1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG PL 2010 2011

4 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tuyến của nửa đường tròn O tại M cắt tia OC, cắt tiếp tuyến tại A và cắt tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn O lần lượt tại D, E và H.. Gọi F là giao điểm của AE và BD.. 0,5đ - Do n

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT PHƯỚC LONG

THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN MÔN : TOÁN

Năm học : 2010 – 2011

ĐỀ ( đề xuất )

Học sinh làm bài trên giấy thi

Câu 1 (4 đ ) : Chứng minh rằng : tích của hai số nguyên dương liên tiếp không là số chính phương

Câu 2 (4 đ ) : Tính 2+ 2+ 2

Câu 3 (4 đ ) : Cho a , b , c , d là các số thực dương Chứng minh rằng :

1< a b c d

Câu 4 ( 4 đ ) : Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau :

xy - 2x -3y + 1 = 0 Câu 5 (4đ) : Cho nửa đường (O, R) đường kính AB, bán kính OC vuông góc với AB

M là điểm trên nửa đường tròn (O) ( M khác A , B ) Tiếp tuyến của nửa đường tròn (O) tại M cắt tia OC, cắt tiếp tuyến tại A và cắt tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn (O) lần lượt tại D, E và H Gọi F là giao điểm của AE và BD.

Chứng minh rằng EA EF= AB42

Trang 2

PHÒNG GD – ĐT PHƯỚC LONG

THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG HUYỆN MÔN : TOÁN

Năm học : 2010 – 2011

ĐÁP ÁN

Câu 1 (4 đ ) :

- Gọi hai số nguyên dương liên tiếp là n , n + 1 ( n∈N*)

- Khi đó : n(n + 1) = n2 + n (0,5đ)

- Ta có : n2 < n2 + n (Do n nguyên dương ) (1đ)

- Ta lại có : n2 + n < n2 + 2n + 1(Do n nguyên dương ) hay n2 + n < (n + 1)2  (1đ)

- Từ  và  ta có : n2 < n2 + n < (n + 1)2 hay n2 < n(n + 1) < (n + 1)2 (0,5đ)

- Do n là số nguyên dương nên n2 và (n + 1)2 là hai số chính phương liên tiếp , giữa hai

số chính phương liên tiếp không có số chính phương nào Do đó n(n + 1) không là số chính

phương Vậy tích của hai số nguyên dương liên tiếp không là số chính phương (1đ)

Câu 2 (4 đ ) :

Đặt x = 2+ 2+ 2 , do 2> 0 nên x > 0 (0,5đ)

Ta có : x = 2+ 2+ 2

⇔ x2 = 2 + 2+ 2+ 2

⇔ x2 = 2 + x ( Do x = 2+ 2+ 2 ) (1đ)

⇔ x2 – x – 2 = 0

⇔ x2 + x –2x – 2 = 0

⇔x(x + 1) – 2(x + 1 ) = 0

(x + 1)(x – 2) = 0 (1đ)

⇔ x + 1=0 hoặc x – 2 =0

2 0

x

x

+ =

 − =

x 1 loai 2

x

 = −

 =

(1đ)

Vậy 2+ 2+ 2 = 2 (0,5đ)

Câu 3 (4 đ ) :

- Ta có : a + b + c +d > b + c + d (Do a , b , c , d là các số thực dương ) (0,5đ)

a b c d+ + + <

a

b c d+ +  (0,5đ)

- Tương tự , ta có :

b

a b c d+ + + <

b

c d a+ +  (0,5đ)

c

a b c d+ + + <

c

d a b+ +  (0,5đ)

Trang 3

d

a b c d+ + + <

d

a b c+ +  (0,5đ)

- Cộng từng vế ,  ,  ,  ta được :

a

a b c d+ + + +

b

a b c d+ + + +

c

a b c d+ + + +

b

a b c d+ + + <

a

b c d+ + +

b

c d a+ + +

c

d a b+ + +

d

a b c+ +

(0,5đ)

a b c d

+ + +

+ + + <

a

b c d+ + +

b

c d a+ + +

c

d a b+ + +

d

a b c+ + (0,5đ)

+ + + + + + + + (0,5đ)

Câu 4 ( 4 đ ) :

Ta có : xy - 2x -3y + 1 = 0 

xy - 2x -3y + 1 + 5 = 5 (1đ)

⇔ xy - 2x -3y + 6 = 5

⇔ x(y – 2) -3(y – 2) = 5

(x-3)(y – 2) = 5  (1đ)

Ta phân tích 5 = 1.5 = -1 (-5) (0,5đ)

Khi đó ,  ⇔

3 1

2 5

3 5

2 1

x y x y x y x y

 − = 

 − =

 − = − 

 − = −



 − = 



 − =

− = −



 − = −

4 7 2 3( ) 8

3 2 loai 1

x y x

x y x y

 = 

 = 

 = −



 = 



 =

= −



(1đ)

Vâỵ nghiêm nguyên dương của  là (x,y) = (8;3) , (4;7) (0,5đ)

Câu 5 ( 4 đ ) :

Chứng minh

-Ta có : OA=OB ( Bán kính của (O) )

-Ta có : EA⊥AB , HB⊥AB (GT) Do đó , AE//BH Khi đó , EABH là hình thang

-Ta lại có : OD⊥AB (GT) nên OD//AE//BH

-Trong hình thang ABHE có OD//AE//BH và OA=OB nên DE = DH (0,5đ)

-Xét hai tam giác :FED và DHB , có :

DE = DH

FDE BDH= (Đôí đỉnh )

Trang 4

⇒ ∆FDE = ∆BDH ( g-c-g) ⇒ FE = BH  (0,5đ)

- Hai tiếp tuyến HM và HB của (O) cắt nhau tại H nên HM = HB  (0,5đ)và

OH là tia phân giác của ·BOM (Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

- Tương tự , OE l à tia phân giác của ·AOM (0,5đ)

- Khi đó , OE và OH là hai tia phân giác của hai góc kề bù nên ·EOH = 90 0( T ính chất hai tia phân giác của hai góc kề bù ) Hay tam giác HEO vuông tại O

(0,5đ)

- Ta lại có : OM⊥HE (Tính chất tiếp tuyến) nên OM là đường cao trong tam giác HEO

⇒ EM.MH = OM2 ( Hệ thức cạnh và đường cao trong tam giác vuông )

(0,5đ)

- Từ  và  ta có : FE = MH mà EM = EA (Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên FE.EA = OM2 (0,5đ)

- Ta lại có : OM2 = AB42 ( Do OM là bán kính , AB là đương kính ) nên

4

AB

(0,5đ)

A

F

C

E

H

M D

Ngày đăng: 11/09/2015, 17:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w