: Vừa kể vừa có thể nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện
Đề 11 Em đã được học rất nhiều cô giáo và có những kỷ niệm sâu sắc, hãy kể lại một trong những kỷ niệm đó
+ Em suy nghĩ gì về kỷ niệm đó (việc làm đối với cô và thấy được những gì cô đãlàm cho mình)
- Hình thức: Kể theo ngôi thứ nhất, kể xen bộc lộ tình cảm
Đề 12 Em hãy kể về một chuyến về thăm quê nội hoặc quê ngoại
*Yêu cầu
Trang 10- Kiểu bài: văn kể chuyện (kết hợp miêu tả)
- Nội dung:
+ Trình bày thời gian, không gian: quê ở đâu, đường về thế nào, về thăm khi nào?+ Miêu tả những nét cơ bản nhất về phong cảnh làng quê (cây đa, bến nước ) + Những kỉ niệm thân thuộc từ thuở nhỏ, những ấn tượng sâu sắc
+ Xúc cảm khi về quê cũng như khi chia tay
+ Tình cảm sâu nặng đối với quê hương
- Hình thức: Kể theo ngôi thứ nhất, kể xen bộc lộ cảm xúc
Đề 13 Nhân dịp cùng bố mẹ đi tham quan em đã được làm quen với một người bạn mới Dù cuộc gặp gỡ thật ngắn ngủi nhưng tình bạn ấy vẫn là một kỷ niệm khó phai Em hãy kể lại.
*Yêu cầu
Kể lại cuộc gặp gỡ ngắn ngủi (trong chuyến du lịch) với một người bạn nhưng đã
để lại trong em kỷ niệm khó phai
*Nội dung:
- Câu chuyện được kể phải sắp xếp theo một trình tự hợp lý tự nhiên Việc làmquen diễn ra thật ấn tượng, vừa bất ngờ vừa lô gích, phù hợp với hoàn cảnh, mạchtruyện, tránh gượng ép
- Câu chuyện kể đòi hỏi sự sáng tạo, có kịch tính, hấp dẫn lôi cuốn có độ lắng, có
dư âm của tình bạn đẹp, hồn nhiên, trong sáng, nhân ái
- Miêu tả sơ qua về hình dáng, chú trọng về hoàn cảnh, tính tình của bạn Điềuquan trọng vừa là phải thể hiện đợc tình cảm của mình đối với bạn và tình cảm củahai người với nhau
- Nêu bật được ý nghĩa nhân văn trong câu chuyện kể
*Hình thức:
Kể theo ngôi thứ nhất
Đề : Cho biết cách làm cho đề bài sau :
Cuốn vở cũ và cuốn vở mới của em trò chuyện với nhau về em Hãy tưởng tượng
em tình cờ nghe được câu chuyện ấy và thay đổi như thế nào ?
Trang 11Nội dung câu chuyện tưởng tượng cũng có thể ngược lại với những điều giả thiết trên đây
Đề Trong vai người mẹ, hãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng.
*Yêu cầu
- Kiểu bài: kể chuyện tưởng tượng, đóng vai một nhân vật để kể
- Nội dung: kể đầy đủ các sự việc chính của truyện (Gióng ra đời kỳ lạ, Gióng trởthành tráng sĩ, Gióng giết giặc cứu nước rồi bay về trời)
- Thể hiện đợc cảm xúc của nhân vật về một số chi tiết trong truyện (vui mừngkhi Gióng chào đời; tâm trạng buồn khi giặc Ân chuẩn bị xâm lược trong khi Gióng
đã ba tuổi vẫn chưa nói, chưa cười, đặt đâu nằm đấy; ngạc nhiên, xúc động khi Gióngcất tiếng nói đầu tiên là đòi đi giết giặc )
- Hình thức: kể ở ngôi thứ nhất, thêm đối thoại
Đề : Hãy tưởng tượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong điều kiện ngày nay
Dàn ý :
* Mở bài :
- Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2000 ở đồng bằng sông Cửu Long
- Thuỷ Tinh – Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến trờng mới này
- Các phương tiện thông tin hiện đại : vô tuyến, điện thoại di động
- Cảnh bộ đội, công an, giúp nhân dân chống lũ
- Cả nước quyên góp lá lành đùm lá rách
- Cảnh những chiến sĩ hy sinh vì dân
* Kết bài : Cuối cùng, Thuỷ Tinh lại một lần nữa chịu thua những chàng Sơn Tinhcủa thế kỉ 21
Đề 5 : Do một lỗi lầm nào đó mà em ( hoặc bạn em ) bị phạt phải biến thành một
con vật trong ba ngày Trong ba ngày đó, em (hoặc bạn em ) đã gặp những điềuthú vị hay rắc rối gì ? Vì sao em ( hoặc bạn em ) mong chóng hết hạn để trở lạilàm người ?
Bài về nhà:
Qua thực tế hoặc qua sách báo, em được biết câu chuyện về cuộc đời của những
bà mẹ được nhà nước phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Em hãy kểlại câu chuyện về một trong các bà mẹ đó
- GV gợi ý cho HS một số điểm sau:
Trang 12+ Xác định yêu cầu của đề:
- Kể được câu chuyện về cuộc đời của một bà mẹ mà qua cuộc đời ấy ngườinghe, người đọc thấy hiên lên sinh động hình ảnh một bà mẹ anh hùng, xứng đángvới danh hiệu nhà nước phong tặng
- Biết chọn những tình tiết tiêu biểu, cảm động để làm rõ cuộc đời anh hùngcủa bà mẹ
+ Lưu ý:
- Cần hiểu rõ “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là bà mẹ như thế nào ?
+ Đó là những bà mẹ có chồng và con hoặc có hai người con trở lên, hoặc mộtngười con độc nhất đã hy sinh anh dũng trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dântộc
+ Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ, mẹ đã động viên chồng con ra đi chiến đấu, mẹ đã chịu đựng gian khổ, đau thương mất mát khi chồng con hy sinh để tiếp tục sống và lao động xây dựng Tổ quốc
- Kể về đặc điểm tuổi tác, hình dáng, tính tình của mẹ
- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ trước đây (mình được nghe kể lại) mẹ
có mấy người con? cuộc sống của gia đình mẹ lúc đó như thế nào?
+ Chọn kể một vài chi tiết, biến cố trong cuộc đời của mẹ (mà mình đã đượcnghe kể)
- Kể về những lần mẹ tiễn chồng, con ra trận (hoàn cảnh lịch sử của đất nước,thái độ tình cảm của mẹ, cuộc sống của mẹ sau khi người thân đã đi chiến đấu bảo vệ
tổ quốc)
- Kể chi tiết những lần mẹ nghe tin chồng con hy sinh (kể rõ mẹ đã chịu đựng
và vượt lên đau thương mất mát như thế nào ? Sự quan tâm chia sẻ mọi người ra sao? + Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay:
- Kể tóm tắt buổi lễ trao danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”cho mẹ
- Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay, sự đãi ngộ của nhà nước, sự quan tâm củacác cơ quan đoàn thể đối với mẹ
Trang 13Chủ đề 2 RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN MIÊU TẢ
Thời lượng: 8 buổi.
- Áp dụng những kiến thức đã học vào làm các bài tập cụ thể
B Tiến trình các bước dạy và học
* Ổn định lớp
* Bài mới:
? Em hãy nhắc lại khái niệm về
văn miêu tả ?
? Trong văn miêu tả ta có thể thực
hiện theo các trình tự nào?
? Trong văn miêu tả cần phải đảm
bảo yêu cầu gì về mặt ngôn ngữ ?
? Thế nào là yếu tố trữ tình trong
văn miêu tả ?
? Chất trữ tình được thể hiện như
thế nào trong bài văn ?
I Đặc điểm của văn miêu tả
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc hìnhdung ra được những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh làm cho những cái đó hiện lên trước mắt người đoc.Qua
đó người đọc không chỉ cảm nhận được vẻ bề ngoài
mà còn hiểu rõ được bản chất bên trong của đối tượng, sự vật
- Trình tự thời gian: Tình tự này thường được dùng trong các dạng văn tả cảnh cây cối, tả sinh
hoạt( thời gian trong năm: theo mùa; thời gian trongngày .)
- Trình tự không gian: Thường được dùng trong dạng văn tả cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt( từ gần-> xa;từ bao quát-> cụ thể )
- Trước hết, ngôn ngữ phải phong phú, giàu hình ảnh và có sức biểu cảm lớn
- Bên cạnh đó ngôn ngữ trong văn miêu tả phải thậtchính xác
- Biết sử dụng từ láy, tính từ chỉ màu sắc, đườngnét, âm thanh, kết hợp sử dụng từ ngữ biểu cảm,các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoándụ sử dụng kết hợp các kiểu câu một cáh sángtạo
- Ngoài ra ngôn ngữ trong văn miêu tả phải là thứ ngôn ngữ có sức liên tưởng, tức là có khả năng gợi chí tưởng tượng cho người đọc
- Cuối cùng phải nói tới việc sắp xếp ngôn ngữ trong câu văn tả, đoạn văn tả
- Đằng sau mỗi bức tranh tả cảnh phải là những thái
Trang 14? Theo em khi làm văn miêu tả ta
cần có những kỹ năng gì ?
? Tại sao chúng ta phải quan sát
và chúng ta quan sát như thế
nào ?
? Theo em, tại sao trong văn miêu
tả lại cần có yếu tố tưởng tượng ?
- GV đưa ra một số ví dụ cụ thể.
? Theo em, tưởng tượng và so
sánh có vai trò như thế nào trong
văn miêu tả ?
? Kỹ năng nhận xét được thể hiện
như thế nào trong văn miêu tả ?
- GV nêu một số ví dụ cụ thể
H Nêu các bước làm văn?
độ rõ ràng, những tấm lòng, những tâm hồn nhạy cảm, biết rung động trước cái đẹp Đó chính là chấttrữ tình trong văn miêu tả
- Có thể bộc lộ trực tiếp bằng những câu cảm thán, bằng những lời bình, lời nhận xét Hoặc gián tiếp qua nghệ thuật sử dụng từ ngữ, câu văn
II Những lưu ý khi làm văn miêu tả
- Các kỹ năng cần có khi làm văn miêu tả đó là : kỹ năng quan sát, ghi chép; kỹ năng tưởng tượng, so sánh; kỹ năng nhận xét đánh giá
a Kỹ năng quan sát
- Đó là kỹ năng quan sát, ghi chép Do đối tượng của văn miêu tả là thế giới tự nhiên, là con người vàcuộc sống luôn thay đổi Vì vậy muốn tái hiện nó phải quan sát và ghi chép
- Chúng ta có thể quan sát trực tiếp đối tượng hoặc qua phim ảnh, tài liệu
b Kỹ năng tưởng tượng
- Nếu chỉ quan sát và ghi chép lại những gì đã thấy thì bức tranh miêu tả sẽ quá trần trụi, thiếu sức hấp dẫn Vì vậy cần tưởng tượng thêm để bổ sung những hình ảnh phù hợp, làm cho bức tranh phong phú và sinh động hơn
c Kỹ năng so sánh
- So sánh là hệ quả của quá trình liên tưởng, tưởng tượng Khi quan sát một đối tượng nào đó, hình ảnhcủa đối tượng ấy thường gợi cho người quan sát nghĩ tới hình ảnh khác có cùng một nét tương đồng nào đấy Chính sự liên tưởng so sánh này làm cho trang văn miêu tả hay hơn, đối tượng miêu tả hiện lên rõ hơn, đẹp hơn, hấp dẫn hơn
III Phương pháp, kỹ năng làm văn miêu tả :
Các thao tác kỹ năng cơ bản:
a Tìm hiểu đề:
- Xác định rõ yêu cầu về thể loại, đối tượng,phạm vi (tả cảnh gì? ở đâu? vào lúc nào?)
Trang 15- Biết lựa chọn cảnh sắc tiêu biểu.
- Từ những điều quan sát được phải biết nhận xét,liên tưởng, tưởng tượng, so sánh,ví von để làm nổibật đặc điểm tiêu biểu của sự vật
c Làm dàn ý: Từ các ý đã tìm được cần biết sắpxếp theo một trình tự hợp lý theo bố cục ba phần + Mở bài: Giới thiệu đối tượng miêu tả và cảmxúc chung về đối tượng
+ Thân bài: Trình bày lần lượt các cảnh sắc tiêubiểu đã lựa chọn theo một trình tự hợp lý đã định + Kết bài: Nêu cảm nghĩ của bản thân
d Dựng đoạn và diễn đạt thành bài văn hoàn chỉnh:
- Bài văn gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn diễn đạt một
ý trong dàn bài, các đoạn văn được liên kết chặt chẽvới nhau bằng các từ ngữ liên kết đoạn
- Mỗi đoạn văn gồm nhiều câu liên kết chặt chẽvới nhau nhằm miêu tả một chi tiết, một phiên cảnhnhất định Trong đoạn văn cảnh vật phải được miêu
tả cụ thể, chi tiết (tránh hời hợt, kể đầu các cảnhvật)
- Cách trình bày đoạn văn: Chữ đầu được viết hoa
và lùi vào khoảnh hai con chữ, kết thúc đoạn bằngmột dấu chấm xuống dòng (cần luôn ghi nhớ lúclàm bài)
- Viết bài cần viết nháp, đọc và sửa chữa rồi mớiviết vào bài làm
- Viết văn phải cẩn thận, trang trọng tránh cẩu thả,tẩy xoá bừa bãi
- Viết xong bài cần soát lại, chú ý đánh đủ dấuthanh, dấu câu, dấu thanh cần đánh đúng trọng âm
IV Luyện tập:
Bài tập 1: Hãy nhận xét đoạn văn miêu tả sau : “Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến
Bầu trời ngày càng thêm xanh Nắng vàng ngày càng rực rỡ Vườn cây lại đâm chồi
nảy lộc Rồi vườn cây ra hoa Hoa bưởi nồng nàn Hoa nhãn ngòn ngọt Hoa cau
thoảng qua Vườn cây lại đầy tiếng chim bay nhảy Những thím Chích choè nhanh
Trang 16nhảu Những chú Khướu lắm điều Những anh Chào Mào đỏm dáng Những bác Cu Gáy trầm ngâm ”.
Gợi ý:
+ Đoạn văn miêu tả mùa xuân đến và chuyển vận qua các hình ảnh miêu tả màu sắc bầu trời, giọt nắng, qua hương vị của muôn hoa, qua âm thanh và dáng vẻ của loài chim
+ Đoạn văn giàu sức gợi cảm vì trong đó có các từ láy, các tính từ, các hình ảnh, các phép tu từ nhân hoá, điệp từ được sử dụng linh hoạt Câu văn ngắn và rất trong sáng thể hiện cảm nghĩ sâu sắc của tác giả
Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn miêu tả buổi sáng trên quê hương em.
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Miêu tả cảnh thiên nhiên
- Nội dung: Tả vẻ đẹp riêng, đặc sắc buổi sáng trên quê hương em
- Giới hạn: Không giới hạn về thời gian
2 Quan sát, tìm ý:
Hàng ngày em đã được quan sát, ngắm nhìn quang cảnh buổi sáng của vùng quê,
em thấy có những cảnh sắc tiêu biểu nào? (Không khí trong lành, mát mẻ, gió nhènhẹ, những làn khói, tiếng lạch cạch, chim chóc, không gian yên tĩnh )
Bài 3:
Đọc BV sau và lập ra một dàn ý hợp lí:
Họa My hót
Mựa xuân! Mỗi khi Họa My tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự
đổi thay kì diệu ?
Trời bỗng sáng thêm ra Những luồng sáng chiếu qua các chùm lộc mới nhú, rực
rỡ hơn Những gợn sóng trờn hồ hòa nhịp với tiếng Họa My hót, lấp lánh thêm Da trời bỗng xanh xao, những làn mây trắng, trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Họa My chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi, tiếng hút dìu dặt của Họa My giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa My đã làm cho tất cả bừng giấc… Họa My thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.
(Võ Quảng)
Hướng dẫn :
Mở bài: Họa My hót gọi mưa xuân về Mọi vật đổi thay kì diệu
Thân bài: (mọi vật đổi thay kì diệu ntn ?)
- Trời bỗng sỏng thêm ra
- Chùm lộc rực rỡ hơn
- Sóng trên hồ lấp lánh hơn
- Da trời bỗng xanh xao
- Làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn
- Các loài chim dạo khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới
Kết bài: Tạo vật ngợi khen tiếng hót của Họa My rất kì diệu
Trang 17Họa My vui sướng, cố hót hay hơn nữa.
Bài 4:
Chỉ ra cái hay của đoạn văn sau:
Ban ở sau lưng, ban ở trước mặt, ban ở bên phải, ban ở bên trái, ban ở trên đầu, ở trên đỉnh, ban ở dưới chân, ở trong lòng lòng Ban ngang tầm người, nhưng lại nép bên kia vực đá Nếu không sợ sa xuống vực, cứ vừa bước vừa ngước lên, thấy mây trời cứ vờn vào nhị, vào cánh ban trong suốt Ánh sáng như lọc qua một thứ giấy thông thảo hồng hồng Nếu không sợ bị vấp, vừa bước vừa nhìn xuống vực sâu, thấy rừng hoa trắng như đang loáng ra trên dòng suối thăm thẳm xanh ve dưới lũng sâu Trắng trời trắng núi một thế giới ban …
(Nguyễn Tuân)
Hướng dẫn (đoạn văn tham khảo):
N Tuân đó thể hiện một lối viết tài hoa, độc đáo khi ngắm hoa ban, khi tả hoa ban.Một thế giới ban vô cùng đẹp mở ra như hiện ra trước mắt người đọc, như dẫn hồnngười đi vào mộng ảo Rừng ban Tây Bắc trong mùa xuân với vẻ đẹp huyền diệu hiện
lên như vừa thực vừa ảo Đặc biệt với cách viết : Nếu không sợ sa xuống vực……… Nếu không sợ bị vấp ……… , người đọc như đang được ngắm hoa ban ,
như trở thành người du khách, người lữ hành đang đi trong rừng ban nở trắng và vơi
đi, quên đi những khó nhọc trên nẻo đường rừng nhiều dốc lắm vực
N Tuân không viết : Hoa ban trắng chiếu xuống, soi vào dòng suối trong xanh mà lại viết : Nếu không sợ bị vấp, vừa bước vừa nhìn xuống vực sâu, thấy rừng hoa trắng như đang loãng ra trên dòng suối thăm thẳm xanh ve dưới lũng sâu Hai chữ loãng ra rất thần tình Tác giả không hề viết suối chảy mà người đọc vẫn cảm nhận
được dòng suối xanh đang mang sắc ban, hình bóng ban đi về xa … Chất thơ ttrongcâu văn xuôi của N Tuân đem đến cho ta nhiều thú vị Nếu câu trên tác giả tả ban vàmây thì câu dưới lại tả hoa ban và suối Câu văn cân xứng như cảnh sắc thiên nhiên,tạo vật hài hòa
Bài tập 5: Tả một con sông hùng vĩ và thơ mộng theo quan sát và tưởng tượng của
- G: Đó là 4 bước khi viết bài, còn 1 bước sau khi viết: đọc, soát lại
- G: Yêu cầu thực hiện 3 bước đầu tiên
+ Nội dung: Một dòng sông
+Đặc điểm quan trọng: hùng vĩ và thơmộng
Trang 18- G: Sông Thương, sông Tích không
có nét hùng vĩ
b Quan sátm tìm ý:
- Đặc điểm nổi bật của sông?
- Cảnh sắc dòng sông? Mùa nước?
Mùa cạn?
- Cảnh sắc hai bờ?
- Hoạt động của con người trên sông?
c) Lập dàn ý cho đề bài theo 3 phần
- Sông Hồng như dải lụa đào
- Nước sông đỏ (mùa lũ dữ dội; mùa cạn, êmđềm
- Hai bờ rông: bãi mía, nương dâu, làngxóm, luỹ tre
- Thuyền tấp nập trên sông
+ Hai bên bờ rộng: Bãi mía nương dâuxanh ngắt
+ Từng đoàn thuyền dong buồm thả lướitrắng xoá cả mặt sông
+ Hai bên bờ sông: Các bà các cô raruộng tỉa bắp, hái dâu, nón trắng nhấpnhô, chuyện trò rôm rả
+ Chiều: Trẻ con bơi lội vùng vẫy trênsông
- Nội dung: Một ngày mùa đông
- Đặc điểm quan trọng: Mưa phùn, giórét
b Quan sát tìm ý:
- Mưa phùn giá rét
Trang 19- Gió ? mưa ?
- Cảm giác ?
- Hoạt động của con người? cảnh vật ?
- Dựa vào các ý tìm được, lập dàn ý 3
phần cho bài văn ?
- HS tập viết đoạn mở bài, kết bài
- GV kiểm tra uốn nắn
a Mở bài :
Giới thiệu chung về một ngày mùa
đông mưa phùn, giá rét
b Thân bài :
- Mùa đông gió rét đến : mưa, gió
- Miêu tả cảnh trời âm u mây đen
phủ - Gió lạnh thổi về, mưa nhỏ rơi
liên tục
- Cảm giác giá lạnh, mặc áo ấm
- Đường trơn, xe vắng, người trùm áo
mưa đi lại vội vàng
- Những kỷ niệm mùa đông: Bắp rang,
khoai nướng ấm cúng
c Kết bài : Cảm nghĩ của bản thân về
một ngày mùa đông ( đầy ấn tượng,
không bao giờ quên …)
+ Bầu trời âm nu, xám xịt
+ Gió lạnh thổi từng cơn+ Mưa rơi liên tục đem theo những hơilạnh
+ Cây cối run rẩy trong già sét
+ Cảm giác buốt giá, muốn thu mình vàochăn
+ Mọi người mặc áo ấm, đi tất, đốt lửasưởi
+ Chó, mèo run rẩy, thu lu cạnh bếp + Ngoài đường: vắng vẻ, mọi người trùm
áo mưa đi vội
+ Bầu trời âm u, xám xịt
+ Gió lạnh thổi từng cơn rít lên ngoài cửasổ
+ Mưa rơi liên tục càng đem theo hơilạnh
+ Cây cối run rẩy như muốn thu lại trong giárét
+ Cảm giác buốt lạnh thấu xương khôngmuốn bước ra khỏi giường chỉ muốn thumình trong chăn ấm
+ Mọi người trong gia đình đã mặc áo
ấm, mẹ đốt bếp lửa nấu cơm, đun nước,sưởi ấm
+ Chó, mèo thu lu cạnh bếp để sưởi + HS được nghỉ, ngoài đường vắng vẻ,dòng người qua lại thưa thớt vội vàng,trùm áo mưa kín mít
- KB: Cảm nghĩ: sợ mưa phùn giá rét,thèm nắng ấm mùa xuân
§Ò 7:
Hãy tả lại một phiên chợ theo tưởng tượng của em
Trang 20A/ Tìm hiểu đề:
1 Thể loại: Miêu tả sáng tạo
2 Nội dung: Cảnh phiên chợ
3 Phạm vi: Theo trí tưởng tượng
B/ Dàn ý:
1 Mở bài
Giới thiệu chung về phiên chợ
Phiên chợ nào? ở đâu? vào thời gian nào?
Lí do em đi chợ phiên? ấn tượng của em?
2 Thân bài
a) Tả quang cảnh chung
- Địa điểm họp chợ: Trên bãi đất rộng óc nhiều ngả đường dẫn tới
- Thời gian mỗi tháng mấy lần từ khi nào? 2 lần
- Người đi chợ ăn mặc ra sao? đẹp sặc sỡ
- Phương tiện đi lại? bộ, thồ gồng gánh
b) Tả cụ thể
* Lúc chợ sắp họp: Bãi đất hàng quán, nắng gió
- Người bán thồ hàng, gánh gồng từ khắp nơi đổ về trên bãi đất rộng
- Người mua từng đoàn ríu rít, tiếng trò chuyện
- Con đường…
* Khi chợ họp
- Dãy hàng tạp hoá: Vải vóc quần áo; vị trí đầu tiên các mặt hàng đầy đủ những thứthiết yếu quần áo, kim chỉ, đồ dùng học tập - người mua bán, thái độ, âm thanh, màusắc
- Dãy hàng lương thực: Nông sản gạo thúng mới say thơm phức, lạc, vừng, đỗ, xếptừng bồ, từng tải bắp ngô túm từng bó hạt vàng ươm
Người bán mồ hôi nhễ nhại….người mua mặc cả, vục tay vào thúng cắn, ngửi…
- Dãy thực phẩm: Thịt bò, thịt lợn phải tiếng mời chào đon đả Tiếng tôm nhảy láchtách, tiếng cá quẫy trong chậu vui tai
- Dãy hàng gia súc, gia cầm: Gà trống, lợn nằm trong giỏ, chủ yếu là lợn sữa trắnghồng hoặc đen tuyền, gà nhốt trong lồng từng đàn, gà con nắm tay lông vàng óngchiếp chiếp…người bán nam giới, phì phèo thuốc lá
- Người mua đăm chiêu suy tính, lượn đi, lượn lại cò kè mặc cả
- Dãy rau quả: Người bán mang tất cả những gì thu hoạch được từ vườn nhà: ổ, táo,nải chuối, đu đủ, mít Qủa tươi ngon bứt từ trên cây xuống Có những người buônhàng từ nơi khác về : Xoài, lê, táo, dưa hấu
- Dãy hàng ăn uống: cuối chợ mùi thơm ngào ngạt: Bánh cuốn, bún, phở các loại đồ
ăn được nấu trong những nồi to, những nồi nước dùng nghi ngút khói Thực kháchđàn ông, người già….Tiếng sì sụp, xút xoa Tiếng chào mời…
* Khi chợ tan
- Nắng gió trời mây
- Mọi người gồng gánh về
Trang 21- Bãi đất yên tĩnh làng quê yên ả.
3 Kết bài
Cảm nghĩ: Làm làng quê vui vẻ hơn sống động hơn
Yêu quê, mong được đi chợ phiên
Bài về nhà: Lập dàn ý và viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài sau:
“Ngôi trường của em”
Ngày soạn: 1/3/2015
Ngày dạy: 12/3/2015
Luyện tập kĩ năng sử dụng nghệ thuật
so sánh, nhân hóa trong văn miêu tả.
Thời lượng: 1 buổi.
2.Kiểm tra bài cũ
? Cần chú ý điều gì khi viết đoạn trong bài văn miêu tả?
+Bầu trời đầy mây đen vần vũ
+Những hàng cây như được tắm rửa trong trận mưa, nghiêng ngả đùa trong nước mưa
+ Những dãy nhà như khuôn mặt sáng sủa sau lần rửa mặt
+Đường đi ngập nước vì chảy không kịp Lúc mưa to
Trang 22+Không gian mưa rơi…
+Người đi đường…
*HS dựa vào dàn ý viết
thành bài hoàn chỉnh
Bài tập : Quan sát bức
tranh minh hoạ trong bài
“ Sông nước Cà Mau” và
ghi lại những điều em đã
xen giữa những vừon
cây xanh mướt
Dựa vào bức tranh
trên , hãy tả lại một
phiên chợ Năm Căn.
nhất, đường như một dòng sông nhỏ, nhiều em bé gấp thuyền giấy, thả xuống…
+Xe máy, xe đạp không đi nhanh được, giống như từng đoàn xe lội nước
+Người đi đường mặc áo mưa kín mít như những nhà tu hành, đi rất vội vã…
+Nước chảy trên đường vào cống nghe ồ ồ như người khổng lồ đang khóc
+ Không gian mưa rơi trắng như tấm màn mưa
Bài tập 2:Viết 1 đoạn văn ngắn tả cảnh 1 buổi trưa tưa
hè nắng gắt tại nơi em ở
Gợi ý
Có thể chọ các chi tiết sau:
-Mặt trời như đang dội lửa xuống mặt đất( so sánh).-Bầu trời cao xanh vời vợi, không 1 gợn mây
-Trên đường nhựa như đang bộc khói, rất vắng Quán nước nhà chú Chiến rất đông ( nhận xét, tưởng tượng)
-Sau khi điền từ, đọc lại đoạn văn, cho biết:
+Đoạn văn tả cảnh gì, ở đâu?
+Người viết có những tưởng tượng, so sánh, nhận xét hay ở chỗ nào?
“ Một con sao biển đỏ thắm đang …bò Những con tôm hùm mang bộ râu dài…bước trên các hòn đá Một con cua đang bò…Chỗ nào cũng thấy bao nhiêu vật lạ Đây
là hoa loa kèn mở rộng cánh, …dưới nước Đàn tôm con lao…như ruồi Bác rùa biển…, có hai con cá xanh như đôi bướm…phía trên mai.”
Gợi ý
HS lần lượt điền các từ : chậm chạp,bệ vệ, ngang, rung rinh, vun vút, khệnh khạng, đùa giỡn
Trang 23-Đoạn văn tả hoạt động của các loài vật dưới đáy biển.-Người viết có có những tưởng tượng, so sánh, nhận xét rất độc đáo, tài hoa, tạo nên những chi tiết rất hay , thú vị:
+Tôm hùm mang bộ râu dài bệ vệ bước trên các hòn đá.+ Hoa loa kèn rung rinh trong nước
+Đàn tôm con lao vun vút được so sánh với lũ ruồi( cách
so sánh của người Nga)
+Bác rùa khệnh khạng, hai con cá xanh như đôi bướm đùa giỡn( vừa nhân hóa , vừa so sánh hợp lí)
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn học
- Biết cách làm bài cảm thụ qua từng ngữ cảnh cụ thể
C Nội dung lên lớp:
- GV giới thiệu bài: Nêu ý nghĩa của dạng BT cảm thụ văn học
Giúp các em hiểu và yêu văn chương hơn, phần nào giúp các em hiểu học tốthơn môn ngữ văn đặc biệt sẽ hiểu và yêu cuộc sống, sống tốt hơn
- GV hướng dẫn các bước làm bài
* Yêu cầu cần đạt của một bài cảm thụ:
- Chỉ ra được nghệ thuật dùng từ, đặt câu,cách sử dụng các phép tu từ hiệu quả biểu đạt
mà các nghệ thuật đó mang lại, từ đó chỉ rađược cái hay, cái đẹp của đoạn văn, đoạn thơ
- Diễn đạt thành văn những cảm nhận củamình
1 Bước 1:
- Đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của đề
Trang 24Bước 1: Đọc kỹ đề bài và đoạn thơ,
tìm ND và NT chính của đoạn thơ?
* Bước 2: Đoạn thơ có thể chia làm
diễn đạt, viết câu, liên kết câu, ý
trong đoạn văn
- Vận dụng các bước làm bài làm bài
số 2
Lưu ý:
- Muốn tìm được cái hay, cái độc
đáo, giàu ý nghĩa ta nên chú ý khai
+ Các câu dài, ngắn, câu đặc biệt
Việc ngắt câu, đoạn
+ Các dấu câu: Dấu phẩy, chấm,
- Lập dàn ý đoạn văn hoặc bài văn
- Ở mỗi dấu hiệu NT: nêu rõ tên của biệnpháp nghệ thuật, ở hình ảnh nào, tác dụng củabiện pháp nghệ thuật ấy với việc biểu đạt nộidung của đoạn văn, đoạn thơ Dự kiến nêucảm nghĩ, liên tưởng, đánh giá theo hiểu biếtcủa em (vd: hay, đẹp độc đáo, khéo léo, đặcsắc )
+ Lưu ý:
- Khi phát hiện phép so sánh, cần chỉ rõ tácgiả đã so sánh sự vật nào với sự vật nào, phântích đặc điểm của sự vật dùng so sánh để chỉ
ra đặc điểm của sự vật được so sánh
- Với phép nhân hoá, cần chỉ rõ sự vật nàođược nhân hoá, nhờ từ ngữ nào , qua đó đặcđiểm của sự vật được nhân hoá hiện lên nhưthế nào
- Trong ẩn dụ, cần xác định được sự vậtđang được nói tới trong văn cảnh được dùng
để chỉ cho sự vật nào, từ đặc điểm của sự vậtđang có mặt ta tìm ra đặc điểm của sự vật màngười viết muốn nói tới
- Trong hoán dụ, cần chỉ rõ đâu là hình ảnhhoán dụ hình ảnh đó dùng để gọi thay cho sựvật, hiện tượng nào, dùng hoán dụ như vậy thìnội dung diễn đạt có gì đáng chú ý
Bước 4 : Viết đoạn văn theo yêu cầu của đề
bài
Đoạn văn cần đạt các nội đung sau:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, xuất sứ củađoạn văn, đoạn thơ, trích dẫn lại (nếu có thể)
- Phân tích nghệ thuật dùng từ, đặt câu
Trang 25của tác giả.
- Phân tích các biện pháp nghệ thuật tu từđược sử dụng (biện pháp tu từ gì ? ở hình ảnhnào ? giá trị biểu đạt của mỗi phép tu từ đó
- Chốt lại điểm sáng về nghệ thuật,cáihay, cái đẹp, giá trị nội dung mà nghệ thuật
đó đem lại cho cả đoạn văn
II Các VD minh hoạ cách làm:
1 Bài số 1: Mở đầu bài thơ “Nhớ con sông quê hương” nhà thơ Tế Hanh viết:
“Quê hương tôi có con sông xanh biếcNước gương trong soi tóc những hàng treTâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng
Em hãy phân tích cái hay cái đẹp và em cảm nhận được từ bốn câu thơ
* Hướng dẫn.
- Bước 1:
- Nội dung đoạn thơ: Giới thiệu con sông quê hương và tình cảm của tác giả với consông
- NT đoạn: Nhân hóa, so sánh, từ gợi tả
* Bước 2: Đoạn thơ chia làm 2 ý nhỏ
- ý 1: Hai câu đầu: Giới thiệu con sông quê hương
- NT cần khai thác:
+ Từ gợi cảm: “xanh biếc”
+ ĐT “có”
+ ẩn dụ: Nước gương trong
+ Nhân hoá: Soi tóc những hàng tre
- ý 2: Hai câu cuối: Tình cảm của nhà thơ với con sông quê hơng
ý 1: Hai câu đầu nhà thơ giới thiệu con sông quê.
- Động từ “có” vừa giới thiệu con sông quê vừa kín đáo bộc lộ niềm tự hào
- Tính từ gợi tả màu sắc “xanh biếc” có khả năng khái quát cảnh sông trong ấn tượngban đầu Xanh biếc là màu xanh đậm, đẹp, hơi ánh lên dưới nền trời
Trang 26- Mặt nước sông trong như gương (ẩn dụ), những hàng tre hai bên bờ như những côgái nghiêng mình soi tóc trên mặt nước sông trong như gương.
- Ngay phút ban đầu giới thiệu con sông quê hương xinh đẹp, dịu dàng, thơ mộng,nhà thơ đã kín đáo bộc lộ tình cảm tự hào yêu mến con sông
ý 2: Tình cảm nhà thơ với con sông quê.
+ NT so sánh: 1 khái niệm trừu tượng (tâm hồn tôi) với 1 khái niệm cụ thể (1 buổi trưa hè)làm rõ nét tình cảm nhà thơ với con sông quê
- Buổi trưa hè “nhiệt độ cao, nóng bỏng đã cụ thể hóa tình cảm của nhà thơ Từ sosánh khẳng định “là” khẳng định “tâm hồn tôi” và “buổi trưa hè” có sự hòa nhậpthành một
+ Động từ “tỏa” gợi tình cảm yêu mến của nhà thơ lan tỏa khắp sông, bao trọn dòng sông
- Nhờ tình cảm yêu mến nồng nhiệt ấy mà con sông quê hơng như đẹp lên dưới ánhmặt trời: Dòng sông “lấp loáng” từ láy “lấp loáng” khiến dòng sông lúc sáng, lúc tốithay đổi như dát bạc như trong truyện cổ tích
* B ước 4 : Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
Trong bốn câu mở đầu bài thơ “Nhớ con sông quê hương”, nhà thơ Tế Hanh đã giới thiệu với chúng ta con sông quê hương của mình và tình cảm của ông đối với con sông quê hương Ngay từ hai câu đầu đoạn hình ảnh sông đã hiện ra với một màu
“xanh biếc” Tình từ gợi tả “xanh biếc” giúp ta hình dung mặt nước sông xanh đậm, đẹp, hơi ánh lên dưới mặt trời do vần ‘iếc” trong ‘biếc” gợi ánh sáng Động từ “có” vừa giới thiệu con sông quê lại vừa kín đáo bộc lộ cảm xúc tự hào của người viết Từ bao quát chung nhà thơ (giới) tả thiệu) cụ thể con sông và hai bên bờ: “Nước gương trong soi tóc những hàng tre Với sự kết hợp khéo léo nghệ thuật nhân hóa những hàng tre hai bờ sông như những cô gái đang soi tóc trên mặt sông, cùng nghệ thuật ẩn
dụ vì nước sông như mặt gương làm cho con sông quê hiện lên xinh đẹp, hiền hòa gần gũi biết bao Trước một dòng sông quê như thế, làm sao mà không yêu, không nhớ được Để bộc lộ tình cảm của mình, Tế Hanh đã dùng NT so sánh khẳng định:
“Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè ? Tâm hồn là một khái niệm trừu tượng được so sánh với “buổi trưa hè” – một khái niệm cụ thể với nhiệt độ cao nóng bỏng, cho ta cảm nhận tình cảm nồng cháy của nhà thơ với con sông quê Tình cảm đó “tỏa” xuống dòng sông khiến dòng sông trở nên “lấp loáng” đẹp diệu kỳ như trong cổ tích Tình yêu của Tế Hanh đã làm cho con sông quê đẹp, sực sỡ lên biết bao nhiêu
Bài số 2:
Em có cảm nhận gì khi đọc 4 câu thơ trích trong bài thơ “Trăng ơi từ đâu đến” củanhà thơ “Nhí”: “Trăng ơi từ đâu đến ?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Đứa nào đá lên trời”
* Bước 1:
Trang 27- Nội dung: viết về trăng
- N.thuật : Nhân hóa, so sánh
+ Ba câu sau: tự trả lời
- Đưa ra một giả thiết: hay từ một sân chơi
- So sánh: “Trang bay như quả bóng “được ai đó đá lên trời”
- Cách xưng hô: “đứa nào” (thú vị, ngộ nghĩnh)
* Bước 3: Lập dàn ý
- NT nhân hóa có 2 tác dụng:
+ Thứ nhất: vì trăng quá đẹp nên tác giả muốn gọi, hỏi từ đâu đến (có sự quan tâm tìmhiểu)
+ Thứ hai: Biến trăng từ nơi cao xanh xa xôi trở nên gần gũi như người bạn
- Ba câu sau: đưa ra giả thiết tự lí giải cho câu hỏi trên, giả thiết là 1 điểm sáng NT vôcùng độc đáo mà chỉ có 1 thần đồng thơ kết hợp với 1 cầu thủ bóng đá “nhí” mườituổi sáng tạo được
- So sánh: trăng bay như quả bóng: hợp lí và hay
- Dùng từ “đứa nào” chứ không phải “bạn nào”: thú vị, ngộ nghĩnh, tự nhiên
* Bước 4: Viết thành đoạn văn
Ai chẳng yêu trăng Nhưng mỗi người yêu một kiểu khác nhau Nhà thơ mười tuổiTrần Đăng Khoa cũng quá yêu trăng Cả một bài thơ năm chữ gồm 6 khổ thơ với 6lần điệp khúc: “Trăng ơi từ đâu đến” vang lên thiết tha Đây là khúc ba của giaiđiệu:
“Trăng ơi từ đâu đến ?
Hay từ một sân chơi”
Trăng bay như quả bóng
Đứa nào đá lên trời”
Vì trăng rất đẹp nên nhà thơ gọi trăng và hỏi trăng từ đâu đến NT nhân hóa đã biến trăngthành người bạn gần gũi thân thiết với nhà thơ để nhà thơ trò truyện Sự liên tưởng thần kỳcủa nghệ sĩ tí hon đã nảy sinh giả thiết thú vị:
“ Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Đứa nào đá lên trời”
Trang 28NT so sánh độc đáo: “Trăng bay như quả bóng” thật hợp lí và hay, nhưng điều thú vịcòn ở chỗ: “Trăng bay” từ một sân chơi và thú vị hơn nữa lại do “đứa nào đá lêntrời” Nếu câu thơ là “Bạn nào đá lên trời” Thì ý thơ có phần cứng nhắc, kém ngộnghĩnh Tuy là “đứa nào” đấy nhưng vẫn không thô mà lại rất ngộ nghĩnh và tự nhiên.Một hình ảnh so sánh như thế, từ ngữ tự nhiên thú vị như thế phải sinh ra từ một thầnđồng “thơ kết hợp với một cầu thủ nhí” mười tuổi của 1 sân chơi thực thụ.
III Luyện tập:
Bài 1: Em hãy phân tích ngắn gọn cái hay, cái đẹp của hai câu thơ sau :
Dưới trăng quyên đã gọi hèĐầu tường lửa lựu lập loè đơm bông ( Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Gợi ý:
- “ Quyên” là con chim cuốc
- Hai câu thơ tả cảnh gì? (cảnh đầu mùa hè)
- Có hình ảnh tu từ nào ? (quyên gọi hè? lửa lựu?)
Yêu cầu : Nêu được các phép tu từ nhân hoá “quyên đã gọi hè” và ẩn dụ “ lửa lựu lập
loè”, đồng thời cảm nhận được nét đặc sắc của bức tranh vào hè ở đồng quê MiềnBắc
đoạn văn tham khảo :
Miêu tả cảnh vào hè, trong truyện Kiều của Nguyễn Du có câu viết :
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông
Mùa hè đến Chim quyên khắc khoải kêu suốt ngày đêm Tác giả đã khéo léo sử dụngphép nhân hoá “quyên gọi hè” từ “gọi” làm cho bước đi của thời gian thêm phần thôithúc, giục giã lòng người.Cảnh vào hè không chỉ được gợi tả bằng âm thanh “tiếnggọi của chim quyên” mà còn có cả mầu sắc với hình ảnh thật đẹp và độc đáo “đầutường lửa lựu lập loè đơm bông” Khóm lựu đầu tường đang trổ hoa được miêu tảbằng một hình ảnh ẩn dụ thật thần tình “lửa lựu lâp loè” “Lập loè” là hiện tượng ánhsáng khi loé lên, khi tắt đi Hoa lựu đỏ rực được ví như đốm lửa ẩn hiện “lập loè”trong mầu xanh của lá Từ láy “lập loè” đi liền sau từ “lửa lựu” tạo nên một hìnhtượng “lửa lựu lập loè” đầy thi vị…Với nghệ thuật nhân hoá “quyên đã gọi hè” vàhình ảnh ẩn dụ “lửa lựu lập loè”, nhà thơ đã làm hiện lên trước mắt người đọc cảnhvào hè ở đồng quê Miền Bắc thật rõ nét, thật sinh động và vô cùng độc đáo
2 Chỉ rõ hình ảnh nhân hoá và giá trị của phép tu từ trong khổ thơ sau:
“ Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước”
( Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải )
Gợi ý