Đường biểu diễn sự liên hệ giữa ứng suất biến dạng và suất biến dạng của chất lỏng Newton, được gọi là đường cong lưu biến, do đó là một đường thẳng trưng hoàn toàn cho chất lỏng.. LƯU
Trang 209/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Nội dung
Chương 1: Khaí niệm chung về tính chất lưu biến.
Chương 2: Dụng cụ đo độ nhớt loại ống.
Chương 3: Dụng cụ đo độ nhớt loại quay.
Chương 4: Lưu chất phi Newton đàn hồi nhớt
Trang 3Tài liệu tham khảo
[1] Mc Cabe & Smith ,”Unit operations in Chemical
Engineering” , Chương 7 , Mc Graw Hill , 1995.
[2] Steffe , “ Rheological Methods in Food Processing Engineering “, Freeman Press , 1992.
[3].Dennis Laba, “ Rheological Properties of Cosmetics and Toiletries“, Marcel Dekker, 1993.
[4] Vũ Bá Minh , “Xác định tính chất lưu biến của dung dịch phi Newton lọai giả dẻo bằng phương pháp đo lưu lượng dòng chảy” , Hội Nghị Khoa Học-Công Nghệ
Trưòng Đại Học Kỹ Thuật TP.HCM lần 7 - 4/1999
[5] Vũ Bá Minh , “Xác định tính chất lưu biến của dung dịch xanthan gum” , Tạp chí phát triển KH & CN, Đại Học Quốc gia TPHCM, tập 3 , 5 & 6/ 2000.
Trang 409/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Tài liệu viết tiểu luận 1
[1] Haruhiko Yokoi… ,”Flocculation Properties of Xanthan
Produced by Xanthomonas campestris”, Biotechnology
Techniques, Oct 1996.
[2] E Galindo, “Aspects of the Process for Xanthan
Production”, Institution of Chemical Engineers, Dec 1994 [3] F Garcia-Ochoa & J.A Casas, “Apparent yield stress in
Xanthan gum solutions at low concentration”, Chem Eng Journal, Apr 1994.
[4] Vũ Bá Minh, “Khảo sát tính chất lưu biến của dung dịch Xanthan gum”, Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHQG, 2002.
Trang 5Tài liệu viết tiểu luận 1
[5] Noh A Park, “Anomalous viscosity-temperature behavior
of aqueous Carbopol solutions”, Society of Rheology,
1997.
[6] Carbopol: Technical Information.
[7] Carbopol Troubleshooting Guide.
[8] Dave E.Dunstan…, “The rheology of engineered
polysaccharides”, Food Hydrocolloids, Sept 1994.
[9] Rajinder Pal, “Rheological Properties of Mixed
polysaccharides and Polysaccharide- Thickened
Emulsions”, AlChE Journal, July 1996.
Trang 609/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Tài liệu viết tiểu luận 1
[10]P.G Kristensen…, Rheological Properties of Maize Starch Pastes”, Adelaide University,
1995.
[11] C.A Branch & C.D Rielly, “Forces acting
on large food particles during flow through a pipe at low Reynolds number”, IChemE
Research Event, 1993.
Trang 7Tài liệu viết tiểu luận 2
[1] L.T Wardhaugh & D.V Boger, “Pipeline flow of waxy crude oil”, The APEA Journal, 1992
[2] Cheng Chang & D.V Boger, “The
measurement of true yield stresses of waxy
Trang 809/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Tài liệu viết tiểu luận 2
Ren, “The rheological properties of
barite-loaded drilling fluids”, Institute
of Chemical Engineers, 1992
“Rheology of colloidal suspensions:
Case of lubricating greases”, Society of Rheology, 1994
Trang 9Chương 1: Khaí niệm chung
về tính chất lưu biến.
1.1 Định nghĩa
1.2 Lưu chất NEWTON
1.3 Lưu chất phi NEWTON (non-Newtonian fluids)
1.3.1 Lưu chất phi Newton độc lập thời gian
(time-independent) 1.3.2 Lưu chất phi Newton phụ thuộc thời gian
(time-dependent) 1.4 Lưu chất đàn hồi nhớt
(visco elastic)(chương 4)
Trang 1009/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Ch 1.Tổng quan về lưu biến học
1.1 ĐỊNH NGHĨA
Trong Cơ học lưu chất:
lưu chất đơn giản Newton
lưu chất phi Newton
Tuy nhiên:
thông dụng trong các ngành CNHH
khi gặp các bài toán có liên quan
Trang 11 Lưu biến học (Bingham - 1929)
chuyển của vật chất hay cách thức vật chất đáp ứng lại ứng suất tác động
Tất cả vật chất đều có tính lưu biến và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:
Đến nay đã có nhiều thành tựu trong các lĩnh vực lưu biến sinh học, lưu biến polymer và lưu biến huyền phù
Trang 1209/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Tính chất lưu biến thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
Tính toán quá trình và thiết bị.
Xác định các chức năng chuyên biệt trong quá trình phát triễn sản phẩm.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm trung gian và cuối cùng.
Kiểm tra tuổi thọ sản phẩm.
Đánh giá kết cấu sản phẩm bằng cách
hiệu chỉnh số liệu đo.
Phân tích phương trình cấu trúc lưu biến.
Trang 132 loại dụng cụ đo thông dụng xác định tính chất lưu biến:
loại ống (tube viscometer)
loại quay (rotational viscometer)
Giá trị của các loại thiết bị này thay đổi rất lớn từ loại mao quản thuỷ tinh không đắc tiền đến loại quay rất đắc tiền có khả năng
đo được các tính chất động và sai biệt ứng suất pháp tuyến.
Trang 1409/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
PHÂN LOẠI
Lưu chất (nhớt)
Phi Newton Newton
Thixotropy Rheopectic
Giả dẻo Bingham Herschel-Bulkley
Dilatant
Trang 15PHÂN LOẠI
Đàn hồi nhớt phi tuyến Đàn hồi
Maxwell
Burgers Kelvin
Trang 1609/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Trang 171.2 LƯU CHẤT NEWTON
Một lớp cố định và một lực biến dạng F được đặt lên lớp còn lại
Trạng thái ổn định, F được cân bằng bởi nội lực trong chất lỏng gây ra do độ nhớt của nó
Lưu chất Newton chảy dòng ứng suất trượt (shear
stress) tỷ lệ thuận với gradient vận tốc:
F/A = τ α du/dy Công thức này có thể viết thành:
τ = µ du/dy = µ γ (1.1)
trong đó hệ số tỷ lệ µ được gọi là độ nhớt Newton.
Trang 1809/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
1.2 LƯU CHẤT NEWTON
phụ thuộc nhiệt độ và áp suất;
không phụ thuộc vào suất biến dạng
Đường biểu diễn sự liên hệ giữa ứng suất biến dạng và suất biến dạng của chất lỏng Newton, được gọi là đường cong lưu biến, do đó là một đường thẳng
trưng hoàn toàn cho chất lỏng
Tất cả các chất khí, lỏng và dung dịch có phân tử
lượng thấp thuộc vào loại lưu chất Newton.
Trang 19Hình 2: Đường cong lưu biến cho
lưu chất Newton.
Trang 2009/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Bảng 1.1 Giá trị tiêu biểu của độ nhớt
một số chất ở nhiệt độ thường.
Trang 211.3 LƯU CHẤT PHI NEWTON
Lưu chất phi Newton:
lưu chất có đường cong lưu biến không phải là
đường thẳng đi qua gốc toạ độ trên giản đồ lưu biến
độ nhớt của lưu chất phi Newton không phải là
hằng số ở một nhiệt độ và áp suất nhất định
phụ thuộc vào những yếu tố khác:
Trang 2209/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
3 nhóm chính lưu chất phi Newton
lưu chất có suất biến dạng ở một điểm bất kỳ chỉ phụ thuộc vào ứng suất biến dạng tại điểm đó ngoài ra
không phụ thuộc vào bất cứ yếu tố nào khác được
gọi là lưu chất phi Newton độc lập với thời gian.
lưu chất phức tạp hơn trong đó quan hệ giữa ứng suất biến dạng và suất biến dạng phụ thuộc vào thời gian biến dạng của chất lỏng hoặc trạng thái trước đó của nó được gọi là lưu chất phi Newton phụ thuộc vào
thời gian
lưu chất có cả hai đặc tính của chất lỏng và chất rắn, thể hiện tính đàn hồi cục bộ sau khi bị biến dạng và được gọi là lưu chất đàn hồi nhớt
Trang 231.3.1 LƯU CHẤT PHI NEWTON
ĐỘC LẬP VỚI THỜI GIAN
1 Phân loại
lưu chất có tính chất lưu biến không phụ thuộc vào thời gian được mô tả bằng phương trình lưu biến có dạng:
Phương trình này cho thấy suất biến dạng tại một điểm bất kỳ trong lưu chất là một hàm đơn giản theo ứng suất biến dạng tại điểm đó
Những lưu chất này có thể được gọi bằng thuật ngữ
chất lỏng nhớt phi Newton
( ) τ
γ = f
Trang 2409/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
4 nhóm riêng biệt căn cứ vào hàm f
trong (1.2.)
1 Lưu chất dẻo Bingham.
2 Lưu chất giả dẻo (pseudoplastic – shear thinning).
3 Lưu chất dilatant (shear-thickening).
4 Lưu chất Herschel-Bulkley
Trang 25Hình 3: Đường cong lưu biến của các lưu chất phi Newton độc lập với thời gian.
Hình 3: Đường cong lưu biến của các loại chất lỏng phi Newton không phụ thuộc thời gian khác nhau
Trang 2609/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(1) Lưu chất dẻo Bingham:
lưu biến là đường thẳng cắt trục tung ứng suất biến dạng tại điểm τ0 Ứng suất biến dạng giới hạn (ứng suất dư – yield stress) τ0 là ứng suất phải vượt qua trước khi hiện tượng lưu biến xảy ra
τ - τ0 = µB γ ; τ > τ0 (1.3)
trong đó τ0 là ứng suất dư và µB là độ nhớt dẻo của lưu chất, là hệ số góc của đường lưu biến.
Trang 27(1) Lưu chất dẻo Bingham:
Khái niệm về lưu chất dẻo Bingham lý tưởng rất thuận lợi trong những ứng dụng thực tế do có rất nhiều chất lỏng thực có tính chất rất gần với tính chất đặc trưng này
Một số chất lỏng Bingham thông dụng là:
các loại huyền phù,
dung dịch khoan,
sơn dầu,
kem đánh răng, và
bùn thải
Trang 2809/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(1) Lưu chất dẻo Bingham:
Giải thích về tính chất đặc trưng:
ở trạng thái đứng yên chất lỏng Bingham có
cấu trúc ba chiều đủ bền để chống lại các ứng
ứng suất này vượt quá ứng suất dư cấu trúc
này bị phá vỡ hoàn toàn và hệ có đặc trưng
giống như chất lỏng Newton dưới ứng suất
Trang 29(2) Lưu chất giả dẻo (pseudoplastic – shear thinning):
Lưu chất giả dẻo
không có ứng suất dư
đường cong lưu biến đặc trưng của loại lưu chất này cho thấy tỷ lệ giữa ứng suất biến dạng và suất biến dạng có thể được coi là độ nhớt biểu kiến µA , giảm liên tục theo
suất biến dạng và
đường cong lưu biến trở thành đường thẳng chỉ khi chất lỏng chuyển động với suất biến dạng rất cao Độ dốc giới hạn được coi như là độ nhớt khi suất biến dạng tăng đến ∞
và được ký hiệu là µ ∞.
Trang 3009/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Định luật luỹ thừa (Power Law) để mô tả tính
chất lưu biến của nhóm lưu chất này
Phương trình này được Ostwald đưa ra đầu
tiên, sau đó được Reiner mô tả đầy đủ và được viết như sau:
τ = K γ (1.4)
trong đó K và n là các hằng số (n < 1) cho từng lưu chất cụ thể
Trang 31(2) Lưu chất giả dẻo
K đặc trưng cho độ đậm đặc của lưu chất
(consistency), K càng lớn độ nhớt của chất lỏng càng lớn;
n đặc trưng cho mức độ sai lệch so với chất
lỏng Newton, và n càng lớn tính chất phi
Newton càng rõ nét.
Cần lưu ý: n hầu như không đổi trong một
khoảng rộng suất biến dạng nhưng nó không phải là một hằng số trong tất cả khoảng suất
biến dạng có thể.
Trang 3209/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(2) Lưu chất giả dẻo
Chỉ cần phương trình lưu biến mô tả lưu
chất trong một khoảng suất biến dạng
nhất định trong một bài toán cụ thể, như vậy n có thể coi như là một hằng số.
Cũng cần chú ý thêm rằng đơn vị của K phụ thuộc vào chỉ số n.
Trang 33(2) Lưu chất giả dẻo
Thí dụ
Rất thông dụng với các lọai thực phẩm lỏng.
Các lọai polymer nóng chảy
Có 3 vùng:
1) Newton thấp: độ nhớt tại γ = 0
2) Độ nhớt giảm
3) Newton cao: độ nhớt giới hạn tại γ = ∞
Cần khảo sát vùng giữa khi thiết kế công
nghệ và thiết bị
Trang 3409/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(2) Lưu chất giả dẻo
Một số phương trình thực nghiệm khác được dùng để mô tả tính chất đặc trưng của chất lỏng giả dẻo là: Prandtl τ = Asin -1 (γ /C)
Eyring τ = γ /B + Csin (τ/A) (1.6) Powell-Eyring τ = A γ + Bsinh -1 (C γ ) Williamsonτ = A γ /(B+ γ ) µ ∞ γ
A, B và C là những hằng số đặc trưng cho từng lưu chất cụ thể
Những công thức này nhìn chung khó sử dụng hơn định luật luỹ thừa.
γ
γ
γ
Trang 35Một số giá trị tiêu biểu của K và n
độ, K
0,95 0,55 0,103
0,044 0,205 19,5
44 – 560 0,56 – 883
1 - 50
Trang 3609/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(3) Chất lỏng Dilatant
không có ứng suất dư
nhưng độ nhớt của những lưu chất này tăng lên theo suất biến dạng Phương trình định luật luỹ thừa vẫn có thể sử dụng được với lưu chất này nhưng số mũ n lớn hơn 1.
Osborne Reynolds: những lưu chất này
thường thấy ở những huyền phù có nồng độ chất rắn cao
Trang 37(3) Chất lỏng Dilatant
Khái niệm " dản nở -dilatant" được dùng cho lưu chất có tính chất tăng độ nhớt biểu kiến theo suất biến dạng thí dụ như bột bánh nhão, không phải là huyền phù và bằng quan sát bình thường không thể thấy chúng nở ra khi chuyển động
Trong các quá trình công nghệ lưu chất dilatant ít thông dụng hơn chất lỏng giả dẻo nhưng áp dụng định luật luỹ thừa hai lưu chất này có thể xem là tương đương.
Trang 3809/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
(4) Lưu chất Herschel-Bulkley
Có thể biểu diễn một cách tổng quát bằng phương trình Herschel-Bulkley như sau
τ = K (γ ) n + τ0 (1.7)
thích hợp cho nhiều loại lưu chất thực phẩm, dung
dịch polymer hoặc polymer nóng chảy
Ngoài lưu chất Newton, luật luỹ thừa (giả dẽo khi 0<
n < 1 hay dilatant khi 1 < n < ) và chất dẻo
Bingham có thể được xem như những trường hợp
đặc biệt của mô hình này
Trang 39Bảng 1.2 Trị số K và n cho trường hợp lưu chất phi Newton độc lập với thời gian.
> 0 0 0 0
> 0
Trang 4009/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
1.3.1 LƯU CHẤT PHI NEWTON
ĐỘC LẬP VỚI THỜI GIAN
2 Độ nhớt biểu kiến
f
γ
τ
= ϕ
γ
= γ
= µ
Trang 41SUẤT BIẾN DẠNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU VÀ
ST QUÁ TRÌNH &
VẬT LIỆU
Suất biến dạng, γ , s -1
ÚNG DỤNG
1 Lắng của hạt trong
huyền phù 10 -6 - 10 -3 Polymer, sơn, y khoa, sốt
gia vị
do sức căng bề mặt 10 -2 - 10 -1 Sơn, mực in, tràng kem
lên bánh
3 Chảy do trọng lực 10 -1 - 10 1 Sơn và che phủ bề mặt,
dòng chảy nhỏ
phẩm.
Trang 4209/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
SUẤT BIẾN DẠNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU VÀ
6 Che phủ bề mặt bằng
phương pháp nhúng 10 1 -10 2 Sơn , bánh kẹo.
nhiên liệu
10 Che phủ bề mặt với tốc
Trang 43SUẤT BIẾN DẠNG CỦA MỘT SỐ QUÁ TRÌNH TIÊU BIỂU TRONG MỸ PHẨM
Quá trình Suất biến dạng, s -1
Sơn móng tay,
Trang 4409/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Chất phụ gia cho tính chất lưu
biến
Chất phụ gia làm thay đổi tính chất lưu biến.
Một số phụ gia chỉ cần 0,5% đủ để tạo gel ổn định; một số khác đến 10% vẫn còn chảy.
Một số phụ gia làm đậm đặc ngay khi thêm vào; một số khác phải trung hòa, biến dạng (v.d khuấy) hay gia nhiệt.
Một số phụ gia làm trong dung dịch, hay tạo nên tính ổn định nhiệt, trạng thái nhủ tương hay huyền phù.
Trang 45Chất phụ gia cho tính chất lưu
biến Tính tương thích
với nước với dầu/dung môi
Trang 4609/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Trang 47Hiện tượng ứng suất dư
đây là một thực tế kỹ thuật có ảnh hưởng
nhiều lên quá trình tính tóan công nghệ.
[2] Kết quả khác nhau.
đường cong lưu biến (hay độ nhớt biểu
Trang 4809/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
Kiểm tra chất lượng sản phẩm: tính lặp
lại của các số liệu đo ứng suất dư.
Khi so sánh đặc trưng sản phẩm từ những dây chuyền khác nhau hay từ những nhà máy khác nhau.
Đo đạc gắn với ứng dụng.
Giá trị thực của ứng suất dư cần thiết cho việc thiết kế quá trình thiết bị gia công
nhất là gia công nhiệt.
Thí dụ [2]
Trang 491.3.2 LƯU CHẤT PHI NEWTON
PHỤ THUỘC THỜI GIAN
Nhiều chất lỏng thực không thể mô tả bằng một trong các ph.tr trên.
Độ nhớt biểu kiến của rất nhiều chất lỏng phức tạp khác phụ thuộc không chỉ vào
suất biến dạng mà còn phụ thuộc vào thời gian biến dạng
Xác định được mối quan hệ tính chất lưu
biến của lọai lưu chất này là công việc phức tạp.
Trang 5009/09/15 Chuong 1: Khai niem chung ve tinh chat
1.3.2 LƯU CHẤT PHI NEWTON
PHỤ THUỘC THỜI GIAN
thành 2 nhóm:
tăng theo thời gian khi lưu chất biến
dạng với một suất biến dạng không đổi.
Trang 511 Lưu chất thixotropic - sự phá vỡ
cấu trúc do ứng suất:
Lưu chất thixitropic là loại vật liệu mà
mật độ vật chất của nó phụ thuộc vào thời gian tác động của ứng suất cũng như suất biến dạng.
Nếu một lưu chất thixotropic chịu một ứng suất không đổi sau một thời gian đứng yên cấu trúc của nó sẽ bị phá vỡ dần và độ
nhớt biểu kiến sẽ giảm dần theo thời gian biến dạng