1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng các phần cơ bản của máy tính

77 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kiểu Bus: các máy nối với nhau trên cáp backboneTerminator Terminator Cơ bản về mạng máy tính  Các kiểu LAN cáp backbone • Kiểu Bus này dùng ít dây cáp và dễ lắp đặt..  Kiểu Ring: cá

Trang 2

WAN (Wide Area Network): mạng diện rộng

LAN (Local Area Network): mạng nội bộ, dùng trong cơ quan,

công sở hoặc gia đình.

Trang 3

 Kiểu Bus: các máy nối với nhau trên cáp backbone

Terminator Terminator

Cơ bản về mạng máy tính

 Các kiểu LAN

cáp backbone

• Kiểu Bus này dùng ít dây cáp và dễ lắp đặt Tuy nhiên, dễ bị ùn tắc

giao thông khi chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn và khi sự cố xảy ra

Trang 4

 Kiểu Ring: các máy nối với nhau theo một đường vòng khép kín.

Cơ bản về mạng máy tính

 Các kiểu LAN

• Kiểu mạng Ring này tương tự như

kiểu Bus, nhưng khác ở chỗ không

dùng Terminator mà hai đầu dây nối

lại với nhau thành một đường vòng

khép kín.

4

Trang 5

 Kiểu Star: các máy nối tập trung lại một điểm (thiết bị nối tập

trung) Mạng Star thường được sử dụng ngày nay.

Cơ bản về mạng máy tính

 Các kiểu LAN

Trang 6

– Khoảng cách từ các máy đến trung tâm tối đa 100m

– Số lượng máy tùy thuộc vào khả năng của TB trung tâm

• Ngày nay, mạng kiểu này được dùng phổ biến và dùng cáp xoắn đôi

Trang 7

 Kiểu kết hợp: Trên thực tế, khi thiết kế một hệ thống mạng, người

ta có thể tùy ý sử dụng các kiểu kết nối để cho phù hợp với tình hình

cụ thể và đôi khi sẽ là sự kết hợp của các kiểu mạng ở trên.

Cơ bản về mạng máy tính

 Các kiểu LAN

Trang 8

Data Encapsulation

Mô hình ISO và phương pháp đóng gói dữ liệu

8

Trang 9

Mô hình ISO và phương pháp đóng tách gói dữ

liệu

Trang 10

Peer-to-Peer Communication

Truyền dữ liệu giữa 2

thiết bị

10

Trang 11

Giao thức TCP/IP

TCP/IP Stack vs the OSI Model

Trang 13

Port Numbers

Giao thức TCP/IP

Trang 14

 Ethernet là công nghệ đã được sử dụng phổ biến cho các

100BaseT4 Category 3 Đơn công 4 100m

100BaseFX Đơn mode/

Đa mode Đơn/ song công 1 412m (Half)2000m (Full)

10Km (Đơn mode)

14

Trang 15

 Địa chỉ MAC:

- OUI: Là trường cung cấp cho nhà sản xuất, có độ dài 22

bit (Cisco, 3COM, Cnet )

- Vendor asigned: Từng hảng sẽ gán cho từng thiết bị

mình Độ dài 24bit

- MAC có tổng độ dài 48 bit

Ethernet

Trang 16

 Cấu trúc khung Ethernet

Ethernet

16

Trang 17

 Cơ chế truyền trong LAN

 Unicast, broadcast, unicast

Trang 19

 Dạng tổng quát của địa chỉ IP:

Địa chỉ IP

Khái niệm IP

Trang 21

 Private IP / IP cục bộ / IP dùng trong LAN (theo RFC 1918)

 Phân biệt IP cục bộ và IP thực để nhận biết hệ thống đang sử dụng

(đang giao tiếp) là LAN hay WAN

 Ngoài ra còn nhằm mục đích tiết kiệm IP thông qua cơ chế NAT

 IP cục bộ không thể dùng trong Internet (mạng WAN), IP thực có

thể dùng trong LAN khi LAN này không kết nối Internet

Trang 22

 Mạng con là mạng máy tính, chúng được chia nhỏ để dễ hoạt động và dễ dàng quản lý

 Mặt nạ (SubnetMask) là công cụ để chia mạng máy tính thành những mạng con nhỏ hơn SubnetMask có cấu trúc như địa chỉ IP, với 32 bit có đặc điểm:

Trang 23

 Mặt nạ mạng con chia địa chỉ IP thành hai phần:

phần địa chỉ mạng và phần địa chỉ host.

 Phần địa chỉ mạng để phân biệt mạng này với mạng

khác (tương ứng với một subnet)

 Phần địa chỉ host để phân biệt các máy trong subnet

 Các máy trong cùng mạng sẽ có địa chỉ mạng

giống nhau (chỉ khác phần đ/c host)

Trang 24

 Variable Length SubnetMasks (VLSMs): Kỹ thuật cho phép sử dụng

chiều dài SM khác nhau để chia một mạng thành nhiều subnet nhằm

Trang 26

• Gateway là địa chỉ IP của Router (thiết bị) là nơi hêê thống chuyển các gói tin đi từ trong mạng ra ngoài mạng khác.

Trang 28

 NIC (Card mạng) - Network Interface Card/Controller : được

tích hợp trên máy vi tính hoặc sử dụng Card rời

Card rời

NIC tích hợp trên Mainboard

Thiết kế mạng ngang hàng

Thiết bị, vật tư cần thiết

28

Trang 29

 Tốc đôê: 10/100/1000Mbps

 Số lượng: 4/16/24/48port (số cổng kết nối)

 Có thể liên kết các Switch để mở rôêng số port

 Switch: Thiết bị kết nối tâêp trung

Thiết kế mạng ngang hàng

Thiết bị, vật tư cần thiết

Trang 30

 UTP-Cáp xoắn đôi không bọc nhiễu

 Bao gồm 4 đôi xoắn với nhau (8 sợi)

 Có khả năng tự chống nhiễu thông qua các chuẩn bấm

Trang 31

 RJ45: đầu nối giao tiếp giữa dây dẫn và port của thiết bị

 Định vị thứ tự màu của dây dẫn (theo chuẩn)

 Đầu nối RJ45

Thiết kế mạng ngang hàng

Thiết bị, vật tư cần thiết

Kết hợp

Trang 32

 UTP Implementation (Straight-Through)

Cable 10BASE-T/

100BASE-TX Straight-Through Straight-Through Cable

Pin Label Pin Label 1

2 3 4 5 6 7 8

TX+

RX+

TX-NC NC RX- NC NC

1 2 3 4 5 6 7 8

TX+

RX+

TX-NC NC RX- NC NC

Hub/Switch Server/Router

Wires on cable ends

are in same order.

Trang 33

 UTP Implementation (Crossover)

Cable 10BASE-T or

100BASE-TX Straight-Through Crossover Cable

Some wires on cable ends are crossed

Pin Label Pin Label 1

TX-NC NC RX- NC

1 2 3 4 5 6 7

TX+

RX+

TX-NC NC RX- NC

EIA/TIA T568A EIA/TIA T568B

Trang 34

 UTP Implementation: Straight-Through vs

Crossover

34

Trang 35

 Cắt vỏ bọc ngoài

 Sắp xếp đúng màu theo chuẩn A hoặc B

 Đưa vào các khe bên trong đầu bấm

 Dùng kim bấm chặt

 Dùng máy thử để kiểm độ chính xác khi thực hiện

 Chú ý: Các thanh đồng bên trong đầu RJ45 phải xén thủng các sợi dây

 Phần đầu của vỏ bọc phải nằm lọt vào bên trong đầu bấm

Thiết kế mạng ngang hàng

Các bước thực hiện

 Bấm cáp mạng

Thực hành bấm cáp

Trang 36

Nếu bạn lắp Card mạng mới thì bạn cần cài đặt driver cho Card.

Cách cài đặt driver như sau:

Thiết kế mạng ngang hàng

Các bước thực hiện

 Cài đặt card mạng

Lắp Card mới vào máy  bật khởi động máy tính, trong

quá trình khởi động hệ điều hành sẽ tự nhận ra Card mới và yêu cầu bạn cài đặt Driver, bạn cho đĩa Driver ( kèm theo Card khi mua) vào máy và cài đặt theo các hướng dẫn trong quá

trình cài đặt

Trang 37

2 Chọn Properties

Kích phải chuột vào

My Computer / Chọn

Properties/ Chọn

Hardware / Chọn

Trang 38

đã được cài

Trang 39

Line ADSL Splitter

Modem

192.168.1.1 255.255.255.0

192.168.1.3 255.255.255.0

192.168.1.2 255.255.255.0

Thiết kế mạng ngang hàng

Các bước thực hiện

 Đấu nối cáp mạng từ switch đến các máy tính

Trang 40

1 Nhấn chuột phải vào Local Area Connection

3 Nhấn vào Properties

2 Kiểm tra: Nếu hình card mạng

màu xám và có chữ Enable thì click vào Enable

Thiết kế mạng ngang hàng

Các bước thực hiện

 Thiết lập IP cho các máy tính

Trang 41

1 Nhấn chuột vào hình mũi tên xuống cho đến khi hiện ra

Internet Protocol (TCP/IP)

Trang 44

• Trước khi sử dụng lệnh, cần mở cửa sổ lệnh (nền DOS)

• Vào Start, chọn Run, gõ: cmd Enter

• Nhập lệnh: Ping <đ/c IP> enter

• Ví dụ: Ping 192.168.0.136

Thực hiện

44

Trang 45

– Reply … TTL=<số> (kết nối thành công)

– Destination host Unreachable (không kết nối)

Trang 46

 Chia sẻ thông tin

Trang 47

 Chia sẻ thông tin

Trang 48

• Hệ thống sẽ nhắc không nên

làm điều này (do tính an toàn

thông tin) Tuy nhiên, trong một

vài trường hơp chúng ta vẫn

Trang 49

• Khi folder hoặc Disk đã được chia sẻ,

từ một máy tính khác trong mạng ta có

thể đọc được thông tin đó một cách dễ

dàng bằng cách truy cập vào máy tính

chia sẻ

• Thông qua hình thức truy cập địa chỉ

IP, hệ thống sẽ kết nối tới máy chia sẻ

Điều này cũng có nghĩa là tại nơi

muốn kết nối,cần phải biết rõ đ/c IP

của máy chia sẻ

 Kết nối thông tin chia sẻ

Thiết kế mạng ngang hàng

Các bước thực hiện

Mở My Computer hoặc My Network

Place, nhâêp địa chỉ IP hoặc tên của

Thực hiện:

Nhập vào IP hoặc tên của máy tính muốn kết nối Enter

Nội dung chia sẻ hiển thị

Trang 50

• Môêt cách hoàn toàn tương tự như chia sẻ thông tin, ở đây là

thiết bị thay cho Thư mục và Ổ đĩa

• Thiết bị chia sẻ thông thường: Máy in, CD-Rom, Máy Fax, Máy

Scanner, Và Internet

• Khi chia sẻ tài nguyên, nhiều ngừơi trong mạng sẽ dùng dung

tài nguyên đó Điều này sẽ tiết kiệm được chi phí trong mua sắm thiết bị tin học

 Chia sẻ tài nguyên

Thiết kế mạng ngang hàng

Các bước thực hiện

50

Trang 51

VLAN, DHCP, ARP ICMP, DNS,

NAT

Trang 53

 Transmitting Frames

Cut-Through

• Switch checks destination address

and immediately begins forwarding

frame

Fragment-Free

• Switch checks the first 64 bytes,

then immediately

begins forwarding frame

Store and Forward

• Complete frame is received and checked before

forwardingEthernet Switch

Trang 54

 Cơ chế học địa chỉ MAC

 Khi khởi động bảng địa chỉ MAC trống

 Trong quá trình truyền nhận dữ liệu, Switch lưu lại

port và địa chỉ MAC vào bảng

 Dựa vào bảng địa chỉ MAC, Switch chỉ gởi dữ liệu

đến port cần nhận

Ethernet Switch

54

Trang 55

Cơ chế lập vòng

Ethernet Switch

Trang 56

Chức năng Spanning-Tree Protocol tránh lập vòng

Ethernet Switch

56

Trang 57

 Hoạt động của Router

• Định tuyến kết nối bằng cách học và xây dựng bảng định tuyến

• Học được các mạng không kết nối trực tiếp

• Tìm đường đi đến đích

• Chọn đường đi tốt nhất

• Duy trùy và cập nhật bảng định tuyến

Router

Trang 58

 Cơ chế trao đổi bảng định tuyến của các Router

Router

58

Trang 59

 Bảng định tuyến được xây dựng sau khi trao

đổi:

Router

Trang 60

60

Trang 61

 Cơ chế hoạt động VLAN

 Mỗi VLAN là một mạng riêng

 Một VLAN được cấu hình trên nhiều Switch

 Nhiều VLAN được truyền trên đường Trunk

 Phương pháp đóng gói của đường Trunk để phân biệt

nhiều VLAN truyền tải qua

VLAN

Trang 62

 802.1Q Trunking

Đường Trunk

62

Trang 63

802.1Q Frame

Đóng gói đường Trunk

Trang 64

 VLAN-to-VLAN

 Router tạo kết nối nhiều VLAN với nhau bằng cách

khai báo thêm Subinterface

64

Trang 65

Kết nối mạng

 Truyền gởi gói dữ liệu IP (IP packet)

1 Host gởi packet đến default gateway

2 Packet chuyển thành frame

3 Router nhận frame

4 Router tìm mạng gởi đi trong bảng định tuyến

5 Router chọn nút mạng tiếp theo để gởi đi

6 Tìm địa chỉ MAC của nút mạng tiếp theo

7 Packet chuyển thành frame

Trang 66

 ICMP : Internetwork Control Message Protocol

• Announces network problems

Trang 67

 ICMP Testing Process

D:\>ping 192.110.1.140

Pinging 192.110.1.140 with 32 bytes of data:

Request timed out

D:\>ping 10.140.244.217 Pinging 192.110.1.40 with 32 bytes of data:

D:\>ping 192.110.1.40

Pinging 192.110.1.40 with 32 bytes of data:

Giao thức ICMP

Trang 70

UDP Broadcast

DHCP server

IP1 IP2 IP3

IP1 IP2 IP3

DHCP Request DHCP Ack

Gateway

IP of other servers And more …

Gateway

IP of other servers And more …

IP Address Lease time DHCP sever IP Address

IP Address Lease time DHCP sever IP Address

Giao thức DHCP

70

Trang 71

 DNS

 Ứng dụng trên giao thức TCP/IP

 Diễn giải tên miền thành địa chỉ IP

Domain Name System: DNS

Trang 73

Tra địa chỉ IP của www.yahoo.com

com vn

.

Address

of com server

Address

of com

serverAddress of yahoo.com server

Trang 74

Một số địa chỉ DNS

74

203.162.0.181 203.162.4.1 203.162.4.190 203.162.4.191

Trang 75

Hoạt động của cơ chế NAT

 Network Address Translation : NAT

- Cơ chế chuyển đổi IP inside và IP outside

Trang 76

Ứng dụng của cơ chế NAT

 Ứng dụng trong các router ADSL, router FTTH để chuyển

đổi các IP trong mạng Lan (local) thành IP public để kết

Trang 77

HỎI - ĐÁP

Ngày đăng: 11/09/2015, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm