1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp câu hỏi olympic hóa học

34 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án: A; Năm 1766, H2 được xác định và công bố bởi nhà Hóa học kiêm nhà Vật lý học và Toán học người Anh Cavendish Câu 15: Trong các nguyên tố phổ biến, nguyên tố nào dễ mất electron

Trang 1

TỔNG HỢP CÂU HỎI OLYMPIC HÓA HỌC

Câu 2: Ngọn đèn nêon đầu tiên trên thế giới do nhà hoá học nào phát minh?

Vào năm nào?

A Nhà hóa học Claude tìm ra vào năm 1910

B Marie Curie ở Ba Lan làm kỉ niệm tìm ra vào năm 1898

C Michael Faraday, tìm ra vào năm 1977

D Albert Einstein tìm ra vào năm 1913

Câu 3: 1827, nhà hóa học Anh Davy đã chế tạo được ra kim loại gì?

Đáp án: A Na,K

Câu 4: Nguyên tố nào được đặt theo tên của một vị thần lửa ?

Trang 2

Câu 7: Nhà hóa học tìm ra nhiều nguyên tố nhất thuộc về nước nào?

Đó là nhà hóa học người Mỹ lỗi lạc G Seaborg

Trong suốt cuộc đời mình, ông đã phát hiện được tất cả 10 nguyên tố hóa học

Câu 8: Một nguyên tố có quan hệ khá gần gũi với Kali,được phát hiện gần như

đồng thời với kali bằng cùng một phương pháp điện phân và cùng do nhà Hoá Học Humphy Devi(H.Davy) phát hiện ra?

Đ/A: Na

Câu 9: Nguyên tố nào tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hi lạp có nghĩa là Mặt trăng, ở

hàm lượng nhỏ thì rất cần thiết cho cơ thể nhưng chỉ cần cao hơn mức đó 5-10 lần là đã trở nên độc hại với cơ thể?

> Đó chính là Selen, ký hiệu hóa học là Se

Câu 10: Nhà bác học đầu tiên đưa ra khái niệm nguyên tử là :

Hỏi nhà khoa học nào đã khám phá ra định luật bảo toàn khối lượng ?

A, Nhà hóa học người Nga Mikhail Vasilyevich Lomonosov

B, Nhà hóa học người Pháp Antoine Lavoisier

C, Hai nhà khoa học Mikhail Vasilyevich Lomonosov và Antoine

Lavoisier

D, Nhà hóa học người Nga D.I Mendeleev

Đáp án: C

Trang 3

Lịch sử

Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa học Mikhail Vasilyevich Lomonosov và Antoine Lavoisier khám phá độc lập với nhau qua những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối

Khi cân những bình nút kín đựng bột kim loại trước và sau khi nung,

M.V.Lomonosov nhận thấy rằng khối lượng của chúng không thay đổi, mặc dù những chuyển hoá hoá học đã xãy ra với kim loại trong bình Khi áp dụng các phương pháp định lượng nghiên cứu phản ứng hoá học, năm 1748 Lomonosov

đã tìm định luật quan trọng này Lomonosov trình bày định luật như sau: "Tất

cả những biến đổi xảy ra trong tự nhiên thực chất là nếu lấy đi bao nhiêu ở vật thể này, thì có bấy nhiêu được thêm vào ở vật thể khác Như vậy, nếu ở đây giảm đi bao nhiêu vật chất, thì sẽ có từng ấy vật chất tăng lên ở chổ khác"

tử khối phức tạp hơn, cải thiện đời sống hằng ngày của con người

Câu 13: Nguyên tố nào ở trạng thái rắn được loài người biết đến sớm nhất?

Đáp án: A.Au Vàng đã được tìm thấy trong các lăng tẩm Ai cập cổ đại từ thế

kỷ XIV trước công nguyên

Câu 14: Nguyên tố nào ở trạng thái khí được con người tìm ra đầu tiên?

Đáp án: A; Năm 1766, H2 được xác định và công bố bởi nhà Hóa học kiêm nhà

Vật lý học và Toán học người Anh Cavendish

Câu 15: Trong các nguyên tố phổ biến, nguyên tố nào dễ mất electron nhất,

mẫn cảm với ánh sáng nhất?

Đáp án: B; Xesi là nguyên tử có năng lượng ion hóa nhỏ nhất, I1 = 3,89eV, nó

mất e ngay duwois tác dụng của ánh sáng Đặc tính này khiến Xesi là thành phần không thể thay thế trong sản xuất tế bào quàn điện, đèn vô tuyến.v.v

Trang 4

Thực tế có một nguyên tố mà nguyên tử của nó có NLIon hóa nhỏ hơn Xesi là Franxi (I1 = 3,83eV) nhưng Franxi là nguyên tố phóng xạ, có đời sống rất ngắn

c Tia α d Màu xanh của sứ

Đáp án: 1-B; 2-D; 3-A; 4-C

Trang 5

Câu 18: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào? (có thể dưới dạng trắc nghiệm)

Câu 19: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào?

Câu 20: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào?

Câu 21: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào?

liệu chế tạo máy bay,

ô tô, tên lửa, tàu vũ

trụ

Đáp án: FloĐược thêm vào nước uống ở một số vùng, vào thuốc sâu răng để chống sâu răng

Trang 6

Câu 22: Đây là biểu tượng của nguyên tố nào?

Câu 23: Ai là người đầu tiên e ra một kết quả có tính cách mạng góp phần

Câu 24: Ai là người đầu tiên dùng cột nhôm oxit tách thành cong các picmen

của lá cây xanh thành các vùng riêng biệt, và ông đã đặt tên cho phương pháp này là phương pháp sắc ký?

A Tawett B Vinterstin

C Lederer D Martin

Ngọn lửa mặt trời

Đáp án: HeliumNguyên tố này được tìm thấy trong khí quyển mặt trời bằng phương pháp phân tích quang phổ

Đáp án: Đây là biểu tượng của Châu âu cũng là tên nguyên tố: Europium , co một nhà hóa học Pháp (E.A.Deramacy)tìm

ra, được dùng làm chất siêu dẫn

Trang 7

Đ/A: A

Câu 25: Ai là người đầu tiên tổng hợp được ure đã chứng tỏ có thể tổng hợp

được chất hữu cơ của cơ thể sống mà không cần “lực sống”?

A Friedrich Wohler B Eduard Buchner

C Butlerop D Rizich

Đ/A: A

Câu 26: Nguyên tố hóa học nào theo tiếng latinh nghĩa là “Thiên thanh” (hay

“lam nhạt”) được Robert Busen và Gustav Kirchhoff phát hiện nhờ quang phổ năm 1860 trong nước khoáng

A Crom (Cr) B Coban (Co)

C Xeri (Cs) D Beri (Be)

Đ/A: C

Câu 27: Đây là đơn chất độc nhất, cũng chính là hung thủ giết chết nhà hóa học

vĩ đại Marie Curie

Câu 29: Ông là ai? Ông là nhà bác học đã tổng hợp được chất hữu cơ đầu tiên.

Câu 30: Nhà bác học nào đã đưa ra thuyết cấu trúc?

A Kekule B Couper C Butlerov D Tất cả

Trang 8

Câu 31: Xăng thương phẩm thường được kí hiệu là MOGAS? MOGAS tiếng

anh là gì?

Đ/A: MOTOR GASOLINE

II Các câu hỏi chuyên môn và giải toán hóa nhanh

Câu 1:

Nó đang phát sáng về đêm

Hiện tượng này là ứng dụng của phản ứng quang hóa, hiện tượng này tên là gì?

Câu 2:

Cho hai điện cực Ce3+, Ce4+/Pt ; Fe2+, Fe3+/Pt Khi pin hoạt động thì phản ứng trong pin xảy ra như thế nào nếu hoạt độ các ion đều bằng 1M, nhiệt độ 298K Biết ở 298K, thế chuẩn của Ce3+, Ce4+/Pt ; Fe2+, Fe3+/Pt lần lượt bằng 1,61 và 0,77V

Đ/A: Ce4+ + Fe2+ = Ce 3+ + Fe3+

Câu 3: Radi (Ra) Z = 88 là nguyên tố kiềm thổ (ở chu kỳ 7) Hãy dự đoán

nguyên tố kiềm thổ tiếp theo sẽ có số thứ tự là bao nhiêu

Đ/A: Z = 120

Câu 4: Có bao nhiêu pha trong một bình hở chứa một nửa nước lỏng, nửa còn

lại là không khí bão hoà hơi nước?

Đ/A: 3

Câu 5: (Hóa học) Có 1 nguyên tố mà Oxít của nó dưới dạng kết tinh có độ

cứng cao, chỉ kém kim cương Trong thiên nhiên oxít này là thành phần của nhiều loại đá qúy, có nhiều màu khác nhau Nguyên tố đó là gì?

Trang 9

Đáp án: Nhôm ( Al)

Câu 6: Hợp chất duy nhất không phải là polymer trong số 4 hợp chất chính

quan trọng đối với các sinh vật sống?

Đáp án: HCl và HNO3 (Nước cường toan)

Câu 11: Nồng độ CO2 tăng gấp đôi thì nhiệt độ trái đất sẽ tăng bao nhiêu độ

C?

A 2-30C B 3-40C C 5-60 C D 7-80C

Đáp án: A: 2-30C

Câu 12: Nguyên tố hóa học hiếm nhất là?

A Astat (At) B Actini (Ac) C Argon (Ar) D Neon (Ne)

Đáp án: A Astat (At)

Câu 13: Nguyên tố dẻo nhất là ?

ĐA: Đó là vàng (Au), 1 gam vàng có thể kéo thành sợi dài đến 2,4 km

Câu 14: Chất nào dưới đây có tính bazơ mạnh nhất?

A n-BuLi B KOH C NaH D NH3

Đáp án A (n-BuLi pKa =51, KOH pKa=14, NaH pKa=37, NH3 pKa=10)

Câu 15: Làm cách nào tách được hỗn hợp NaCl và KCl.

A Chưng cất B Lọc C Kết tinh lại D Thăng hoa

Đáp án: C

Trang 10

Câu 16: Bên cạnh hệ thông danh pháp IUPAC người ta còn xây dựng chỉ số

CAS, vì sao ?

Đáp án : Mục đích của nó là làm cho việc tìm kiếm trong các cơ sở dữ

liệu thuận tiện hơn, do các hóa chất thông thường có rất nhiều tên gọi khác nhau

Câu 17:Hiệu ứng electron nào ảnh hưởng mạnh đến tính bazơ của amin?

A Hiệu ứng I B Hiệu ứng C,

C Hiệu ứng H D Hiệu ứng không gian

Câu 18: Nước muối sinh lý có nồng độ NaCl bao nhiêu phần trăm

Câu 19: Trong các chai (lọ) hóa chất thường có biểu tượng hình thoi với ba

màu sắc khác nhau: xanh lam, đỏ, vàng và trắng:

Chúng có ý nghĩa gì?

Đáp án:

Xanh lam: biểu tượng mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe

Đỏ: thể hiện khả năng cháy

Vàng: thể hiện khả năng phản ứng

Trắng: thể hiện các tính chất đặc biệt

Câu 20: Biểu tượng sau có ý nghĩa gì trong hóa học:

A Có khả năng ăn mòn B Gây bỏng C Dễ đổ vỡ D Dễ bay

hơi

Trang 11

Câu 21:Biểu tượng sau trong hóa học có ý nghĩa gì:

A chất dễ cháy B chất dễ cháy khi tiếp xúc với

nước

C chất dễ cháy khi tiếp xúc với khí D chất không cháy

Câu 22: Bản chất hóa học của quả chuối chín khác với lúa chín ở chỗ nào?

Đáp án: chuối chín là quá trình chuyển hóa tinh bột thành đường, lúa chín là

quá trình chuyển đường thành tinh bột

Câu 23: Polime nào không phải là teflon nhưng rất bền với dung dịch axit và

bazơ mạnh, không tan trong nước, rượu, hiđro cacbon, không cháy và được dùng để làm vật liệu chịu lửa?

Đó là Đ A: polime dạng β của photpho (V) oxit Dạng polime này rất bền, nó

có cấu tạo lớp dạng sợi có tỷ khối 2,9 và nóng chảy ở 580 0 C

Câu 24: Những nguyên tố nào gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân

Nhật bản cho đến tận bây giờ?

ĐA: Đó là nguyên tố phóng xạ 92 U và Poloni (Po) Hậu quả nặng nề mà nó

gây ra cho người dân Nhật vẫn còn cho đến ngày nay.

Trang 12

C CaSO4.2H2O D CaSO4.H2O

Thạch cao nung là chất bột màu trắng, sau khi được nhào trộn với nước có khả

năng đông cứng nhanh Lợi dụng tính chất này người ta dùng thạch cao nung để nặn tượng làm khuôn đúc, làm vật liệu xây dựng và bó chỉnh hình trong y học

Câu 28: Kim loại nào được dùng nhiều để làm giấy gói thực phẩm?

Câu 29: Kim loại nào nhẹ nhất?

Khối lượng riêng (g/cm 3 ) của Li: 0,53, Na: 0,97, Rb: 1,53, Ca: 1,55

Li là kim loại nhẹ nhất, có thể nổi trên dầu hỏa.

Câu 30: Phương pháp dùng để điều chế F2 trong công nghiệp là điện phân muối

florua nóng chảy Trong thực tế, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm

KF và HF Bạn hãy cho biết mục đích cho thêm HF để làm gì?

Flo có tính oxi hóa mạnh nhất trong tất cả các chất nên phương pháp duy nhất dùng để điều chế F2 trong công nghiệp là điện phân muối florua nóng chảy Thực tế người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm KF và HF (nóng chảy ở 66 0 C), mục đích cho thêm HF để giảm nhiệt độ nóng chảy (KF nóng chảy ở 856 0 C)

Câu 31: Điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với số mol n CuSO4 < ½ nNaCl

dung dịch có chứa vài giọt quỳ Điện phân với điện cực trơ Màu của dung dịch

sẽ thay đổi như thế nào trong quá trình điện phân?

Đáp án: D

Câu 32:

Trong những năm đầu tiên của thế kỷ 19 thì John Dalton đã liệt kê một loạt các khối lượng nguyên tử Một trong số đó là việc xây dựng nguyên tử lượng của Amoniac Bằng cách giả thiết khối lượng của hydro là 1 thì ông có thể tính được công thức của Amoniac Nhưng ông đã ngộ nhận rằng công thức phân tử của Amoniac là NH Vậy khối lượng nguyên tử của Amoniac mà ông

đã xác định là bao nhiêu?

Trang 13

Để phân biệt muối thường và muối Ito ta vắt nước chanh vào muối, sau

đó thêm vào một ít nước cơm Nếu thấy màu xanh xuất hiện chứng tỏ đó là muối Iot

Nước chanh có môi trường axit Trong môi trường axit, NaI không bền bị phân hủy một phần thành I2 I2 mới tạo thành tác dụng với hồ tinh bột có trong nước cơm tạo thành phức chất có màu xanh đậm

Câu 36:

Trong các phân tử sau: C2H2, C2H4, C2H6 và phân tử benzen (C6H6),

nguyên tử cacbon có những dạng lai hóa nào ?

A, sp, sp3, sp2, sp3

Trang 14

Trường hợp nào dưới đây, đạt giá trị 1000 kg ?

A, 1m3 nước ở nhiệt độ thường

B, 1m3 tuyết

C, 1m3 nước đá

D, 1m3 nước ở 40C

Đáp án: D

Câu 39: Formaldehyd đưa vào vải vóc làm gì?

Nếu trong thực phẩm, người ta dùng formaldehyd để bảo quản (chính vì tác dụng diệt khuẩn cao này mà formaldehyd được dùng làm chất ướp xác và giữ thi hài để được lâu hơn tại các phòng thực nghiệm giải phẫu cơ thể học) thì trong ngành dệt, người ta đưa formaldehyd vào quần áo để chống mốc, để giữ được nếp, trông như vừa mới là, làm bề mặt vải không bám bẩn và chống nhăn Formaldehyde tạo các cầu liên kết làm bề mặt vải ổn định Về mặt này có thể coi như formaldehyd là chất hồ vải vóc quần áo và như vậy như mọi chất hồ vải khác như tinh bột chẳng hạn, cần giặt trước khi sử dụng Nếu mặc ngay,

formaldehyd sẽ làm quần áo có mùi khó ngửi, khi tiếp xúc với da có thể gây dị ứng, mẩn ngứa với người mẫn cảm

Câu 40: Trong bếp có rất nhiều vật dụng khác nhau làm từ sắt như xoong nồi,

chảo, thìa, muôi, dao Tại sao xoong, nồi, chảo thì cứng; thìa, muôi thì dẻo mà dao thì lại sắc?

Đáp án: Xong, nồi, chảo làm từ một hợp kim của sắt gọi là Gang (thép có hàm

lượng cacbon lớn), có tính cứng; cò thìa, muôi được làm từ một hợp kim họ

Trang 15

hàng với Gang là thép non có tính dẻo; dao thì được làm từ thép vừa dẻo vừa dát mỏng được, có thể rèn, cắt gọt được nên rất sắc.

(SẮT NON :

(cg sắt non công nghiệp), kim loại sắt (Fe), ngoài Fe còn chứa một số tạp chất như cacbon (C), silic (Si), mangan (Mn), lưu huỳnh (S), photpho (P), vv Sắt nguyên chất có độ tinh khiết cao, rất dẻo, mềm và có độ bền thấp Sắt với độ tinh khiết cao hơn 99,84% và tổng lượng chứa các tạp chất không quá 0,16% là loại SN có độ cảm ứng từ bão hoà lớn, lực từ trễ nhỏ, độ dẫn từ lớn Sắt với lượng C không quá 0,06% và tạp chất không quá 0,6% gọi là thép non

Trong quá trình làm việc, SN thường bị hoá già làm cho lực từ trễ tăng, độ dẫn

từ giảm Điện trở suất của SN thấp, tổn thất dòng điện trong từ trường thay đổi nhiều, đây là nhược điểm lớn nhất của SN, nên chỉ dùng SN làm vật dẫn từ cho

từ trường không đổi hoặc thay đổi nhưng tần số rất thấp

Luyện SN trong lò luyện chân không, chế tạo thành tấm mỏng, đem ủ khuếch tán trong môi trường hiđro để thu được SN có độ sạch cao Dùng SN và thép non chế tạo lõi rơle, nam châm điện một chiều, màn chắn từ, đầu cực máy điện

và nhiều chi tiết máy khác.)

Câu 41: “Mỏ dầu già” có nghĩa là gì?

Gợi ý: Nó có chứa nhiều một hợp chất, mà chất này là một sản phẩm của quá

trình phân hủy yếm khí rác thải sinh hoạt

Đáp án: Mỏ dầu già là mỏ dầu chứa nhiều metan

Câu 42: Teflon là một loại polime bền với nhiệt, được dùng làm lớp che phủ

chống bám dính cho xoong, chảo Teflon được tổng hợp từ:

A CH2=CH2 B CH2=CF2

C CF2=CF2 D CHF=CHF

D/A: C

Câu 43: Trong các hợp chất khí với hidro của các nguyên tố nhóm VA, hợp

chất kém bền với nhiệt nhất là hợp chất nào?

A NH3 B PH3

C AsH3 D BiH3

Đ/A: D

Trang 16

Câu 44: Để điều chế X2 (X là nguyên tố halogen) người ta cho MnO2 (rắn) tác

dụng với dung dịch HX đặc, đun nóng, X2 có thể là:

A F2, Cl2, Br2, I2 B Cl2, Br2, I2

C Cl2 D Br2 I2

Đ/A: B (Do HF không có tính khử nên không thể phản ứng với MnO2 để tạo ra F2 được)

Câu 45: Cho sơ đồ Fe3O4 + dd HI (dư) → X + Y + H2O

Biết X, Y là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa Các chất X, Y là:

A Fe và I2 B FeI3 và FeI2

C FeI2 và I2 D FeI3 và I2

Đ/A : C

Câu 46: Dãy HClO, HClO2, HClO3,HClO4 được sắp xếp theo chiều:

A Tính axit tăng dần B Tính oxi hóa tăng dần

C Số oxi hóa của clo giảm dần D Cả A và B

Đ/A: A (Do sự giảm độ bền của lien kết O-H khi số nguyên tử oxi trong các axit tăng lên, mật độ electron bị lệch về phía liên kết O-Cl làm cho H+ dễ dàng tách khỏi phân tử nên tính axit tăng lên)

Câu 47: Đối vơi xăng có chỉ số octan, vậy chỉ số đánh giá dầu là gì? Ý nghĩa

Trang 17

Câu 49: Trong 2 chất photpho trắng và photpho đỏ, chất nào độc? vì sao?

Đ/A: photpho trắng độc Vì P đỏ là chất ở dạng polime, khó nóng chảy và

không tan trong dung môi nào cả, còn P trắng mềm, dễ nóng chảy (t0nc 440C)

và dễ bay hơi, dễ tan trong các dung môi không phân cự như CS2, benzen

Câu 50: Một trong những thuốc được dùng để diệt trừ chuột ở nước ta là Zn3P2,

khi chuột ăn phải thuốc này thì chất nào sinh ra làm cho chuột bị chết?

Đ/A: Zn3P2 gặp nước sẽ giải phóng khí PH3, khí này rất độc làm cho chuột chết

Câu 51: Chất dộc hại có nhiều trong thuốc lá là:

A NaOH B Ca(OH)2 C K2SO4 D NaHCO3

Câu 53: Sử dụng loại phân bón nào sau lâu ngày có thể làm đất bị chua

A NaNO3 B.NH4NO3 C KCl D Ca(NO3)2

Câu 54: Để đánh sạch sắt thép khi hàn người ta dung hoá chất nào ?

A CaCl2 B MgCl2 C ZnCl2 D KCl

Câu 55: Sođa được ứng dụng rộng dãi trong công nghiệp thuỷ tinh, gốm sứ, xà

phòng… Trong thực tế để sản xuất sô đa người ta thường sử dụng phương pháp nào?

A Phương pháp Lơ Blăng B Phương pháp Xonvay

C Phương pháp Tomat D Phương pháp Mactanh

Câu 56: Khi sục khí NO đi qua dung dịch FeSO4 thì có hiện tượng gì xảy ra?

A Không có hiện tượng gì B Có kết tủa trắng xuất hiện

B Dung dịch chuyển sang màu xanh D Dung dịch xuất hiện màu nâu thẫm

Ngày đăng: 07/09/2015, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w