1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Mô tả 3 loài ong mới

9 323 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Tả 3 Loài Ong Mới
Tác giả Khuat Dang Long
Trường học Viện Sinh Thái Và Tài Nguyên Sinh Vật
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 610,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả 3 loài ong mới

Trang 1

29(2): 35-43 Tạp chí SINH HỌC 6-2007

BA LOÀI MOI CHO KHOA HOC THUOC PHAN HO ONG KY SINH

MICROGASTRINAE (HYMENOPTERA: BRACONIDAE) O VIET NAM

Phân họ Ong ký sinh Microgastrinae là một

trong những phân họ có rất nhiều loài thuộc ho

Ong ký sinh Braconidae Đại diện của phân họ

này gồm những loài ong có cơ thể rất nhỏ, thân

dài từ 2- 4 mm Cơ thể ong có màu đen hoặc nâu

đen, rất ÍL gặp loài có cơ thể màu vàng Nhóm

ong này chủ yếu ký sinh ở pha sâu non của

nhóm côn trùng thuộc bộ cánh Vay

(Lepidoptera)

Trong phan ho Ong ky sinh Microgastrinae,

giéng Apanreles Foerster chiém số lượng loài

nhiều nhất, Đặc diểm của nhóm này là có kén

màu trắng nên thường được gọi là onp ký sinh

kén trắng Đại diện của phân họ Ong ký sinh

Microgastrinae đều đóng vai trò tiêu diệt các

loài sâu hại, nhiều loài ong ký sinh được thống

kê như những đối tượng triển vọng trong phòng

trừ sinh học các loài sâu hại cây nông nghiệp

(Khuat Dang Long and Belokobylski, 2003)

Gidng Wilkinsonellus Mason, 198] da duoc

tách thành giống độc lập và cho đến nay giống

này mới chi biết đến 10 loài (Yu, 2005), trong số

đó có 5 loài thuộc khu hệ Đông Phương:

Wilkinsoneliu @ranufatus Ahmad Pandey,

Haider & Shuja-Uddin, 2005; W iphitus (Nixon,

1965) W fongicentrus Long & Van Achterberg,

2003; W paramplus Long & Van Achterberg,

2003 va W thyone (Nixon, 1965), 4 loai thudc

khu hệ ÔxuưAyla: W amplus Austin &

Dangerfield, 1992; W daira (Nixon, 1965); W

siriauis Austin & Dangerfield, 1992; W tomi

Austin & Dangerfield: 1992 va 1 loài thuộc khu

hệ Ethiopia: W frenicopus (de Saeger, 1944) Còn

giống Fornicia Brullé lần đầu tiên được phát hiện

cho khu hệ ong cánh màng ở Việt Nam

Trong bài này, chúng tôi mô tả 1 loài mới

thuộc giống Apanteles Foerster, 1862:

Apanteles allofulvigaster Long K, sp n.; 1 loai

thuộc giống Fornicia Brulle, 1846: Fornicia

KHUAT DANG LONG Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vat

achterbergi Long K, sp n.; | loài thuộc giống Wilkinsonellus: W tobias: Long K, sp n Ngoài

ra, chúng tôi cũng đưa ra khoá định loại cho 3 loài thuộc giống W/ikinsonelius của Việt Nam Khoá định loại và mô tả được dựa theo đặc

điểm hình thái của ong cái Những thuật ngữ và khái niệm về đặc điểm hình thái theo

Achterberg (1993) Khoa dịnh loại đến tộc và giống tham khảo tài liệu của Nixon (1965), Mason (1981) va Austin, Dangerfield (1992), khóa dinh loại 9 loài thuộc giống Wijkinsonellus

tham khảo Khuat Dang Long và Van

Achterberg (2003)

Toàn bộ inau ong ký sinh đều được thu bằng

vợt hoặc bằng bẫy màn treo (Malaise Trap), vì vậy chưa xác định được vật chủ của chúng Vật

mẫu chuẩn (holotyp và paratyp) được lưu giữ

trong bộ sưu tập tại Phòng Sinh thái côn trùng, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Mô tả ba loài mới thuộc phân ho Ong ký sinh Microgastrinae (Hymenoptera: Braconidae)

1 Apanteles allofulvigaster Long K, sp n

(hình 1-6)

Mau vat: Holotype, 12Mic.668: VN, Hà Nội, Gia Lâm, vườn quả, bẫy màn treo (MT)

20°59°N 105°55’E, 22.VI- 08.VII.2001, K D

Long

Kích thước: thân đài 2,8 mm, cánh trước 3,1

mm, máng đẻ trứng 1,8 mm

Mo ta: Dau: rau dau bang than, dét rau | dai gần bằng đốt râu 2 (0,95 lần), đốt râu giáp đỉnh bằng đốt râu dinh Đầu nhìn từ phía trước khá tròn với hốc râu nằm sát phía trên điểm giữa của mắt kép, chiều rộng mật gần bằng 1,3 lần chiều đài; mắt kép rất lớn, không chụm xuống dưới, chiêu dài mat kép bang 2,1 lần chiểu rộng

35

Trang 2

(hình 1); mặt khá phẳng, bóng, có chấm lỗ nhỏ

và thưa; 2 lỗ mép mảnh gốc môi cách xa rìa mắt

kép, khoảng cách giữa hai lỗ này bằng 3,2 lần

khoảng cách từ lỗ đến rìa mắt kép Đầu nhìn từ

phía sau khá đẹt (hình 2), chiều rộng đầu gần

bằng I,9 lần chiều đài; ba mat đơn tạo thành

đỉnh của tam giác; tiếp tuyến rìa trước hai mắt

đơn sau không cắt rìa sau mắt đơn trước; khoảng cách 2 mắt đơn sau (POL) bằng 2,0 lần đường

kính mắt đơn sau (Od) và bằng 0,8 lần khoảng cách từ mắt đơn sau đến rìa mất kép (OOL) Gáy có chấm lỗ nhỏ và thưa

Hình 1-6 Apanteles allofulvigaster Long K, sp n

1 Đầu nhìn từ phía trước; 2 Đầu nhìn từ phía sau: 3 Tấm lưng bụng I+2+3:

4 Đốt trung gian; 5, Đỉnh cánh trước; 6 Cánh sau

Ngực: nhìn từ phía trên, ngực rộng hơn

chiểu rộng đầu (bằng 1,3 lần); mảnh lưng ngực

giữa có chấm lỗ rõ và đều; rãnh lõm trước

scutellum hẹp với những hốc lõm; nửa trước

scutellum có chấm )ô rất nhỏ và thưa, nửa sau

gần như nhăn; sườn ngực giữa gần như nhắn

bóng, chỉ có chấm lô ở 1/3 phía trước và phía

đưới; đốt trung gian có 3 khoang lõm và gờ viền

nổi rõ (hình 4), phía trước có gờ nổi đọc giữa; lỗ

thở khá lớn và nằm xa phía trên điểm giữa của

đốt trung gian, Phần ngoài khoang lõm ở đốt

trung gian có chấm lỗ nhỏ và thưa

Cánh: cánh trước có gân r dài bằng gân 2-SR

và giữa hai gân này ít tạo thành góc rõ (hình 5),

gân r mảnh và gắn phía sau điểm giữa rìa dưới

mắt cánh, gân sau mắt cánh I-R1 dài gần bằng

1,6 lần chiều đài mất cánh và gần bằng 6 lần

khoảng cách từ điểm cuối gân này đến đỉnh cánh;

gân L-CU1 bằng 0,7 lần gân 2-CU! (hình S5)

Chân: cựa trong ống chân sau đài quá điểm

giữa đốt bàn | chan sau; ống chân sau ngắn hơn

chiều đài các đốt bàn 1-5 (gần bằng 0,8 lần); đốt

36

ban | chan sau gần bằng 0,4 lần các đốt bàn I-5,

đốt bàn 5 chân sau đài bằng 1,2 lần đốt 4

Bung: tam lưng bụng 1 hơi rộng về phía đỉnh

và dài bảng 2,0 lần chiều rộng ở đỉnh (hình 3);

tấm lưng bụng 2 có quảng rộng, phía sau được viên bởi rãnh lõm khá rộng có những gờ nhỏ:

tấm lưng bụng 3 bằng 1,5 lần tấm lưng bụng 2

(hình 3) Mặt tấm lưng bụng l có chấm nhãn thô; quầng ở tấm lưng bụng 2 có chấm nhăn gần

như đỉnh tấm lưng bụng 1; tấm lưng bụng 3 có

chấm nhăn mịn Bao máng đẻ trứng rất đài có nhiều lông măng dày; bao máng đẻ trứng đài

bang 1,8 ldn ống chân sau; mấu ỏm gốc bao

máng đẻ trứng (hypopygium) đài và hẹp nhọn

về phía đỉnh

Màu sắc: đầu và ngực màu đen: râu hàm,

râu môi vàng sáng; 1/3 phía gốc râu đầu màu

vàng, 2/3 phía đỉnh râu đầu nâu vàng; bụng va

tất cả chân màu vàng đỏ (trừ đính ống chân sau, các đốt bàn chân sau và bao máng đẻ trứng nâu

tối); cánh màu vàng sáng; mắt cánh màu nâu vàng với gốc mắt cánh màu vàng sáng.

Trang 3

Vật chủ: chưa rõ

Nhén xét: Apanteles allofulvigaster Long

K, sp n giống với loài Apaelex fakhrrulhajiae

allofulvigaster sp n khác ở những đặc điểm

sau: toàn bộ bụng màu vàng dỏ (ở loài A

/qkhrrulha/iae có tấm lưng bụng I và quầng ở

gốc tấm lưng bụng 2 đen), bao máng đẻ trứng

dài gần bằng 2 lần ống chân sau Loài Apanteles

allofulvigaster Long K, sp n gần với loài

Apanteles numenes Nixon, 1967, nhưng khác ở

những đặc điểm sau: khoang lõm giữa đốt trung

gian đóng kín và tạo thành gờ nổi ở phía gốc (ở

loài A nø„ncnes khoang lõm giữa mở ở phía

trước), khớp nối giữa tâm lưng bụng 2+3 rộng

và có nhiều khía ngang

2 Fornicia achterbergi Long K, sp n

(hinh 7-14)

Mau vat: Holotype 1 ?Mic.905: VN, Ha

Tay, Thach That (Hoa Lac), vudn vai, 21°00°N

105°32’E, bay man treo (MT), 25.V-

05.V1.2002, K D Long

Kích thước: thân đài 2,5 mm, cánh trước 2,7

mm

Mô tả: Đầu: râu đầu ngắn hơn thân; đốt râu

1 đài tương ứng bằng 1,1 và 1,3 lần đốt râu 2 và

3; đốt râu đỉnh bằng I,3 lần đốt râu sát đỉnh Đầu nhìn từ phía trước có hốc râu nằm ở khá xa

phía trèn điểm giữa của mắt kép (hình 7); mật

hơi lồi, gốc hàm khá rộng; chiều rộng mặt bang 1.2 lần chiều dài mặt và mảnh gốc môi; mắt kép dai bang 2,I lần chiều rộng: 2 lồ mép mảnh gốc môi nhỏ nằm sát gốc hàm (hình 7), khoảng cách giữa hai lỗ này bằng 2 lần khoảng cách từ lỗ đến rìa mắt kép; đầu nhìn từ phía sau có thái dương hẹp tròn về phía sau; chiều rộng đầu bằng 1,6

lần chiều dài; ba mắt đơn nhỏ tạo thành tam giác tù; tiếp tuyến rìa trước hai mat don sau cat hắn vào mát đơn trước (hình 8); khoảng cách 2 mat don sau (POL) bang I,25 lần khoảng cách

từ mắt đơn sau đến rìa mắt kép (OOL) và bằng

2,5 lần dường kính mat don sau (Od) Mat sang

bóng có chấm lỗ nhỏ, nông va thưa; đỉnh đầu,

gáy và thái dương bóng có chấm lỗ nóng nhỏ, sắc nết và thưa

«~

4mm (12-15)

Hình 7-15 Fornicia achterbergi Long K, sp n

7 Đầu nhìn từ phía trước: 8 Đầu nhìn từ phía sau; 9 Scutellum (mặt sườn);

J0 Scutcllum (mật lưng); l1 Các đốt bụng cuð) và máng đẻ trứng; 12 Chân sau;

13 Tấm lưng bụng ]+2+3; I4 Cánh trước; 15 Cánh sau

37

Trang 4

Ngực: nhìn từ phía trên, ngực rộng gần bằng

chiếu rộng đầu, mảnh lưng ngực giữa và

scutellum cé chim 16 déu va long mang day;

rãnh trước scutelum khá rộng và sâu, dai gần

bang 0,3 [dn scutellum với 7 gỡ nổi rõ (hình 10);

đỉnh scutellurn thét hep hinh gai khá nhọn gần

bằng gai nhọn ở metanotum (hình 9); nửa trước

sườn ngực giữa có chấm lỗ nhăn dầy, nửa sau

nhấn; đối trung gian ngắn và mờ tốt,

Cánh: cánh trước có gân r dài bằng gân 2-

SR va bang 1,25 lần chiều rộng mắt cánh, giữa

hai gân này không tạo gốc rõ (hình 14); gân r

gan sau điểm giữa rìa dưới mắt cánh: gân sau

mắt cánh 1-R1 dài gần bằng 1,2 lấn chiều dai

mắt cánh; gân 2-CŨ! bằng 1,8 lần gân I-CU]

va bang 1,5 lần gân cu-a; cánh sau rộng có ô

cánh submarginal đài, chiều dài bằng 1,4 lần

chiêu rộng (hình 15)

Chân: cựa trong ống chân sau đài bảng 0,55

lần chiều đài đốt ! bàn chân sau; ống chân sau

hơi phình rộng về phía đình (hình 12), ống chân

sau đài bằng 1,9 lần các đốt bàn chân I-5; đốt

ban 1 chân sau gần bằng 0,6 lần các đốt bàn l-

5; đốt bàn 4 chân sau đài bằng đối bàn 5: mặt

phía trong đối bàn ¡ chân sau cố hàng lông gai

cứng (hình 12)

Bụng: tấm lưng bụng I+2+3 tạo thành hình

quả hạch cứng che lấp những tấm lưng phía sau

(hình 13); tấm lưng bụng I+2+3 có nếp nhân thô,

tấm lưng bụng l có gờ nổi dọc giữa; tấm lưng

bụng 2+3 có rãnh lõm rộng và nhân đọc giữa,

khớp nối giữa các tấm lưng có gờ nhãn ngàng,

tắm lung bung 3 dai bang 1,8 jan tấm lưng bụng

2 Bao máng đẻ trứng nhân; máng để trứng dài

bang 0,75 lần đốt bàn 1 chân sau (hình 11)

Màu sắc: đầu và ngực màu đen; râu hàm và

râu môi màu vàng trắng: 2/3 phía gốc râu đầu

màu vàng; 1/3 định rầu đầu và mất cánh mầu

nâu; toàn bộ bụng và chân có mầu vàng

Vật chủ: chưa rõ

Nhán xéi: loài này rất gần với Fornicia

flavoabdominis Chen & He của Trung Quốc,

loài Fornicia achterbergi Long K, sp n được

phân biệt bởi những đặc điểm sau: ở đỉnh

scutelum có gai nhọn gần như ở tấm lưng ngực

Sau (melanoiim), gân r ở cánh trước gần như

vuông gốc với rìa dưới mất cánh và đài bằng gân

2-SR, chỗ tiếp giấp hai gân này cong í† tạo góc

gay

38

Loài được đặt theo ho cha GS TS Van

Achterberg (Hà Lan), chuyên gia nổi tiếng

nghiên cứu họ Ông ký sinh Hraconidae, người

có rất nhiều công trình nghiên cứu về khu hệ

ong ky sinh ho Braconidae

3 Wilkinsonelius tobiasi Long K, sp n

(hình 16-24)

Mdu var: Holotype, 1Mic.697; VN, Thai Neuyén, Dai Tir, Cat Né, bay man treo (MT) 10- 20/X/2006, paratypes 14 Mic.698, 19 Mic.699:

dia điểm như holotype, 1¢Mic.959: Thừa

Thién-Hué (A Ludi), MT 10-20.VIH2005,N,

Q Trường

Kích thước: thân và cánh trước gần như đài bảng nhau 4.0 mm

Àlô tả: Đầu: rầu đầu dài bằng 1,1 lần thân, đốt gốc râu dài bằng 1,5 lần chiều rộng; ba đối

rau 1, 2 và 3 dài bằng nhau; đốt râu giáp đính

bảng đốt râu đính, đốt râu đính có phần đỉnh

hẹp nhọn rõ (hình 19) Đầu nhìn từ phía trước cổ

hốc râu nằm ở rất xa phía trên điểm giữa của mắt kép: mắt kép rất lớn, đài bằng 2.25 lần

chiều rộng: mặt có gờ lôi kéo đài từ giữa hai hốc

râu đến giữa mặt (hình 17); 2 lỗ mép mảnh gốc

môi rộng nằm gần như sát mắt kép; đường kính

của lỗ này bằng 1,5 lần khoảng cách từ lỗ này đến rìa mát kép Nhìn từ phía sau đầu khá det, thái đương rất hẹp, chiều rộng bằng 2,] lần

chiều đãi (hình 16); ba mắt đơn lớn, đường kính của mất đơn sau bang 1,3 lan khoảng cách giữa

2 mat don sau (POL) va bằng 2 lần lần khoảng

cách từ mất đơn sau đến rìa mắt kếp (OOL) (hình 16) Mật có chấm lỗ nhãn, đặc biệt đọc sát rìa mắt kép chấm lỗ nhăn thé: gdy va đỉnh đầu

có chấm lỗ nhăn

Ngực: mảnh lưng giữa hẹp hơn chiều rộng

đầu (gần bang Ô,9 lần); nửa trước có chấm lỗ rõ, ngực trước có chấm lỗ nhỏ rải rác, thuỳ giữa của

mánh lưng giữa có chấm nhăn ngang với các khía nhãn tương phản với nửa trước; rãnh trước scuteluim có 5 gờ ngang rõ (ở con duc cé 6 gd); scutellum c6é chấm nhân dày, sườn ngực giữa bóng có chấm lô và khía nhăn: đối trung gian có

pờ nổi dọc giữa với những khía ngang ngắn (hình 22), hai gờ bên xiên chéo kéo đài tới gần

góc phía gốc; lỗ thở lớn, nằm phía trên điểm

giữa của đốt trung gian sất VỚI gd chéo đưới và gần chạm với gờ chéo trên (bình 22).

Trang 5

Cánh: cánh trước có gân r đài bằng 1,2 lần

gân 2-SR và dai bằng 1,2 lần chiều rộng mat

cánh (hình 18), gân r gắn xa phía sau điểm giữa

ria dưới mắt cánh, gân sau mất cánh I-R] đài

gần bằng 1,5 lần chiều dài mắt cánh và bang 5

lần khoảng cách từ điểm cuối gân này đến đỉnh

cánh, gân 2-CUI bằng 2,5 lần gân 1-CU1; gan

I-CUI bằng gân cu-a; gân 1 SR+M hơi cong

Cánh sau khá rộng, chiều dai 6 cánh

submarginal gần bằng 1,7 lần chiều rộng

Chân: đốt háng sau dài quá đỉnh tấm lưng

bụng 3; mặt trên phía ngoài đốt háng sau có các nếp nhăn khía thô và các đường gờ dọc từ gốc đến đỉnh; mặt trên phía ngoài ống chân sau có lông gai mập và thưa (hình 24); cựa trong ống chân sau dài

bằng 0,75-0,8 lản đốt bàn I chân sau; đốt bàn I chân sau dai bang 0,86 lần các đốt bàn chân I-5; đốt bàn 5 chân sau ngắn hơn đốt bàn 4 (4: 5)

Hình 16-24 Wilkinsonellus tobiasi Long K, sp n

16 Đầu nhìn phía sau; 17 Đầu nhìn phía trước; 18 Cánh trước;

19 Ba đốt râu đỉnh; 20 Tấm lưng bụng I+2+3; 21 Scutellum;

22 Đốt trung gian; 23 Các đốt bụng cuối và bao mảng đẻ trứng;

24 Ống chân và các đốt bàn chân sau

Đụng: tấm lưng bụng } dài và thốt hẹp ở giữa

rồi phình rộng rõ ở đỉnh (hình 20); tấm lưng bụng

l có rãnh lõm hẹp và sâu kéo dài dọc mặt tấm

lưng; tấm lưng bụng 1 dài bằng 4,2 lần chiểu

tộng ở đỉnh; chiều rộng ở dỉnh bằng 1,5 lần chỗ

hẹp nhất; tấm lưng bụng 2 và 3 bóng và nhãn,

g1ữa tấm lưng bụng 2 và 3 có khớp nối không rõ;

bao máng đẻ trứng ngắn, khóng lộ ra phía sau

tấm lưng bụng cuối, mấu ôm gốc bao máng để

trứng hơi nhô về phía sau bụng (hình 23)

Mờu sắc: cơ thể màu vàng trắng; vùng giữa

3 mắt đơn màu đen; đốt gốc râu nâu đen dọc hai

bên sườn, mặt trên và dưới vàng; phần nửa dưới

sườn ngực giữa nâu đen với rìa cạnh dưới màu

vàng: toàn bộ đốt háng trước và giữa màu trắng:

gốc đốt háng sau nâu sáng; chân trước và chân

giữa màu vàng sáng, 3/4 định háng sau, đính ống chân sau và các đốt bàn chân sau nâu đen;

tấm lưng bụng 1+2+3 màu trắng hoặc vàng trắng; các tấm lưng còn lại vàng sáng có đốm

nâu mờ

Vật chủ: chưa rõ

Nhận xét: loài W tobiasi Long K, sp n rất gần với W parampius Long et Van Achterberg,

2003, loài này có đặc điểm khác ở chỗ mặt

ngoài ống chân chân sau có lông măng cứng

ngắn hơn, rãnh lõm trước scutellum có 5-6 gd

dọc, gân r đài hơn gân 2-SR (ở W paramplus

gân r đài bằng gân 2-SR, mặt ngoài ống chân

chân sau có lông mãng cứng dài hơn, rãnh lõm

39

Trang 6

trước scutelim có 7-§ gờ dọc) Loài W røbiasi

Long K, sp n khác với W longicenirus Long et

Van Achterberg, 2003 ở chỗ có sườn ngực giữa

nâu đen, cưa trong ống chân sau ngắn hơn, rãnh

lõm trước scutellum rộng và cố 5 gờ dọc rõ, 3/4

đỉnh háng sau nâu đen (ở loài W longicerntrus

có toàn bộ sườn ngực giữa vàng đỏ, rãnh lõm

trước scutellum hẹp và có 4 gờ dọc mờ, 1/3 đỉnh

hang sau mau nau đen) Loài W achrerbergi

Long K, sp n khác cả hai loài ở chỗ có tấm lưng bụng 1+2+3 gần như màu trắng hoặc vàng trắng

Tên loài được đặt theo họ của GS TS V I,

Tobias (Nga), chuyên gia nổi tiếng nghiên cứu

họ Ong ky sinh Braconidae, người hướng dẫn đầu tiên cho tác giẩ nghiên cứu họ Ong ký sinh

Braconidae

Khoá định loại 3 loài thuộc giéng Wilkinsonellus Mason 6 Viét Nam

1(2) Ranh lõm trước scutellum (scutellar sulcus) hẹp, có 4 gd dọc mờ Cựa trong ống chán sau rất

dài, đài bằng 0.9 lần chiểu đài đốt bàn I chân sau (tham khảo hinh 18: Long & Van

Achterberg, 2003) nh seereke .WŸ, longicentrus Long et Van Achterberg, 2003 2(1), Ranh 16m trudc scutellum (scutellar sulcus) rộng, có từ 5-8 gờ dọc rõ (hình 2l và tham khảo hình 8: Long & Van Achterberg, 2003) Cựa trong ống chân sau không dài như trên, đài bằng 0,7-0,8 lần chiều đài đốt bàn 1 chân sau (hình 24 và tham khảo hình II: Long & Van Achterberg, 2003)

3(4) Rãnh lõm trước scutellnm có 7-§ gờ đọc Tấm lưng bụng I gần như hẹp đều dần đến giữa, hơi

rộng ở đỉnh (tham khảo hình ¡: Long & Van Achterberg, 2003) Mặt ngoài ống chân sau có

những lông cứng đài không bình thường " W paramplus Long et Van Achterberg, 2003

4(3) Ranh lõm trước scutellum có 5-6 gờ dọc Tấm lưng bụng L hẹp thót rất rõ ở gần giữa sau phinh rộng ở đỉnh (hình 20) Mật ngoài ống chân sau có những lông cứng ngắn hơn và thưa (hình 24) cành nờ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Achterberg Van C., 1993: Zoologische

Verhandelingen, Leiden, 283: 1-189

2 Ahmad Zubair et al., 2005: Zoos’ Print

Journal, 20(3): 1804

3 Austin A D., Dangerfield P C., 1992:

Invertebrate Taxonomy, 6(1): 1-76

4 Chen X X., He J H., Ma Y., 1994:

Entomotaxonomia (in Chinese with English

summary), 16(2): 127-134

5 Khuat Dang Long, Belokobylskij S A.,

2003: Russian Entomological Joumal,

12(4): 385-398

6 Khuat Dang Long, Achterberg Van C.,

40

SH HH HH gi W tobiast Long K, sp n

2003: Zoologische Mededelingen Leiden,

77(10): 221-227

7 Mason W, R M., 1981: Memoirs of the Entomological Society of Canada, No 115

8 Nixon G E J., 1965: Bulletin of the British

Museum (Natural History), Entomology

series Supplement, 2: 1-284

9 Nixon G E J., 1967: Bulletin of the British Museum (Natural History), Entomology series, 21(1): 1-34

10 Yu D S., Achterberg Van C., Horstmann K., 2005: Ichneumonoidea 2004 (Biological and taxonomical information), Taxapad Interactive Catalogue, vancouver.

Trang 7

THREE NEW SPECIES OF THE SUBFAMILY MICROGASTRINAE

(HYMENOPTERA: BRACONIDAE) FROM VIETNAM

KHUAT DANG LONG SUMMARY

Key words: Braconidae, Microgastrinae, new species, Apanteles, Fornicia, Wilkinsonellus, Vietnam

1 Apanteles allofulvigaster Long K, sp n (figs 1-6)

Material: Holotype, 19Mic.668: VN, Hanoi, Gialam, fruit orchard, MT 20°59'N 105°55E, 22.VI- 08.VII.2001, K D Long

Holotype: 9, length of body 2.8 mm, of fore wing 3.1 mm, ovipositor 1.8 mm

Head (ftgs 1, 2) Antenna as long as body; third antennal segment 0.95 times fourth segment; penultimate segment equal to apical segment; head in frontal view not converging below; width of face 1.3 times height of face and clypeus combined; height of eyes 2.1 times its width; antennal sockets slightly higher than middle level of eyes; tentorial pits small, distance between from pits 3.2 times distance from pits to eye margin; head

in dorsal view transverse with temple roundly narrowed (fig 2), its width 1.7 times its height; ocelli in low triangle; POL 0.8 times OOL and 2.0 times Od Face rather flat, polished with sparse and sharp punctures; vetex and temple with sparse punctures

Mesosoma: width of mesonotum width 1.3 times width of head, mesoscutum with dense discrete punctation; scutellar sulcus narrow and with carinae; scutellum polished with sparse sharp punctures, mesopleuron polished and smooth, punctate anteriorly; propodeum defined by areola and costulae with median carina basally (fig 4): spiracle in front of middle tine of propodeum; basal half of propodeum with Sparse fine punctation,

Wings (figs 5, 6): fore wing with radial vein r arising just after middle of pterostigma; vein r as long as vein 2-SR and not angled (fig 5); metacarp about 6.0 times as long as distance from it to apex of marginal cell; vein 1-CU] about 0.7 times vein 2-CU1 Wing membrane with short whitish setae, ~

Legs: hind tibia 0.8 times as long as hind tarsus; inner hind spurs surpassing middle of basitarsus, basitarsus about 0.4 times as long as hind tarsus, fifth tarsal segment 1.2 times as long as fourth tarsal segment

Metasoma: tergites 1+2+3 (fig 3); length of visible surface of tergite 1 about twice its apical width; length of third tergite 1.5 times second tergite; basal field of second tergite large and well separated posteriorly by a wide finely carinated furrow; dorsal surface of tergite 1 and basal field of tergite 2 with rugose punctate, tergite 3 finely punctation Ovipositor sheath long and densely setose; setose part of ovipositor sheath 1.8 times as long as hind tibia; hypopygium long, narrow and acute apically,

Colour; head and thorax black; palpi light yellow; basal third antennae yellow; remainder of antenna yellowish brown; metasoma and all legs redished yellow, but hind tibia apically, hind tarsus and ovipositor sheath dark brown; pterostigma yellowish brown with light yellow basal patch

Male: unknown

Notes: this species belongs to Apanteles ultor-group (Nixon, 1965) and can be separated from Apanteles fakhrruthajiae Mahdihassan, 1925, from India, as follows: clearly defined areola and costulae, whole gaster redish yellow, ovipositor much longer than hind tibia; Apanteles allofulvigaster Long K, sp n related to Apanteles numenes Nixon, 1967, from Malaixia, but it differs from the later by having middle areola on propodeum closed towards base forming a median carina, tergite 1 not narrowed towards base, suture of tergites 2+3 wide and carinated

2 Fornicia achterbergi Long K, sp n (figs 7-15) Material: Holotype, 12Mic.905: VN, Hatay, Thachthat (Hoalac), litchi orchards, MT 21°00’N 105°32'E, 25.V- 05.VI.2002, K D Long

4)

Trang 8

Holotype: @, length of body 2.5 mm, of fore wing 2.7 mm

Head (figs 7-8): antenna shorter than body, length of third segment 1.1 and 1.3 times longer fourth and fifth segments respectively; apical segment 1.3 times longer than penultimate segment Head in frontal view with antennal sockets far above middle level of eyes (fig 7), width of face 1.2 trmes height of eye and clypeus combined; height of eyes 2.1 times width; tentorial pits small and closed to mandible base, distance between ientorial pits twice times distance from pit to eye margin Head in dorsal view with temple roundly narrowed posteriorly (fig 8), width of head 1.6 times its height; ocelli small and in a low triangle, the anterior tangent to the posterior ocelli cutting anterior ocellus: POL 1.25 times OOL and 2.5 times diameter of posterior ocellus Face shiny polished with sparse punctures, vetex, occiput and temple polished smooth with sparse sharp

punctures

Mesoma: mesonotum as wide as head in dorsal view: scutellum in lateral view with a strong apical spine (fig 9); mesoscutum and scutellum with discrete punctation and dense setae; scutellum with a stronger spine apically (fig 9); metanotum with a long spne; scutellar sulcus rather wide and deep about 0.3 times as long as scutellum and with 7 carinae (fig 10); resopleuron densely rugose-punctate anteriorly, smooth posteriorly; propodeum short and dull

Wines (figs 13, 14): fore wing with radial vein rf arising beyond middie of plerostigma; vein r as long as vein 2-SR, and 1.25 times width of pterostigma, and comparatively gradually merging and not distinctly angled (fig 14); metacarp about 1.2 times length of pterostigma; vein 2-CU1 1.8 and 1.3 times vein [-CUL

and cu-a respectively Hind wing broad, submarginal cell long its length about [.4 times its width

Legs: hind tibia gradually swollen apically (fig 12) and 1.9 times as long as hind tarsus 1-5; inner hind

tibial spurs O.55 times hind basitarsus: fouth tarsal segment as long as fifth hind tarsus; inner side of hind

basitarsus with special seiae (fig 12)

Metasoma: tergite 14243 forming carapace hiding apical segments (fig {2}: tegites 1+2+3 coarsely rugose, lergites 2+3 with wide smooth median furrows; tergite [+2 suture smooth, tergite 2+3 suture carinate; third tergite 1.8 times longer than tergite 2 Ovipositor sheath smooth, ovipositor 0.75 times hind basitarsus (fig 10)

Colour: Head and thorax black; palpi light yellow, 2/3 basal antennae all legs and metasoma yellow: apical third of antenna and pterostigma brown

Mate: unknown

Notes: Fornicia aciterbergi Long K sp n is closely related to Fornicia flavoabdominis Chen & He from China, It differs from the later by the combination of the following features: i) scutellum with a strong spine apically (fig 9); i): vein r almost perpendicular to pterostigma, vein r as long as 2-SR, curved and not not distinctly angled (fig 14)

Etymology: this species is named after Prof Dr Van Achterberg, the famous hymenopterist, who has intensively studied the Braconidae

3 Wilkinsonelius tobiasi Long K, sp n (figs 16-24) Material: Holotype, 19Mic.697: VN, Thainguyen, Daitu, Came, tea garden, MT 10-20/K/2006, K D Long: paratypes [@Mic 698 1 @Mic.699: same data as of holotype, [¢Mic.959: Thuathien-Hue (A Luoi),

MT 10-20 VIH.2005, N Q Truong,

Holotype: 2, length of body as long as of fore wing: 4.0 mm

Head (figs 16 17)): antennae 1.1 umes longer than body: length of scape almost 1.5 times its maximum width, third antennal’ segment as long as fourth and fifth segment: penultimate segment as long as apical

segment, antenna acute apically Head in frontal view with antennal sockets far above middle level of eyes

eyes large with height 2.25 times its width; face with medio-longitudinal carina below middle level of eyes (fig 16); tentorial pits large, distance between tentorial pits 1.5 times distance from pit to eye margin Head in

dorsal view with occipul narrow and medially grooved, width of head 2.1 times iis height (fig 16): ocelli

rather large, diameter of lateral ocellus (OD) about 1.3 times POL and twice OOL; face with dense rugose punctation; vertex and occiput rugose-punctate

Mesoma: Mesoscutum 0.9 times wider width of head dorsally; mesoscutum with discrete punctation

anteriorly, middle lobe of mesoscutum transversely rugose-punctate; scutellar sulcus with § carinae

42

Trang 9

(females)(fig 21) or 6 carinae (males) : scutellum densely punctate; mesopleuron polished with punctures and

rugosilies; propodeum with medio-longitudinal carina and with short transverse rugosities (fig 21); spiracles large contiguous with oblique costulae

Wings: fore wing with radial vein r arising beyond middle of pterostigma (fig 17); vein r 1.2 times as long

as vein 2-SR and 1.2 times width of pterostigma; metacarp about 5.5 times length of pterostigma and 5.0 times

as long as its distance from its to apex of marginal cell; vein 1-CU! as long as vein cu-a and 0.4 times vein 2- CUI, vein 1-SC+M slightly curved Hind wing rather wide; cubitellan cell about 1.7 mes as long as its width Legs: Hind coxa long surpassing apex of third tergite, outer dorsal surface of hind coxa coarsely rugose and with a longitudinal ruga running from base to apex; outer dorsal side of hind ubia sparsely stout spinose (fig 23); inner hind spur long, about 0.75-0.8 times as long as basitarsus; hind basitarsus about 0.9 times as long hind tarsus: fourth tarsal segment longer than fith tarsal segment (5: 4)

Metasomia: Tergites 1+2+3 smooth, tergite | long, distinctly constricted medially and wider apically with

1 deep groove extending to apex (fig 19); sutures between tergites faint; length of tergite | about 4.2 times its apical width; its apical width 1.5 times its minimum width near middle; ovipositor sheath short, hardly surpassing apex of melasoma; hypopygium protruding behind apex of metasoma

Colour.- Light yellow; scape whitish yellow with dark brown lateral sides; flagellum dark brown; fore and

middle coxae white or whitish yellow: palpi and stematicum whitish yellow; plerostigma brown; lateral lobes

of mesoscutum, mesosternum, apical three fourth of hind coxa, apical half of hind femur, apical third of hind

lioja and hind tarsus dark brown or dark: tergites 1+2+3 whitish-yellow or white;

Malc: as female

Notes: Wilkinsonellus tobiasi Long K sp n is closely related to Wilkinsonellus paramplus Long & Van Achterberg, 2003, from Vietnam It differs from the later by the combination of the following features: i) the

outer side of hind bia short and stout spinose (fig 23): ti): the scutellar sulcus with S-6 carinae (fig 20); iti):

vein r slightly longer than vein 2-SR; iiii): tergites 1+2+3 white or whitish yellow

Etymology This species is named after Prof Dr V I Tobias the famous Russian hymenopterist, who was my first Supervisor during my study on Braconidae

Acknowledgements This paper has been produced with the financia) assistance of the Fundamental Research Project 601706

funded by Ministry of Science and Technology (Victnam) Iam much indebted to Prof Dr C Van Achterberg

(RMNH Leiden) for remarks and the English text

Neay nhan bai: 16-1-2007

43

Ngày đăng: 17/04/2013, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-6.  Apanteles  allofulvigaster  Long  K,  sp.  n. - Mô tả 3 loài ong mới
nh 1-6. Apanteles allofulvigaster Long K, sp. n (Trang 2)
Hình  7-15.  Fornicia  achterbergi  Long  K,  sp.  n. - Mô tả 3 loài ong mới
nh 7-15. Fornicia achterbergi Long K, sp. n (Trang 3)
Hình  16-24.  Wilkinsonellus  tobiasi  Long  K,  sp.  n. - Mô tả 3 loài ong mới
nh 16-24. Wilkinsonellus tobiasi Long K, sp. n (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w