ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKII – MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9
A PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
I Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp kinh tế
biển :
1 Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản:
- Vùng biển nước ta có hơn 200 loại cá, 100 loài tôm, một số loài có giá trị xuất khẩu cao như tôm hùm, tôm he, … Đặc sản như hải sâm, bào ngư, sào huyết,…
- Tổng trữ lượng khoảng 4tr tấn (95.5% là cá biển), cho phép khai thác hằng năm khoảng 1.9tr tấn
- Hiện nay đang ưu tiên phát triển, khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển và ven các đảo
- Phát triển đồng bộ và hiện đại Công nghiệp chế biến hải sản
2 Du lịch, biển đảo
- Dọc bờ biển có hơn 220 bãi cát dài, rộng, phong cảnh đẹp, thuận lợi xây dựng khu du lịch và nghĩ dưỡng
- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú hấp dẫn khách du lịch như vịnh Hạ Long, …
- Nhiều bãi tắm đẹp
3 Khai thác và chế biến khoảng sản biển
- Biển nước ta có nhiều khoáng sản, muối, oxit titan, cát trắng, đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên, làm muối phát triển từ Bắc vào Nam, đặc biệt là Duyên hải Nam Trung Bộ
- Khai thác Dầu khí phát triển mạnh và tăng nhanh
- Xu hướng: phát triển hóa dầu chất dẻo sợi tổng hợp, cao su tổng hợp, điện, phân bón, Công nghiệp về Dầu khí
4 Phát triển tổng hợp giao thông – vận tải Biển:
- Nước ta gần nhiều tuyến đường quốc tế, nhiều vũng, vịnh, cửa sông để xây dựng cảng
- Phát triển nhanh, ngày càng hiện đại cùng quá trình nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới
- Phương hướng phát triển: phát triển đồng bộ với hiện đại hóa hệ thống cảng biển, phát triển đội tàu biển, phát triển toàn diện dịch vụ hàng hải
- Ý nghĩa đối với nghành ngoại thương: Việc phát triển giao thông vận tải biển đáp ứng và thúc đẩy nghành ngoại thương nước ta phát triển mạnh, vì đảm bảo chuyên chở khối lượng lớn hàng hóa xuất nhập khẩu
II Nguyên nhân làm giảm sút TN và ô nhiễm môi trường biển đảo Hậu quả Một số biện
pháp d6ẻ bảo vệ tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo:
1 Nguyên nhân:
- Nguyên nhân làm giảm sút tài nguyên: khai thác bừa bãi, vô tổ chức và dùng các phương thức có tính hủy diệt (nổ mìn, rà điện,…)
- Nguyên nhân ô nhiễm môi trường: các chất độc hại từ trên bờ theo nước sông đổ ra biển, các hoạt động giao thông trên biển và khai thác dầu khí đc tăng cường, việc vận chuyển dầu khí và các sự cố đắm tàu, thủng tàu, tràn dầu, việc rửa tàu,…
2 Hậu quả:
- Nguồn lợi sinh vật bị suy giảm
- Ảnh hưởng đến đời sống con người, hoạt động du lịch biển,…
Trang 21 Trình bày đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, đất, thực vật, khoáng sản của tỉnh
BR-VT
a Địa hình :
- Chia ra làm 4 khu vực:
+ Bán đảo VT dài và hẹp, độ cao trung bình từ 34(m) so với mặt nước biển
+ Hải đảo: gồm quần đảo Côn Lôn và đảo Long Sơn
+ Vùng đồi núi bán trung du: ở phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh
+ Thung lũng, đồng bằng ven biển thuộc 1 phần huyện Châu Đức, Xuyên Mộc, Bà Rịa Khu vực này có những đầm lúa nước xen lẫn những vạc đồi núi thấp và rừng thưa và bãi cát ven biển
b Khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của đại dương 1 năm chia 2 mùa:
+ Mùa khô từ 1104 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
+ Mùa mưa từ 0310 ảnh hưởng gió mùa Tây Nam
- Nhiệt độ trung bình năm là 270C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là 24,80C, cao nhất là 28,60C Số giờ nắng cao là 2400h
- Lượng mưa trung bình năm là 1500mm, ẩm
- Nằm trong vùng ít có bão
c Thủy văn :
- Có 3 sông lớn: s.Cái lớn nhất tỉnh, s.Thị Vải, s.Dinh,…
- Hồ lớn: h.Rây, h.Châu Pha, h.Đá Đen,…
- Nước ngầm: khả năng khai thác lớn
d Thổ nhưỡng
- Có 9 trong 12 loại đất cả nước, Đất đỏ bazan có diện tích là 64.000 ha bằng 34,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và chiếm 9,8% đất đỏ bazan của vùng Đông Nam Bộ và đất phù sa
e Tài nguyên sinh vật
- Rừng còn lại rất ít
- Có 2 khu rừng cấm quốc gia: Bình Châu – Phước Bửu và Côn Đảo
- Sinh vật biển phong phú, có đặc sản quý như đồi mồi, hào ngư, vi cá mập
f Khoáng sản :
- Không nhiều nhưng có giá trị kinh tế lớn như dầu mỏ, khí đốt, cát trắng, đá hoa cương,…
2 Thuận lợi và khó khăn chủ yếu của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển của tỉnh BR – VT
• Thuận lợi :
• Khó khăn :
Trang 33 Trình bày được tình hình kinh tế trong những năm gần đây của tỉnh BR-VT Sự thay đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh:
1 Đặc điểm chung :
- Nền kinh tế có những chuyển biến lớn và đang trên đà vs nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao theo cơ cấu kinh tế CN – DV – NN trong đó Công nghiệp XD chiếm 79.34%, dịch vụ du lịch chiếm 18.74%, nông nghiệp chiếm 1.92%
2 Cơ cấu kinh tế
a> Công nghiệp :
- CN Dầu khí là nghành kinh tế mũi nhọn ngày càng vs quy mô lớn Ngoài ra, mạnh nghành
CN Điện, nước, sx vật liệu – xây dựng, chế biến nông sản
- Hiện nay, toàn tỉnh có 12 khu công nghiệp
b> Nông nghiệp:
- Thủy sản:
+ Đầu tư các khu nuôi tôm dọc ven biển
+ Các cảng cá Bến Đình, Phước Tỉnh, Lộc An
+ Đánh bắt thủy sản Toàn tỉnh có 4k tàu, ghe cá Sản lượng đánh bắt bình quân trên 100k tấn/năm, là một trong các địa phương có lượng hải sản cao
- Lâm nghiệp:
+ Bảo tồn và 2 khu rừng đặc dụng và vùng đệm dưới biển Đảm bảo độ che phủ của rừng toàn tỉnh là 45.5%
c> Dịch vụ
- GT – VT: các loại GT – VT đường bộ, hàng ko, đg` thủy, đg` ống
- Thương mại: trung tâm thương mại ở tp Vũng Tàu và Bà Rịa Ở các huyện, xã đều có chợ Coi xk là mũi nhọn hàng đầu, Sp xk chủ lực là dầu thô, hải sản, da giầy, may mặc và vật liệu xây dựng
- Du lịch: các khu du lịch nghỉ ngơi, tắm biển, khu du lịch sinh thái dưới tán rừng
4 Vẽ biểu đồ về cơ cấu kinh tế tỉnh BR-VT Nhận xét: