1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ đề kiểm tra văn 9

17 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỰ LUẬN 7 điểm Câu 1: 2đ Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của chuyện “Người con gái Nam Xương” của tác giả Nguyễn Dữ?. 1 điểm - Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ

Trang 1

Tiết 48

Kiểm tra truyện trung đại

A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

Trang 2

Mức độ

Chủ đề

thấp

Vận dụng cao Cộng

1 Truyện

Kiều

- Nhớ giá trị tác phẩm

- Nhớ nội dung câu thơ

Thuộc một số câu thơ

Hiểu được bút pháp nghệ thuật

tả người của

Nguyễn Du

Phân tích tâm trạng Kiều khi ở lầu Ngưng Bích (8 câu cuối)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm:

2

Tỉ lệ:

20%

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm:

3

Tỉ lệ: 30%

5 6.5 55%

2.Chuyện

người con

gái Nam

Xương

Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm:2

Tỉ lệ: 20%

1 2 30%

3.Truyện Lục

Vân Tiên -được số Nhớ

câu thơ của tác phẩm

- Nắm được tính cách nhân vật

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

2 1 10%

4 Hoàng Lê

nhất thống

chí

Nhận diện thể loại

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

1 0,5 5%

Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

5 câu 2,5 điểm 25%

1 câu

2 điểm 20%

1 câu 0,5 điểm 5%

1 câu

2 điểm 20%

1 câu

3 điểm 30%

9 câu

10 điểm 100%

Trang 3

B ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh tròn vào ý đúng sau mỗi câu hỏi:

Câu 1: Tác phẩm nào trong những tác phẩm sau đây đã đưa tiếng Việt đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ

nghệ thuật ?

C Chuyện người con gái Nam Xương D Truyện Lục Vân Tiên

Câu 2: Câu thơ: “Làn thu thủy, nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp của ai ?

Câu 3: Bút pháp nghệ thuật nào đã được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của chị em Thúy

Kiều?

A Bút pháp tả cảnh ngụ tình B Bút pháp gợi tả

C Bút pháp tả thực D Bút pháp ước lệ tượng trưng

Câu 4: Truyện Lục Vân Tiên( theo bản thường dùng hiện nay) gồm bao nhiêu câu thơ lục bát ?

Câu 5: Vẻ đẹp nào của Lục Vân Tiên thể hiện qua hành động đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga ?

A Người anh hùng tài năng, có tấm lòng nhân nghĩa

B Người anh hùng văn võ song toàn

C Người làm việc nghĩa vì mục đích chờ trả ơn

D Người lao động bình thường nhưng có tấm lòng nhân nghĩa

Câu 6: Tác phẩm: “Hoàng Lê nhất thống chí” được viết theo thể loại nào?

A Tiểu thuyết trinh thám B.Truyện thơ Nôm

C Tiểu thuyết chương hồi D Truyện ngắn

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (2đ) Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của chuyện “Người con gái Nam Xương”

(của tác giả Nguyễn Dữ) ?

Câu 2: (2đ) Chép thuộc 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Trích Truyện

Kiều - Nguyễn Du)

Câu 3: (3đ) Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều qua 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu

Ngưng Bích”

C ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) : Mỗi câu trả lời đúng 0,5 đ

Câu 1: B; Câu 2: C; Câu 3: D; Câu 4: A; Câu 5: A; Câu 6: C

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Trang 4

Câu 1: (2 điểm)

- Giá trị nội dung: Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ (1 điểm)

- Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp

tự sự với trữ tình (1 điểm)

Câu 2: (3 điểm ) Mỗi câu thơ chép đúng (0,25 đ): sai một câu trừ 0,25 đ, sai 3 -> 5 từ trừ 0,25 đ;

sai trên 5 từ trừ 1đ

Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Câu 3:

* Yêu cầu: HS viết đoạn văn trình bày cảm nhận về tâm trạng của Thúy Kiều đảm bảo các nội

dung sau:

- Điệp ngữ liên hoàn “buồn trông” gợi 4 bức tranh buồn:

+ Buồn trông cùng với hình ảnh con thuyền thấp thoáng xa gợi nỗi buồn lưu lạc, nỗi nhớ nhà, nhớ quê

+ Nhìn cánh hoa trôi… nàng liên tưởng đến bản thân mình trôi dạt, lênh đênh giữa dòng đời vô định (hình ảnh ẩn dụ)

+ Nhìn nội cỏ dầu dầu giữa chân mây mặt đất vô cùng rộng lớn xa xăm hay chính là tâm trạng bi thương trước tương lai mờ mịt của nàng-> Thiên nhiên nhuốm nỗi buồn nên ủ dột héo úa

+ Tiếng sóng “ầm ầm” xô bờ dữ dội gợi lên trong lòng nàng tâm trạng lo sợ, hãi hùng trước những tai hoạ lúc nào cũng rình rập ập xuống đầu nàng

* Hướng dẫn chấm:

- Điểm 3: Đoạn văn có nội dung đầy đủ, diễn đạt trôi chảy

- Điểm 2: Đoạn văn đảm bảo nội dung theo yêu cầu, diễn đạt chưa được trôi chảy

- Điểm 1: Đoạn văn nội dung sơ sài, diễn đạt lủng củng

- Điểm 0: không viết hoặc viết lạc đề

Tiết 74 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN : TIẾNG VIỆT

Cấp

độ

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

-Các phương

châm hội

thoại

Nhận diện được PCHT đã

vi phạm

Chỉ ra được PCHT ko

được tuân

Trang 5

trong đoạn

nhân

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ :

Số câu : 1 SĐ:0,5 Số câu : SĐ: Số câu : Số điểm : Số câu : 1SĐ : 2 Số câu : Số điểm : Số câu : Số điểm : Số câu : Số điểm

Xưng hô

trong hội

thoại

Chỉ ra được thái

độ xưng

hô của người nói trong đv

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ :

Số câu :

SĐ : Số câu : Số điểm : Số câu : 1SĐ: 0,5 Số câu : Số điểm : Số câu : Số điểm : Số câu: SĐ : Số câu : SĐ:

Cách dẫn trực

tiếp và cách

dẫn gián tiếp

Nhận ra cách dẫn trực tiếp hay gián tiếp

Nêu khái niệm và VD

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ :

Số câu : 1 SĐ: 0,5 Số câu : SĐ: Số câu : Số điểm : Số câu : 1Số điểm :

2

Số câu :

Số điểm : Số câu : SĐ: Số câu : Số điểm

Thuật ngữ Xác định

được đặc điểm của thuật ngữ

Kể tên 1

số thuật ngữ trong môn học

cụ thể

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ :

Số câu : 1 SĐ: 0,5 Số câu : SĐ: Số câu : 1SĐ : 1 Số câu : Số điểm : Số câu : SĐ: Số câu : Số điểm

Trau dồi vốn

từ

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ :

Số câu : SĐ:

Số câu : SĐ:

Số câu :

Số điểm :

Số câu :

Số điểm :

Số câu :

Số điểm :

Số câu : SĐ:

Số câu :

Số điểm :

TS câu :

TS điểm :

Tỉ lệ :

Số câu : 3

SĐ : 1,5

Tỉ lệ : 15%

Số câu : 4

SĐ : 5,5

Tỉ lệ : 55%

Số câu : 1

SĐ : 3

Tỉ lệ : 30%

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Phần : Trắc nghiệm : 2 đ (mỗi ý đúng được 0,5 đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1, Văn hỏi Toán : - Cậu có biết Nguyễn Đình Chiểu sinh năm nào không?

Toán đáp : - Vào khoảng thế kỉ XIX.

Câu trả lời của Toán vi phạm phương châm hội thoại nào?

Trang 6

A Phương châm về lượng B Phương châm về chất

2, “Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được”

Từ ngữ xưng hô của Dế Mèn chứng tỏ thái độ gì của Dế Mèn đối với Dế Choắt?

3, Cháu nói : “ Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”

Câu văn trên sử dụng cách dẫn nào?

C Kết hợp trực tiếp với gián tiếp

4, Đặc điểm nào không thuộc về thuật ngữ?

A Biểu thi khái niệm khoa học, công nghệ

B Tính chính xác cao

C Tính biểu cảm cao

D Tính hệ thống, quốc tế

Phần : Tự luận (8điểm)

1 (2đ) Khi bác sĩ không nói thật tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân mắc bệnh nan y, bác sĩ đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Sự vi phạm này có nguyên nhân từ đâu?

2, (2đ) Thế nào là dẫn trực tiếp lời nói hay ý nghĩ của một người hay nhân vật? Cho ví dụ!

3, (1đ) Cho năm ví dụ về thuật ngữ dùng trong lĩnh vực khoa học Ngữ văn

4, (3đ) Viết đoạn văn ngắn khoảng 8 dòng nêu cảm nghĩ của em về Tiếng Việt

HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần Trắc nghiệm (2Đ)

Phần Tự luận (8Đ)

1, Khi bác sĩ không nói thật tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân mắc bệnh nan y, bác sĩ đã vi phạm

phương châm về chất Nguyên nhân : nếu nói thật sẽ khiến cho bệnh nhân hoảng sợ, tuyệt vọng

2, HS nêu chính xác khái niệm : Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

VD : HS nêu và trình bày đúng VD

3, HS kể được chính xác 5 VD về thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực khoa học Ngữ văn (ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, trường từ vựng, thuật ngữ )

4, HS viết đoạn văn và nêu được cảm nghĩ về Tiếng Việt ( văn viết trong sáng, giàu cảm xúc)

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

THỜI GIAN: 90 PHÚT Mức độ

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Trình bày giá trị nội Hiểu giá trị nội

Trang 7

1 Đọc hiểu

Thơ và Truyện

hiện đại

dung và nghệ thuật một bài thơ đã học (Đồng chí)

dung và nghệ thuật của đoạn trích văn xuôi đã học (Làng)

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

%

Số câu :1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu:1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu:0

Số điểm :0

Tỉ lệ: 0%

Số câu:0

Số điểm :0

Tỉ lệ: 0%

Số câu:2 1,5 điểm=15%

2 Tiếng

Việt

- Các biện

pháp tu từ

- Các kiểu

câu

- Dấu câu

Nhớ định nghĩa về các kiểu câu (câu đặc biệt)

Nhận ra các biện pháp tu từ, các kiểu câu được sử dụng trong văn bản

Hiểu tác dụng của dấu câu trong văn

bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:4

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu:1

Số điểm :0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu:0

Số điểm :0

Tỉ lệ: 0%

Số câu:0

Số điểm :0

Tỉ lệ: 0%

Số câu:5 1,5 điểm=15%

3 Tập

làm văn

- Ngôi kể

- Yếu tố

miêu tả

trong đoạn

văn tự sự

- Văn tự

sự

Trình bày vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

Nhận ra ngôi kể, yếu

tố miêu tả trong đoạn văn tự sự.

Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể trong đoạn văn

kể lại chuyện xảy ra ở gia đình ông Sáu trong ba ngày ông nghĩ phép., từ đó nêu cảm nhận của em về nhân vật bé Thu

Số câu:3

Số điểm: 0,75

Tỉ lệ: 7,5%

Số câu:1

Số điểm: 0,25

Tỉ lệ: 2,5%

Số câu:0

Số điểm:0

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 1

Số điểm :6

Tỉ lệ: 60%

Số câu:5

7 điểm=70% Tổng số

câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu:8

Số điểm:2,75 27,5%

Số câu:3

Số điểm:1,25 12,5%

Số câu:0

Số điểm:0

Tỉ lệ: 0%

Số câu:1

Số điểm:6 60%

Số câu:12

Số điểm:10 100%

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

THỜI GIAN: 90 PHÚT

(Không kể thời gian giao đề)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6

Trang 8

“Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây ”, cái câu nói của người đàn bà tản cư hôm trước lại vang dội lên trong tâm trí ông

Hay là quay về làng?

Vừa chớm nghĩ như vậy, lập tức ông lão phản đối ngay Về làm gì cái làng ấy nữa Chúng nó theo Tây cả rồi Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ

Nước mắt ông lão giàn ra Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây Ông lão nghĩ ngay đến mấy thằng kì lí chuyên môn khua khoát ngày trước lại ra vào hống hách ở trong cái đình

Và cái đình lại như của riêng chúng nó, lại thâm nghiêm ghê gớm, chứa toàn những sự ức hiếp, đè nén Ngày ngày chúng nó lai dong ra dong vào, đánh tổ tôm mà bàn tư việc làng với nhau ở trong ấy Những hạng khố rách áo ôm như ông có đi qua cũng chỉ có dám liếc trộm vào rồi cắm đầu xuống mà lủi đi Anh nào dám ho he, hóc hách một tí thì chúng nó tìm cách để hại, cắt phần ruộng, truất ngôi, trừ ngoại, tống ra khỏi làng

Ông Hai nghĩ rợn cả người Cả cuộc đời đen tối lầm than cũ nổi lên trong ý nghĩ ông Ông không thể trở về làng ấy được nữa Về bây giờ ông chịu mất hết à?

Không thể được Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.

(Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, tập 1)

1 Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể nào? Việc chọn ngôi kể đó có tác dụng gì với việc thể hiện nội dung? (0,5 điểm)

2 Điểm đặc sắc nhất về nghệ thuật trong đoạn văn trên là gì? (0, 5 điểm)

3 Câu văn dưới đây sử dụng biện pháp tu từ nào ?

“Anh nào dám ho he, hóc hách một tí thì chúng nó tìm cách để hại, cắt phần ruộng, truất ngôi, trừ ngoại, tống ra khỏi làng ” Hãy ghi lại các từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ đó? (0,5 điểm)

4 Nêu tác dụng của dấu “ ” cuối câu văn trên? (0, 5 điểm)

5 Hãy chép lại câu đặc biệt có trong đoạn văn trên và cho biết thế nào là câu đặc biệt? (0,5 điểm)

6 Chép lại 1 câu văn có yếu tố miêu tả trong đoạn trích trên và cho biết yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn bản tự sự ? (0,5 điểm)

7 Trình bày ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Đồng chí” (1 điểm)

8.Truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng là một truyện ngắn cảm động về tình cha con, nhất là đoạn kể về 3 ngày nghĩ phép của ông Sáu Em hãy kể lại chuyện xảy ra ở gia đình ông Sáu trong

ba ngày ông nghĩ phép., từ đó nêu cảm nhận của em về nhân vật bé Thu

(6.0 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

THỜI GIAN: 90 PHÚT Câu 1 :

- Nhận ra ngôi kể trong đoạn văn: nhân vật ông Hai (0,25 điểm)

- Hiểu tác dụng của việc chọn ngôi kể: tạo được cái nhìn nhiều chiều và giữ thái độ khách quan khi tái hiện diễn biến nội tâm nhân vật ông Hai trong tình huống nghe tin làng mình theo Tây (0,25 điểm)

Trang 9

Câu 2 :

- Hiểu nét đặc sắc nhất về nghệ thuật trong đoạn văn trên là nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật (0,5 điểm)

Câu 3 :

- Nhận ra biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn (0,25 điểm)

- Chép đúng các từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn: “Anh nào dám ho he, hóc hách một tí thì chúng nó tìm cách để hại, cắt phần ruộng, truất ngôi, trừ ngoại, tống ra khỏi làng ” (0,25 điểm)

Câu 4 : Hiểu tác dụng của dấu “ ” cuối câu văn trên: thể hiện sự liệt kê chưa hết (0,25 điểm)

Câu 5 :

- Chép đúng câu đặc biệt: Không thể được (0,25 điểm)

- Trình bày được định nghĩa về câu đặc biệt : là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ ; vị ngữ (0,25 điểm)

Câu 6 :

- Chép lại được 1 câu văn có yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên (0,25 điểm)

Thí dụ: “Nước mắt ông lão giàn ra.”

hoặc “Những hạng khố rách áo ôm như ông có đi qua cũng chỉ có dám liếc trộm vào rồi cắm đầu xuống

mà lủi đi.”

- Trình bày được vai trò của yêu tố miêu tả trong văn bản tự sự: làm rõ hơn sự vật, hiện tượng được nói đến trong văn bản (0,25 điểm)

Câu 7 : (1 điểm)

Trình bày ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Đồng chí

- Nội dung : Vẻ đẹp chân thực, giản dị và tình đồng chí thắm thiết giữa những người lính trong kháng chiến chống Pháp (0,5 điểm)

- Nghệ thuật : chi tiết và hình ảnh tự nhiên, bình dị, cô đọng, giàu biểu cảm (0,5 điểm)

Câu 8 : (6,0 điểm)

Biết làm bài văn tự sự bố cục bài viết chặt chẽ, biết dùng từ, đặt câu, diễn đạt lưu loát, Cụ thể :

- Giới thiệu được nhân vật bé thu và tình huống gặp gỡ giữa hai cha con

- Khi vừa gặp ông Sáu

- Trong ba ngày ông sấu nghỉ phép

Trang 10

Tiết 128 Khung ma trận đề kiểm tra

Kiểm tra văn ( phần thơ ) ở Học kì II Lớp 9

- Trỡnh bày được những suy nghĩ, đỏnh giỏ cỏ nhõn về nhõn vật anh thanh niờn và cụng việc của

Trang 11

Biên soạn đề kiểm tra

Kiểm tra văn ( phần thơ ) Học kì II Lớp 9– –

Thời gian làm bài: 45 phút

I Trắc nghiệm khách quan: ( 3 điểm )

Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu mỗi câu mà em sẽ chọn trong các câu sau đây (từ câu 1

đến câu 3 - mỗi ý đúng 0,5 điểm)

Câu 1: Bài thơ nào đợc sáng tác trong một hoàn cảnh đặc biệt thể hiện khát vọng làm đẹp cho cuộc đời ?

Câu 2: Từ “lộc” trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” đợc hiểu theo nghĩa nào ?

Câu 3: Cảm xúc bao trùm bài thơ “Viếng lăng Bác” là gì ?

A Niềm xúc động sâu sắc của tác giả trớc những cống hiến vĩ đại của Bác cho nhân dân, cho đất nớc

B Niềm xúc động trớc không khí trang nghiêm và tình cảm chân thành của dòng ngời ngày ngày vào lăng viếng Bác

C Niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác

Câu 4: ( 0,5 điểm )

Điền tên tác giả và tác phẩm vào chỗ để trống trong các cột ở bảng sau đây:

Nói với con

Viễn Phơng

Mây và Sóng

Thanh Hải

độ thấp

Cấp độ cao (TL)

Tác giả, tác

phẩm Nhớ tên tác giả, tác phẩm,

hoàn cảnh sáng tác, câu thơ

Số câu: 3

Số điểm:1,5

Tỉ lệ:15%

Số câu: 3

Số điểm:1,5

Tỉ lệ:15%

Đọc – hiểu

văn bản thơ Hiểu giá trị nội dung và

nghệ thuật của văn bản thơ, chi tiết thơ

Viết đoạn văn giải thích nhan

đề của bài thơ

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một

đoạn thơ

Tổng số câu

Tổng điểm: Số câu: 3 Số điểm:1,5

Tỉ lệ:15%

Số câu: 3

Số điểm:1,5

Tỉ lệ:15%

Số câu: 1 Sốđiểm:2

Tỉ lệ:20%

Số câu: 1

Số điểm:5

Tỉ lệ:50%

Số câu: 8

Số điểm:10

Tỉ lệ:100%

Ngày đăng: 12/09/2015, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w