Thư điện tửThư điện tử là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử.. Để gửi và nhận thư điện tử người dùng cần đăng kí hộp thư điện tử do nhà c
Trang 2MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ
BẢN CỦA INTERNET
Bài
22
Trang 33 Thư điện tử
Thư điện tử là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung thư còn có thể truyền kèm tệp (văn bản, âm
thanh, hình ảnh, …)
Trang 4Để gửi và nhận thư điện tử người dùng cần đăng kí hộp thư điện tử
do nhà cung cấp dịch vụ thư điện
tử cấp phát.
• Mỗi hộp thư được gắn với một địa chỉ có dạng:
<tên truy cập>@<tên máy chủ của hộp thư>
• Ví dụ : lananh@yahoo.com.vn
• Mỗi hộp thư được gắn với một địa chỉ có dạng:
<tên truy cập>@<tên máy chủ của hộp thư>
Trang 5• Địa chỉ thư: <tên truy cập>@<địa chỉ máy chủ của hộp thư> (tên truy cập do người dùng hộp thư tự
đặt).
• Ví dụ: địa chỉ lopC13@yahoo.com
thì “lopC13” là tên truy cập còn
“yahoo.com” là địa chỉ của máy
chủ.
• Để gửi thư điện tử, người gửi phải chỉ rõ địa chỉ hộp thư điện tử của
Trang 6 Ưu điểm của việc sử dụng email:
-Một email có thể gửi từ quốc gia này đến quốc
gia khác chỉ trong vài phút và đảm bảo tới được
người nhận nếu người gửi đã về đúng địa chỉ
-Có khả năng truy cập ở bất cứ nơi nào
-Rẻ tiền
-Các file tài liệu có thể được gửi kèm theo email thay
vì phải in ấn và gửi qua bưu điện hay gửi fax
-Có thể gửi kèm theo email các file âm
thanh và file video
Nhược điểm của việc sử dụng email:
-Email là công cụ đắc lực giúp lan truyền virus máy tính
Trang 7• Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử cho
Trang 8Đăng kí địa chỉ mail trên trang
www.yahoo.com
Trang 9Cách tạo một tài khoản Gmail
B ước1 ) đăng nhập vào trang Web
“ Mail.google.com ” hay
“Gmail.com ”
Sau khi đăng nhập sẽ xuất hiện màn hình trang Web như sau
Trang 10Click chuột vào đây
Bước 2 : Click vào ô có chữ “Đăng ký Gmail”
Trang 11Bước 3 : Chọn thay đổi ngôn ngữ(nếu trong
khung là “Việt” bạn ko cần thay đổi)
Trang 12Nhập họ của bạn
VD : NGuy ễn
Nh ập tên của bạn VD: Hồng
Tên đăng nhập mà bạn
mong muốn VD: saomai461985
Bước 4 : Hãy nhập các yêu cầu ở 3 khung đầu tiên, rồi
“kiểm tra tính khả dụng”.Sau đó nhập mật khẩu ,phải nhập 2 lần để kiểm tra độ chính xác của mật khẩu
Trang 13Click chuột vào đây.Nếu khả dụng bạn thực hiện bước tiếp
theo
Chọn mật khẩu đăng
nhập
Trang 14Ch ọn câu hỏi và trả lời
Nh ập vào những kí tự mà
bạn nhìn thấy
Bước 5 : Hãy đặt “câu hỏi bảo mật” của riêng bạn và
”trả lời”(nếu bạn quên mật khẩu thì chỉ cần trả lời
“câu hỏi bảo mật” là có thể vào gmail cua bạn)
và xác minh từ bên dưới
Trang 15• Bước 6 : Hãy click vào ô “Tôi chấp nhận Tạo tài khoản của tôi”
Trang 16Click
Trang 17Chúc mừng bạn Bạn đã sở hữu
một tài khoản Gmail
Trang 18• Ví dụ, trong các website của một số
công ti có những thông tin mà chỉ số ít người có trách nhiệm mới được quyền truy cập,còn phần lớn nhân viên không được quyền truy cập Nhiều website hỗ trợ việc học và thi của các trường đại
học cũng phân quyền truy cập thông tin, chẳng hạn thông tin chỉ cho phép giảng viên hoặc cán bộ quản lí đào tạo được biết, có thông tin dành cho rộng rãi học viên, sinh viên như: bài kt, kết quả thi…
Trang 19b) Mã hoá dữ liệu:
• Được sử dụng để tăng cường
tính bảo mật cho các thông điệp
mà chỉ người biết giải mã mới có thể đọc được.
• Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều cách, cả phần cứng lẫn
phần mềm
Trang 22c) Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng
các dịch vụ internet.
• Để bảo vệ máy tính của mình
không bị virus, người dùng nên cài một số phần mềm chống
virus.
Trang 23Giới hạn quyền truy cập
Trang 24 Đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus
khi sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet
Khi tải về bất cứ một dữ liệu nào trên Internet thì các tệp dữ liệu đó
có thể bị nhiễm virus Ngay khi duyệt các trang web, thông tin cũng có thể bị mất hoặc nhiễm virus.