1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

4 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baứi mụựi: Vaứo baứi: Hoạt động của gv & hs Nội dung cần đạt Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón HS tỡm hieồu vaờn baỷn haứnh chớnh vaứ ngoõn ngửừ haứnh chớnh GV lần lợt chỉ định từng HS đọc to

Trang 1

Tuaàn 33

PHONG CAÙCH NGOÂN NGệế HAỉNH CHÍNH I.MUẽC TIEÂU :

1 Kieỏn thửực: - Naộm ủửụùc ủaởc ủieồm, tớnh chaỏt, ủaởc trửng cụ baỷn cuỷa phong caựch ngoõn ngửừ

haứnh chớnh

2 Kú naờng: Reứn kú naờng giao tieỏp, tử duy saựng taùo, ra quyeỏt ủũnh

- Vaọn duùng vaứo vieọc soaùn thaỷo caực vaờn baỷn haứnh chớnh

3 Thaựi ủoọ: Dieón ủaùt nghieõm tuực caực vaờn baỷn haứnh chớnh

II TROẽNG TAÂM:

1 Kieỏn thửực: ủaởc ủieồm cuỷa phong caựch ngoõn ngửừ haứnh chớnh.

- Sửù lửùa choùn caực yeỏu toỏ ngoõn ngửừ trong quaự trỡnh soaùn thaỷo caực vaờn baỷn mang phong caựch

ngoõn ngửừ haứnh chớnh

2 Kú naờng: coự khaỷ naờng soaùn thaỷo caực vaờn baỷn haứnh chớnh khi caàn thieỏt.

III CHUAÅN Bề :

1 GV: Giaựo aựn, SGK,SGV, hửụựng daón chuaồn kieỏn thửực kú naờng

2 HS: Đọc sgk vaứ naộm noọi dung cụ baỷn, ủũnh hửụựng tỡm hieồu caực caõu hoỷi theo caực caõu hoỷi cuỷa giaựo vieõn

IV TIẾN TRèNH DAẽY HOẽC:

1 Ổn ủịnh lớp:

kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra baứi cũ : khoõng

3 Baứi mụựi:

Vaứo baứi:

Hoạt động của gv &

hs

Nội dung cần đạt

Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón HS

tỡm hieồu vaờn baỷn haứnh chớnh

vaứ ngoõn ngửừ haứnh chớnh

GV lần lợt chỉ định từng HS đọc

to các văn bản trong SGK, sau

đó nêu câu hỏi tìm hiểu:

a) Kể thêm các văn bản cùng

loại với các văn bản trên

b) Điểm giống nhau và khác

nhau giữa các văn bản trên là

gì?

I VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ NGễN NGỮ HÀNH CHÍNH:

1 Văn bản hành chớnh:

a) Các văn bản cùng loại với 3 văn bản trên:

+ Văn bản 1 là nghị định của Chính phủ (Ban hành điều

lệ bảo hiểm y tế) Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nớc (hoặc tổ chức chính trị, xã hội) nh: thông t, thông cáo, chỉ thị…

+ Văn bản 2 là giấy chứng nhận của thủ trởng một cơ quan Nhà nớc (Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT- tạm thời) Gần với giấy chứng nhận là các loại băn bản nh: văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,…

+ Văn bản 3 là đơn của một công dân gửi một cơ quan

Trang 2

GV yêu cầu HS tìm hiểu ngôn

ngữ đợc sử dụng trong các văn

bản:

a) Đặc điểm kết cấu, trình bày

b) Đặc điểm từ ngữ, câu văn

- HS làm việc cá nhân (khảo sát

các văn bản) và trình bày trớc

lớp Các HS khác có thể nhận

xét, bổ sung (nếu cần)

Từ việc tìm hiểu các văn bản

trên, GV hớng dẫn HS rút ra

khái niệm phong cách ngôn ngữ

hành chính

Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón HS

tỡm hieồu ủaởc trửng cuỷa phong

Nhà nớc hay do Nhà nớc quản lí (Đơn xin học nghề) Gần với đơn là các loại văn bản khác nh: bản khai, báo cáo, biên bản,…

b) Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản: + Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp lí, là cơ sở

để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công

vụ

+ Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tợng thực hiện khác nhau

2 Ngôn ngữ hành chính trong văn bản hành chính

+ Về trình bày: Các văn bản đều đợc soạn thảo theo một kết cấu thống nhất Mỗi văn bản thờng gồm 3 phần theo một khuôn mẫu nhất định:

- Phần đầu: các tiêu mục của văn bản

- Phần chính: nội dung văn bản

- Phần cuối: các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm, chữ kí,…)

+ Về từ ngữ: Văn bản hành chính sử dụng những từ ngữ toàn dân một cách chính xác Ngoài ra, có một lớp từ ngữ hành chính đợc sử dụng với tần số cao (căn cứ…, đợc sự

ủy nhiệm của…, tại công văn số…, nay quyết định, chịu quyết định, xin cam đoan…

+ Về kiểu câu: có những văn bản tuy dài nhng chỉ là kết cấu của một câu (Chính phủ căn cứ… Quyết định:

điều 1, 2, 3,…) Mỗi ý quan trọng thờng đợc tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng

VD:

Tôi tên là:…

Sinh ngày:…

Nơi sinh:…

Nhìn chung, văn bản hành chính cần chính xác bởi vì đa

số đều có giá trị pháp lí Mỗi câu, chữ, con số dấu chấm dấu phảy đều phải chính xác để khỏi gây phiền phức về sau Ngôn ngữ hành chính không phải là ngôn ngữ biểu cảm nên các từ ngữ biểu cảm hạn chế sử dụng Tuy nhiên, văn bản hành chính cần sự trang trọng nên thờng sử dụng những từ Hán- Việt

3 Ngôn ngữ hành chính là gì?

Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi các cơ quan Nhà nớc hay các tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là cơ quan), hoặc giữa cơ quan với ngời dân và giữa ngời dân với cơ quan, hay giữa những ngời dân với nhau trên cơ sở pháp lí

II.Đặc trng của phong cách ngôn ngữ

Trang 3

caựch ngoõn ngửừ haứnh chớnh

- GV yêu cầu HS đọc lại các văn

bản ở tiết học trớc và phân tích

tính khuôn mẫu của các văn bản

đó

- Tớnh minh xaực cuỷa vaờn baỷn

haứnh chớnh theồ hieọn nhử theỏ

naứo?

- Tớnh coõng vuù cuỷa vaờn baỷn

haứnh chớnh theồ hieọn nhử theỏ

naứo?

Hoaùt ủoọng 3: Hửụựng daón HS

thửùc haứnh luyeọn taọp

Bài tập 1: Hãy kể tên một số

loại văn bản hành chính thờng

hành chính

1 Tính khuôn mẫu

Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3 phần thống nhất: a) Phần mở đầu gồm:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

+ Địa điểm, thời gian ban hành văn bản

+ Tên văn bản- mục tiêu văn bản

b) Phần chính: nội dung văn bản

c) Phần cuối:

+ Địa điểm, thời gian (nếu cha đặt ở phần đầu)

+ Chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền)

Chú ý:

+ Nếu là đơn từ, kê khai thì phần cuối nhất thiết phải có chữ kí, họ tên đầy đủ của ngời làm đơn hoặc k khai

+ Kết cấu 3 phần có thể "xê dịch" một vài điểm nhỏ tùy thuộc vào những loại văn bản khác nhau, song nhìn chung

đều mang tính khuôn mẫu thống nhất

2 Tính minh xác

Tính minh xác thể hiện ở:

+ Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu chấm, dấu phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí,…

+ Văn bản hành chính không đợc dùng từ địa phơng, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu từ hoặc lối biểu

đạt hàm ý, không xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa

Chú ý:

Văn bản hành chính cần đảm bảo tính minh xác bởi vì văn bản đợc viết ra chủ yếu để thực thi Ngôn từ chính là

"chứng tích pháp lí"

VD: Nếu văn bằng mà không chính xác về ngày sinh,

họ, tên, đệm, quê,… thì bị coi nh không hợp lệ Trong xã hội vẫn có hiện tợng mạo chữ kí, làm dấu giả

để làm các giấy tờ giả: bằng giả, chứng minh th giả,

3 Tính công vụ

Tính công vụ thể hiện ở:

+ Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân

+ Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng chỉ mang tính ớc

lệ, khuôn mẫu

VD: kính chuyển, kính mong, trân trọng kính mời,… + Trong đơn từ của cá nhân, ngời ta chú trọng đến những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm

III Luyện tập

Bài tập 1: Một số loại văn bản hành chính thờng liên

quan đến công việc học tập trong nhà trờng: Đơn xin nghỉ

Trang 4

liên quan đến công việc học tập

trong nhà trờng của anh (chị)

GV gợi ý, tổ chức cho HS các

nhóm thi xem nhóm nào kể đợc

nhiều và đúng.

học, Biên bản sinh hoạt lớp, Đơn xin vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận, Sơ yếu lí lịch, Bằng tốt nghiệp THCS, Giấy khai sinh, Học bạ, Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10, Bản cam kết…, Giấp mời họp,…

4 Cuỷng coỏ, luyeọn taọp:* ẹaởc trửng cuỷa phong caựch ngoõn ngửừ haứnh chớnh?

5 Hửụựng daón tửù hoùc:

- ẹoỏi vụựi baứi hoùc ụỷ tieỏt naứy: ẹaởc trửng cuỷa phong caựch ngoõn ngửừ haứnh chớnh?

- ẹoỏi vụựi baứi hoùc ụỷ tieỏt hoùc tieỏp theo:

Chuaồn bũ baứi: Vaờn baỷn toồng keỏt

ẹoùc vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi SGK

Tự chọn: Hoàn Trửụng Ba, da haứng thũt

YÙ nghúa maứn ủoỏi thoaùi giửừa hoàn Trửụng Ba vụựi ẹeỏ Thớch?

Oõn kieỏn thửực: Thuoỏc- Loó Taỏn, Soỏ phaọn con ngửụứi- Soõ-loõ-khoõp, Oõng giaứ vaứ bieồn caỷ- Heõ-minh-ueõ

V Ruựt kinh nghieọm:

Ngày đăng: 19/09/2015, 04:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w