1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NHÂN VẬT GIAO TIẾP

4 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nắm được khái niệm nhân vật giao tiếp, vị thế, quan hệ và vai trò của nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.. - Có kĩ năng phân tích nhân vật giao tiếp

Trang 1

Tuần 20

Tiết 57 Ngày dạy: 05 -01 -2011

NHÂN VẬT GIAO TIẾP I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm nhân vật giao tiếp, vị thế, quan hệ và vai trò của nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Có kĩ năng phân tích nhân vật giao tiếp về các phương diện: đặc điểm, vị thế, quan hệ thân

sơ, chiến lược giao tiếp,…

2 Kĩ năng: - Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân khi xuất hiện trong tư cách nhân vật

giao tiếp (ở dạng nói và ở dạng viết)

3 Thái độ: Có ý thức n©ng cao n¨ng lùc giao tiÕp cđa b¶n th©n.

II TRỌNG TÂM:

1 Kiến thức:

- Khái niệm nhân vật giao tiếp: vai nói (viết), vai nghe (đọc), sự đổi vai và luân phiên lượt lời trong giao tiếp ở dạng nói

- Vị thế giao tiếp của nhân vật giao tiếp: ngang hàng hay cách biệt (trên / dưới,cao / thấp) xét theo các phương diện tuổi tác, nghề nghiệp, chức vụ, tầng lớp xã hội, vị trí trong cộng đồng hay tổ chức chính trị – xã hội hoặc gia đình,……

- Quan hệ thân sơ của các nhân vật giao tiếp: xa lạ, không quen biết hay gần gũi, thân tình ; thái độ, quan hệ tình cảm của các nhân vật giao tiếp đối với nhau trong hoạt động giao tiếp ; sự thay đổi của quan hệ thân sơ trong quá trình giao tiếp thể hiện qua lời nói và các phương tiện ngôn ngữ

- Chiến lược giao tiếp và sự lựa chọn chiến lược giao tiếp ở người nói (viết) nhằm đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp Chiến lược giao tiếp gồm sự lựa chọn cả nội dung và cách thức giao tiếp

- Sự chi phối của các đặc điểm của nhân vật giao tiếp đến ngôn ngữ của nhân vật và đến hoạt động giao tiếp

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng nhận biết và phân tích nhân vật giao tiếp về các phương diện : đặc điểm về vị thế và quan hệ thân sơ, sự chi phối của các đặc điểm đó đến lời nói của các nhân vật (về nội dung và hình thức), ngược lại lời nói của nhân vật trong giao tiếp bộc lộ đặc điểm và tính cách nhân vật

- Kĩ năng nhận biết và phân tích chiến lược giao tiếp của nhân vật trong những ngữ cảnh giao tiếp nhất định, nhằm đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp của bản thân: biết lựa chọn nội dung và cách thức giao tiếp (lựa chọn đề tài, nội dung cụ thể, lựa chọn thời gian và địa điểm, lựa chọn cách xưng hô và tạo lập quan

Trang 2

heọ, lửùa choùn phửụng tieọn ngoõn ngửừ, lửùa choùn caựch thửực laọp luaọn, caựch thửực bieồu hieọn tửụứng minh hay haứm aồn,……) thớch hụùp trong tửứng ngửừ caỷnh giao tieỏp

III CHUAÅN Bề

1 GV: Giaựo aựn, SGK,SGV, hửụựng daón chuaồn kieỏn thửực kú naờng

2 HS: Đọc sgk vaứ naộm noọi dung cụ baỷn, ủũnh hửụựng tỡm hieồu caực caõu hoỷi theo caực caõu hoỷi hửụựng daón hoùc baứi

IV TIẾN TRèNH DAẽY HOẽC:

1 Ổn ủịnh lớp:

kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra baứi cũ: Khoõng

3 Baứi mụựi

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV VAỉ HS NOÄI DUNG CAÀN ẹAẽT

Hoaùt ủoọng 1: Taùo taõm theỏ cho

hoùc sinh

Vào bài:Trong giao tieỏp, ủeồ ủaùt

ủửụùc muùc ủớch, hieọu quaỷ, ta caàn

chuự yự ủeỏn nhửừng nhaõn toỏ naứo? Baứi

hoùc Nhaõn vaọt giao tieỏp hoõm nay

seừ cho chuựng ta bieỏt ủửụùc ủieàu ủoự

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

phaõn tớch ngửừ lieọu

1 GV gọi 1 HS đọc ngữ liệu 1

(SGK) và nêu các yêu cầu sau

(với HS cả lớp):

a) Hoạt động giao tiếp trên có

những nhân vật giao tiếp nào?

Những nhân vật đó có đặc điểm

nh thế nào về lứa tuổi, giới tính,

tầng lớp xã hội?

b) Các nhân vật giao tiếp chuyển

đổi vai ngời nói, vai ngời nghe

và luân phiên lợt lời ra sao? Lợt

lời đầu tiên của "thị" hớng tới

ai?

c) Các nhân vật giao tiếp trên có

bình đẳng về vị thế xã hội

không?

d) Các nhân vật giao tiếp trên có

quan hệ xa lạ hay thân tình khi

I Phân tích các ngữ liệu

1 Ngữ liệu 1

a) Hoạt động giao tiếp trên có những nhân vật giao tiếp là: Tràng, mấy cô gái và "thị" Những nhân vật

đó có đặc điểm :

- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao

động ngheứo đói

b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói, vai ngời nghe và luân phiên lợt lời nh sau:

- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái là

ng-ời nghe

- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và "thị" là ngời nghe

- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu) và mấy cô gái là ngời nghe

- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe

- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời nghe Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng

c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã hội (họ đều là những ngời dân lao động cùng cảnh ngộ)

d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ

e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, chi phối lời nói… của các nhân vật khi giao tiếp Ban đầu cha quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò Dần dần, khi đã quen

Trang 3

bắt đầu cuộc giao tiếp?

e) Những đặc điểm về vị thế xã

hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi,

giới tính, nghề nghiệp,… chi

phối lời nói của các nhân vật

nh thế nào?

- GV nhận xét, khẳng định những

ý kiến đúng và điều chỉnh

những ý kiến sai

- GV: goùi hs ủoùc ngửừ lieọu 2

HS đọc đoạn trích và trả lời

những câu hỏi (SGK)

- GV hớng dẫn, gợi ý và tổ chức

cho HS phaựt bieồu yự kieỏn

- GV nhận xét, khẳng định những

ý kiến đúng và điều chỉnh

những ý kiến sai

Hoaùt ủoọng 3: Nhận xét về nhân

vật giao tiếp trong hoạt động giao

tiếp

-GV: Trong hoaùt ủoọng giao tieỏp,

caực nhaõn vaọt giao tieỏp xuaỏt hieọn

nhửừng vai naứo?

-GV: Trong hoaùt ủoọng giao tieỏp,

caực nhaõn toỏ naứo chi phoỏi lụứi noựi?

- GV: Trong hoaùt ủoọng giao tieỏp,

họ mạnh dạn hơn Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã

2 Ngữ liệu 2

a) Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá Kiến, mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí Phèo

Bá Kiến nói với một ngời nghe trong trờng hợp quay sang nói với Chí Phèo Còn lại, khi nói với mấy bà

vợ, với dân làng, với Lí Cờng, Bá Kiến nói cho nhiều ngời nghe (trong đó có cả Chí Phèo)

b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe: + Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên "quát"

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?)

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ

đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo

đến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành vừa

có vẻ đề cao, coi trọng

+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhng thực chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo

c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến

l-ợc giao tiếp:

+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo

+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí + Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để xoa dịu Chí

d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã đạt đợc mục đích và hiệu quả giao tiếp Những ngời nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến Đến nh Chí Phèo, hung hãn là thế

mà cuối cùng cũng bị khuất phục

II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp:

1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặc ngời nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thờng

đổi vai luân phiên lợt lời với nhau Vai ngời nghe

có thể gồm nhiều ngời, có trờng hợp ngời nghe không hồi đáp lời ngời nói

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời

Trang 4

caực nhaõn vaọt giao tieỏp dửùa vaứo

ủaõu ủeồ ủaùt muùc ủớch vaứ hieọu quaỷ?

nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh

mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạt mục

đích và hiệu quả

4 Cuỷng coỏ, luyeọn taọp:

* Nhaọn xeựt veà nhaõn vaọt giao tieỏp trong hoaứn caỷnh giao tieỏp?

- Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặc ngời nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thờng đổi vai luân phiên lợt lời với nhau Vai ngời nghe có thể gồm nhiều ngời, có trờng hợp ngời nghe không hồi đáp lời ngời nói

- Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)

-Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp

để đạt mục đích và hiệu quả

*Baứi taọp 3 – trang 22

a) Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và chị Dậu là quan hệ hàng xóm láng giềng thân tình

Điều đó chi phối lời nói và cách nói của 2 ngời- thân mật:

+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có nhau

5 Hửụựng daón tửù hoùc:

- ẹoỏi vụựi baứi hoùc ụỷ tieỏt naứy:

* Nhaọn xeựt veà nhaõn vaọt giao tieỏp trong hoaứn caỷnh giao tieỏp?

- ẹoỏi vụựi baứi hoùc ụỷ tieỏt hoùc tieỏp theo:

- Chuẩn bị bài: Chuaồn bũ baứi: Baứi vieỏt soỏ 5 ( Nghũ luaọn vaờn hoùc)

Hoùc baứi Tuứy buựt Ngửụứi laựi ủoứ soõng ẹaứ, Buựt kớ ai ủaừ ủaởt teõn cho doứng soõng?, Vụù choàng A Phuỷ

12B4: Tửù choùn Phaõn tớch sửực soỏng tieàm taứng cuỷa nhaõn vaọt Mũ tửứ khi Coõ bũ baột veà laứm daõu ủeỏn ủeõm hoọi muứa xuaõn

V Ruựt kinh nghieọm:

Ngày đăng: 19/09/2015, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w