1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế quốc tế

127 132 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 7,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chưa giải thích được cơ cấu hàng hóa trong TMQT  Chưa thấy được tính hiệu quả và lợi ích từ quá trình chuyên môn hóa SX và trao đổi  Có thể đúng với thực tiễn buôn bán của một số

Trang 1

14.11.2013

(International Economics)

Kinh tế quốc tế

• Là môn khoa học nghiên cứu những vấn đề phân phối và sử dụng

tài nguyên giữa các nền kinh tế, giữa các quốc gia thông qua con

đường mậu dịch, nhằm đạt được sự cân đối cung cầu về hàng

hóa, dịch vụ, tiền tệ trong phạm vi mỗi nước và trên tổng thể nền

kinh tế toàn cầu

• Khái niệm Mậu dịch?

• Kinh tế học quốc tế

Trang 2

Phần II: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Phần III: DI CHUYỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ

Phần IV: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Trên quan điểm Vĩ mơ hay vi mơ?

NỘI DUNG

Chương 1 Nhập mơn Kinh tế quốc tế

Chương 2 Học thuyết Thương mại quốc tế

Chương 3 Chính sách thương mại quốc tế

Chương 4 Sự di chuyển lao động và vốn tư bản

Chương 5 Cán cân thanh tốn và tỷ giá hối đối

Trang 3

14.11.2013

5

Tính tất yếu khách quan của quan hệ KTQT

• Khác biệt về điều kiện tự nhiên  SP đặc thù

• Khác biệt về nguồn lực kinh tế  SP có ưu thế

• Khác biệt về trình độ sử dụng nguồn lực KT  SP có ưu thế

• Thị hiếu tiêu dùng  khác biệt thị trường

• Khác biệt về thu nhập  khác biệt thị trường

 Quan hệ trao đổi hàng hóa vật chất và dịch vụ quốc tế

 Quan hệ trao đổi nguồn lực KTQT

 Quan hệ quốc tế về tài chính tiền tệ

Là mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia

Trang 4

14.11.2013

 Dựa trên kiến thức của kinh tế học để phân

tích lợi ích của mậu dịch tự do và các chính

sách hạn chế mậu dịch

 Phân tích các hình thức, lợi ích của việc liên

kết KT trên bình diện QT và tác động của sự di

chuyển nguồn lực QT với nước đầu tư và nước

tiếp nhận đầu tư

 Phân tích khía cạnh tài chính của mậu dịch

quốc tế nhằm thấy được sự vận động của thị

trường tiền tệ giữa các nước, các khu vực trên

• Suy diễn và quy nạp

• Kiểm sốt bằng thực nghiệm,…

 Tính chủ quan, khơng chắc chắn, thiếu chính xác,

Trang 5

14.11.2013

9

Mối liên hệ với các môn học khác

• Địa lý kinh tế thế giới

• Lịch sử các học thuyết kinh tế

• Kinh tế phát triển

 Khác với Kinh tế đối ngoại?

THỐNG NHẤT QUAN ĐIỂM HỌC

- Tài liệu tham khảo:

1 Giáo trình Kinh tế quốc tế- ĐHKT HCM-Hoàng Thị Chỉnh+ctv

2 Giáo trình Kinh tế quốc tế- ĐH KTQD-Đỗ Đức Bình+ ctv

3 International Economics ( Dominick Salvatore, 1987, 1990, 1995)

4 Giáo trình Kinh tế quốc tế của các trường ĐH khác

Trang 7

14.11.2013

13

DISCUSSION

• Discuss the effects of introducing an import tariff, an export tariff, and

quantitative export or import restrictions in the trade between two

countries Are there any non-tariff barriers in the trade of certain goods

or between Vietnam and another country that you select as example?

Which role do these non-tariff barriers play?

• Discuss how a growing oil sector might affect the rest of the economy,

and the effects of a rapid increase or decrease in oil prices in an

oil-dependent economy

• Assume that your country want to promote economic development by

erecting a special export zone What are the conditions for this measure

to have positive overall effects?

• What are the links between international trade and sustainability?

Discuss how the integration of a natural resource based sector (e.g

fisheries) in the world economy can affect all three dimensions of

sustainability (economic, social, biological)

Trang 8

1

CHƯƠNG 2

LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I Mục đích của chương

 Hệ thống hóa các lý thuyết thương mại quốc tế

 Nghiên cứu từng lý thuyết thương mại quốc tế cụ

thể

 Vận dụng các lý thuyết để giải thích:

 Nguyên nhân hình thành thương mại

 Tỷ lệ trao đổi khi tham gia thương mại

 Lợi ích của các quốc gia khi tham gia thương mại

Trang 9

3

II Nội dung của chương

1 Lý thuyết thương mại cổ điển

 Lý thuyết trọng thương

 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

 Lý thuyết lợi thế so sánh

 Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler

2 Lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế

I Lý thuyết trọng thương

Sự ra đời của lý thuyết Trọng thương (Cuối TK 15, đầu TK 16 đến giữa TK 18)

Sự giàu có (thịnh

vượng) của 1 QG Có nhiều vàng bạc

Phát triển ngoại thương (buôn bán với nước ngoài) Nội thương: “san đi bù lại”

Trang 10

5

Lý thuyết trọng thương

 Lợi nhuận buôn bán là kết quả của:

 Trao đổi không ngang giá

 Lừa gạt: mua rẻ và bán đắt

 Kết quả: một bên thua và một bên được =>

“Zero-sum game”

 Vai trò của Nhà nước trong điều tiết kinh tế (bảo hộ)

 Mâu thuẫn: Kinh tế thị trường phát triển nhưng vai trò

bảo hộ của Nhà nước lại lớn

 Thâm hụt trong cán cân thanh toán  tăng

ngoại thương cần ưu tiên để bù đắp thâm hụt

đó

 Tích luỹ ngoại tệ để đề phòng bất trắc trong

tương lai

 Sự gia tăng lượng vàng bạc (tức là tăng mức

cung tiền tệ) trong nền kinh tế kích thích SX

Trang 11

7

Lý thuyết trọng thương

 Lý luận:

 Sớm nhận thức được vai trò quan trọng của

Nhà nước (bàn tay hữu hình)

 Lần đầu tiên tư tưởng kinh tế được nâng lên như là một lý thuyết kinh tế

Lý thuyết trọng thương

Hạn chế:

 Đơn giản, chưa giải thích được bản chất của các hiện tượng kinh

tế

 Coi vàng bạc là hình thức của cải duy nhất

 Đánh đồng mức cung ứng tiền tệ cao với sự thịnh vượng

Nhìn nhận TMQT như một “trò chơi” với tổng lợi ích bằng 0

 Cho rằng của cải tăng lên trong lưu thông chứ không phải trong

SX

 Chưa giải thích được cơ cấu hàng hóa trong TMQT

 Chưa thấy được tính hiệu quả và lợi ích từ quá trình chuyên môn

hóa SX và trao đổi

 Có thể đúng với thực tiễn buôn bán của một số nước như Anh,

Pháp, chứ không phải với tất cả các QG khác

Trang 12

9

Lý thuyết trọng thương

David Hume

(1711-1776)

Chỉ trích của David Hume?

II Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Tác phẩm nổi tiếng “Của cải

của các dân tộc” xuất bản lần

đầu tiên vào năm 1776

Adam Smith

(1723-1790)

Trang 13

11

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

 Thương mại thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nước Anh Giàu

có của Anh do công nghiệp

 Nguồn gốc phát sinh ra của cải là từ SX Giá trị mới được thực

hiện trong lưu thông

Mỗi QG nên chuyên môn hoá vào SX những ngành có lợi thế

tuyệt đối Chi fí thấp hơn  có trao đổi (thương mại),

 Mỗi QG có một lợi thế tuyệt đối nhất định => Phân công lao

động quốc tế trên TG

 Thương mại tự do => nguồn lực của thế giới sẽ được sử dụng

hiệu quả nhất và có thể tối đa hóa phúc lợi của toàn TG

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Gạo (kg/người/giờ) 6 1

Áo (chiếc/người/giờ) 4 5

Trang 14

13

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

 Ưu điểm:

 Khắc phục được hạn chế của lý thuyết trọng thương

 Đúng với thực tế hơn so với lý thuyết trọng thương

 Lần đầu tiên đề cập đến chuyên môn hóa và chỉ ra

được lợi ích của việc chuyên môn hóa

 Giải thích được một phần nhỏ hiện tượng thương mại

quốc tế hiện nay

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Hạn chế

 Không giải thích được hiện tượng chỗ đứng trong

phân công LĐ quốc tế ở đâu và TMQT sẽ xảy ra như

thế nào đối với những nước không có lợi thế tuyệt

đối nào cả

 Lao động là yếu tố duy nhất để tạo ra giá trị, lao

động là đồng nhất và được sử dụng với tỷ lệ như

nhau trong tất cả các loại hàng hóa

Trang 15

phạm vi mỗi QG nhưng không được di chuyển

trên phạm vi QT

Trang 16

17

Lý thuyết lợi thế so sánh

 Các nước có thể và rất có lợi khi tham gia vào quá trình

phân công lao động quốc tế

 Ngoại thương mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước

 Một quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất một số sản

phẩm nhất định và xuất khẩu hàng hóa đó để đổi lấy

hàng hóa khác

 Những nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn (kế thừa luận

điểm của A.S) hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các

nước khác trong sản xuất mọi sản phẩm vẫn có lợi khi

tham gia vào phân công lao động và thực hiện thương

Trang 17

19

Lý thuyết lợi thế so sánh

Có TM, giá TG:

1kg lt = 1m vải

Đổi gạo lấy áo Đổi áo lấy gạo

6kg gạo = 6 chiếc áo

Trang 18

 Sự khác biệt về lợi thế tương

đối trong việc sản xuất một

loại hàng hóa là cơ sở của

thương mại quốc tế

 Lý thuyết LTSS mang tính

khái quát hơn so với LTTĐ

 Chỉ ra được lợi ích của quá

trình phân công LĐ quốc tế

Hạn chế:

Chỉ đúng trong hai trường hợp sau:

Lao động là yếu tố duy nhất để sản xuất

ra sản phẩm đó

Lao động là đồng nhất  Không đúng trong thực tế

Lợi thế so sánh và tiền tệ

Bằng cách nào nước Anh có thể XK sang nước

Mỹ trong khi họ không có lợi thế tuyệt đối nào

cả?

Trang 19

23

Lợi thế so sánh và tiền tệ

Giả sử:

1h tiền công lao động ở Mỹ là 6USD

Tiền công 1h lđ ở Anh là 1 bảng

Tỷ giá là: 1GBP = 2USD, ta có bảng sau:

Hạn chế của các lý thuyết TMQT cổ điển

 vận dụng lý thuyết tính giá trị bằng lao động

để nghiên cứu thương mại quốc tế

 chưa giải thích được nguồn gốc phát sinh LTSS

của một nước đối với một loại SP nào đó

Trang 20

25

IV HABERLER VỚI LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ

HỘI (1936)

LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI

Chi phí cơ hội: Số lượng của 1 sản phẩm khác mà

người ta phải hi sinh để có đủ tài nguyên sản xuất thêm

01 đơn vị sản phẩm khác

* Chi phí cơ hội của Gạo?

* Chi phí cơ hội của Áo?

Trang 21

27

LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI

So sánh với D.Ricardo?

LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI

CPCH có thể được minh hoạ bằng đường

độ khi CPCH tăng

Trang 22

29

Giới hạn khả năng sản xuất với CPCH ko đổi

Số liệu về khả năng SX của 2 QG: Nhật và Anh

Đơn vị tính: triệu tivi, triệu m vải

Anh

40

Trang 23

40

E Anh

40

Có TMQT 1t = 1v

Trang 24

33

Phân tích lợi ích của TM

Nhưng có phải tất cả các nước chỉ CMH sx mặt hàng mà

QG đó có CPCH thấp hơn các QG ≠ hay không???

Lợi ích của TM có được là nhờ CMH

KHÔNG

Phân tích lợi ích của TM

Nhật: nước lớn Anh: nước nhỏ (Quy mô sx = ½)

Ko thể CMH 1 H  sx 2 H CMH 1 H (v)

Giá cả trao đổi t và v = CPCH để sx t của N

Trao đổi t và v

Nhật: TD như cũ Anh: TD mở rộng

Trang 25

N: sx cả t và v (120t, 40v) A: CMHSX v  60v

ra bên ngoài

Anh Vải

60

90 A’

Phân tích lợi ích của TM

Vậy TMQT luôn đem lại lợi ích cho nước nhỏ??

Trang 26

37

LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI

Ưu điểm:

 Giải thích TMQT dựa trên lợi thế so sánh bằng

CPCH tránh được giả thiết lđ là yếu tố duy nhất

tạo ra giá trị

 Khi quy mô các nước khác nhau  CMH khác

nhau

Hạn chế:

 Chưa giải thích được TMQT với chi phí cơ hội tăng

LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ

TMQT

Trang 27

39

LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ TMQT

 Lý thuyết chuẩn về TMQT

• Đường giới hạn khả năng sản xuất với chi phí cơ hội tăng

• Lý thuyết và hành vi người tiêu dùng

• Cơ sở và lợi ích từ TMQT với chi phí cơ hội tăng

 Cung cầu, đường cong NT, tỷ lệ mậu dịch

 Nguồn lực sản xuất vốn cĩ Heckscher-Ohlin

Lý thuyết chuẩn về mậu dịch quốc tế

Đường giới hạn khả năng SX với chi phí cơ hội tăng

Y3

Y2 Y1

Biểu đồ- Đường khả năng SX với chi phí cơ hội tăng

Trang 28

41

Tại sao chi phí cơ hội lại tăng lên, và so với chi

phí cơ hội không đổi thì nó lại thực tế hơn?

2 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

Trang 29

43

3 Cơ sở và lợi ích TMQT với chi phí cơ hội tăng

Khả năng sản xuất và chi phí cơ hội tăng của Anh và Mỹ

Trang 31

47

Điều kiện tối thiểu của TMQT

 Hai quốc gia khác nhau về khả năng sản xuất và khả

năng tiêu dùng

 Hai quốc gia có cùng khả năng sản xuất nhưng có thị

hiếu tiêu dùng khác nhau

 Hai quốc gia có cùng thị hiếu tiêu dùng nhưng có khả

năng sản xuất khác nhau

Trang 32

D2

D’2 A’

E’

X Y5

Y4 Y3 Y1

X4 X3 X1 X2 X

Y5

X5

D1 D2 (Px/Py)2

(Px/Py)1 (Px/Py)w

Y2

PPF2

PPF1

C C’

Trang 33

CUNG XK,CẦU NK,TỶ LỆ TM, ĐƯỜNG CONG NT

Lượng XK, NK của QG A với những tỷ lệ thương

mại khác nhau

Tỷ lệ thương mại

(TOT)

Lượng X xuất khẩu (Đ.vị sp) Lượng Y nhập khẩu (Đ.vị sp)

Trang 34

Px/Py = 3 ; (1X = 3Y) Px/Py = 4; (1X = 4Y)

Trang 35

PF=

2 1

Trang 36

THUYẾT NGUỒN LỰC SẢN

XUẤT VỐN CÓ Heckscher-Ohlin

CÁC GIẢ THIẾT

 2 quốc gia, 2 sản phẩm , 2 yếu tố lao động(L) và

vốn(K)

 X thâm dụng L, Y thâm dụng K

 Hệ số theo qui mô không đổi

 Công nghệ là như nhau giữa 2 quốc gia

 Không có sự khác biệt về thị hiếu tiêu dùng giữa 2

quốc gia

Trang 37

 Chuyên môn hóa không hoàn toàn

 Các yếu tố sản xuất được tự do di chuyển

trong nước nhưng không được di chuyển ra

nước ngòai

 Thị trường cạnh tranh hòan hảo

 Không có sự can thiệp của chính phủ

 Các chi phí khác trong thương mại không đáng

kể

CÁC GIẢ THIẾT

2X 2Y

1X 1Y

4

1

X L K

Biểu 3.14 Sản phẩm thâm dụng yếu tố

3.3 NGUỒN LỰC SẢN XUẤT VÀ LÝ THUYẾT H-O

Trang 39

CÁC ĐỊNH ĐỀ CỦA MÔ HÌNH

HECKSHER-OHLIN

 ĐỊNH ĐỀ 1: mỗi quốc gia sẽ có lợi thế so sánh

về sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố dư thừa

của quốc gia (H-O)

 ĐỊNH ĐỀ 2: tự do mậu dịch sẽ làm bình quân

giá cả của các yếu tố sản xuất giữa các quốc

gia với nhau (H-O-S)

 ĐỊNH ĐỀ 3: giá cả tương đối của sản phẩm

tăng sẽ làm tăng giá cả tương đối của yếu tố

thâm dụng cho việc sản xuất ra sản phẩm đó

và làm giảm giá tương đối của yếu tố còn

lại(Stolper-Samuelson)

 ĐỊNH ĐỀ 4: trong đìêu kiện tòan dụng các yếu

tố,nếu một yếu tố có sự gia tăng sẽ làm tăng

sản lượng của sản phẩm thâm dụng yếu tố

đóvà làm giảm sản lượng của sản phẩm còn

lại(Rybczynski)

Trang 41

14.11.2013

CHƯƠNG 3 (phần II) CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN

Trang 42

 Là biện pháp trực tiếp hạn chế số lƣợng hàng hoá

đƣợc phép nhập khẩu hay xuất khẩu vào quốc gia

trong một thời kỳ nhất định

Trang 43

14.11.2013

Nguyên nhân của hạn ngạch

3 lí do chủ yếu

sự không chắc chắn

sự cứng nhắc trong cung nước ngoài

cơ hội hành chính

Nguyên nhân của hạn ngạch

Ko biết được hình dạng của các đường cung và cầu về H, đặc biệt đó lại là đường cung các sp xk của nước ngoài

ko thể thiết lập được một mức hạn ngạch dẫn đến cùng một kết quả như là áp dụng một mức thuế

Khi hàng nk ↑, thì phải ↑ thuế lên là bao nhiêu để tránh cạnh tranh mà

Trang 44

KHÔNG

↑ giá hàng nk

↓ klg hàng nk

HẠN NGẠCH

Nguyên nhân của hạn ngạch

Việc sử dụng thuế quan đã được thể chế hoá trong các hiệp

ước TM thông qua điều khoản quốc gia được ưu đãi nhất

(MFN-Most Favoured Nation)

 giảm thuế cho một nước thành viên sẽ được áp dụng một

cách tự động cho tất cả các nước còn lại

 không thể thay đổi mức thuế đối với H của một nước đối tác

trong trường hợp sx trong nước gặp khó khăn đặc biệt

hội

hành

chính

Trang 45

14.11.2013

Vai trò của hạn ngạch

• Bảo hộ thị trường nội địa

• Thực hiện phân biệt đối xử

• Điều tiết quan hệ cung cầu

Nhược điểm của hạn ngạch

Hạn

ngạch

bóp méo cạnh tranh trong tm

↓ hoặc triệt tiêu vai trò điều tiết của ttrg mất tính ổn định của môi trường tm nguyên nhân chính của sự cạnh tranh

ko lành mạnh trên thị trường

Trang 46

JH = 30X

Phân tích tác động của hạn ngạch

nhập khẩu

Hạn ngạch NK 30X

giảm tiêu dùng nội

NK 100%

CP bán đầu giá giấy phép NK cho những người trả giá cao nhất trên thị trường

Trang 47

những nhà XK nước ngoài tăng giá bán H X

Chính phủ nếu cp tổ chức bán đấu giá giấy phép NK

phần

lợi

c

Trang 48

1 Với một mức hạn ngạch, sự tăng lên trong cầu sẽ dẫn tới sự

tăng lên trong giá tại thị trường nội địa lớn hơn so với mức

thuế quan tương đương

2 Hạn ngạch  nảy sinh các tiêu cực xã hội

3 Hạn ngạch nhập khẩu giới hạn mức độ nhập khẩu cụ thể

4 TGHĐ có thể làm thay đổi khả năng bảo hộ đối với thuế, ko

thay đổi đối với hạn ngạch

Trang 49

hạn ngạch

thay đổi giá thay đổi sản xuất trong nước tiêu dùng trong nước tăng nhưng không làm thay đổi mức nhập khẩu

Trang 50

14.11.2013

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện

(voluntary export restraints – VERs)

Là trường hợp một QG NK thuyết phục một QG khác

giảm khối lượng XK một mặt hàng nào đó (khi việc

nhập khẩu mặt hàng này đe doạ ngành công nghiệp

của nước đó) một cách «tự nguyện», bằng cách đe

doạ sẽ tăng cường hạn chế NK tất cả các mặt hàng

khác

 thực chất là phát động một cuộc chiến tranh TM,

nếu QG XK không chịu đi đến thỏa thuận

VERs ôtô của Nhật Bản vào thị trường Mỹ

Thực tế,

1977 - 1981

ngành công nghiệp ôtô của Mỹ

sụt giảm 1/3 thị phần nk tăng từ 18% lên 29%

300,000 công nhân bị mất việc làm

Mỹ thương lượng với Nhật Bản:

 Nhật Bản đã «đồng ý» hạn chế xk ôtô vào thị trường Mỹ

vì sợ rằng Mỹ sẽ tiếp tục hạn chế xk nghiêm ngặt thêm

Ngày đăng: 09/09/2015, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình a  Hình b  Hình c - Bài giảng kinh tế quốc tế
Hình a Hình b Hình c (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN