PHẦN A: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC MÁYCHƯƠNG I: TÌM HIỂU KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT LẬP SƠ ĐỒ KẾT CẤU ĐỘNG HỌC CỦA MÁY1.1TÌM HIỂU KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ CỦA PHƯƠNG PHÁP TIỆN:Máy tiện là máy cắt kim loại được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí. Máy tiện thường được phân thành máy tiện vạn năng và máy tiện chuyên dùng. Máy tiện vạn năng được phân ra gồm máy tiện phổ thông và máy tiện ren. Còn máy tiện chuyên dùng thì tùy theo công dụng của từng loại máy mà có tên gọi khác nhau. Ví dụ: máy tiện hớt lưng, máy tiện trục khuỷu, máy tiện ren chính xác…Máy tiện vạn năng được sử dụng để thực hiện nhiều công việc khác nhau. Để gia công nhiều loại chi tiết khác nhau như: tiện trong, tiện ngoài, tiện côn, thực hiện gia công các mặt tròn xoay, tiện cắt đứt khoan khoét lỗ, ta rô làm ren… Hiện nay máy tiện có thể gia công được các chi tiết có đường kính từ 95 – 5000 mm, chiều dài từ 125 – 24000 mm.Đối với máy tiện ren vít vạn năng được sử dụng rộng rãi như máy 1K62, 16K20, T6M16,… Khi gia công ren thì máy có thể gia công được các bước ren như sau:Ren Quốc tế từ 1 đến 192 mm;Ren Anh _ ;Ren Pitch (từ 96 đến 1mođun tấc Anh)_ Dp = (1 96), ;Ren mođun(từ 0.5 đến 4.8 mm)_ ;(Đối với máy 1K62)Ngoài ra có thể gia công ren khuếch đại, ren măt đầu, ren chính xác… Còn khi tiện trơn thì người ta có thể tiện mặt trụ, tiện mặt đầu, tiện rãnh, tiện cắt đứt… Vì vậy có chuyển động tiện trơn chạy dao dọc và tiện trơn chạy dao ngang.1.2 CHUYỂN ĐỘNG TẠO HÌNH VÀ SƠ ĐỒ KẾT CẤU ĐỘNG HỌC:1.2.1 Các chuyển động tạo hình:Trong máy tiện chuyển động chính là chuyển động quay tròn của phôi tức là trục chính, đây là chuyển động tạo ra tốc độ cắt gọt còn chuyển động của dao theo phương dọc và phương ngang đảm bảo cho dao ăn liên tục vào lớp kim loại, tạo ra năng suất gia công và độ nhẵn bề mặt gia công. Chuyển động chính và chuyển động chạy dao gọi là chuyển động cơ bản trong máy bên cạnh đó còn có những chuyển động khác không trực tiếp cắt gọt nhưng cần phải có như tiến dao nhanh, lùi dao gọi là các chuyển động phụ.Sau đây là các chuyển động cụ thể về công nghệ tiện:1.2.1.1 Tiện bằng dao phá thẳng: Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V; Chuyển động tịnh tiến T2 dọc trục phôi với lượng chạy dao S.Hình 1.11.2.1.2 Tiện bằng dao phá đầu cong: Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V; Chuyển động tịnh tiến T2 dọc trục phôi với lượng chạy dao S.Hình1.21.2.1.3 Tiện bằng dao vai: Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V; Chuyển động tịnh tiến T2 dọc trục phôi với lượng chạy dao S.Hình 1.31.2.1.4 Tiện bằng dao xén mặt đầu: Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V; Chuyển động tịnh tiến T3 vuông góc với trục phôi với lượng chạy dao S. Hình 1.41.2.1.5 Tiện cắt đứt: Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V; Chuyển động tịnh tiến T2 vuông góc với trục phôi với lượng chạy dao S. Hình 1.51.2.1.6 Tiện định hình: Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V; Chuyển động tịnh tiến T2 vuông góc với trục phôi với lượng chạy dao S. Hình 1.61.2.1.7 Tiện định hình: Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V; Chuyển động tịnh tiến T2 vuông góc với trục phôi với lượng chạy dao S.Hình1.7Ngoài ra máy tiện ren vít vạn năng còn thực được các khả năng công nghệ sau:Hình 1.8 Kết luận: từ trên ta thấy chuyển động tạo hình trên máy gồm mọi chuyển động tương đối giữa phôi và dao trực tiếp tạo ra bề mặt gia công. Các chuyển động tạo hình đơn giản khi các chuyển động độclập với nhau, chuyển động phức tạp khi các chuyển động phụ thuộc nhau trong quá trình tạo hình.Ngoài ra ta cần quan tâm đến một số phương pháp tạo hình bề mặt như phương pháp chép hình, là phương pháp mà trong đó biên dạng lưỡi cắt giống bề mặt cần gia công. Phương pháp bao hình là lưỡi cắt khi chuyển động sẽ tạo ra các bề mặt, đường hoặc điểm luôn luôn tiếp xúc bề mặt gia công, tập hợp tất cả những điểm tiếp xúc này chính là đường sinh bề mặt gia công và bề mặt tạo hình không phụ thuộc vào biên dạng lưỡi cắt và phương pháp cắt theo vết dùng trong máy công cụ điều khiển số.1.2.2 Phân tích các chuyển động Thiết kế sơ đồ kết cấu động học:Để mô tả chuyển động của các loại chuyển động từ nguồn động cơ đến cơ cấu chấp hành khác ta sử dụng sơ đồ kết cấu động học.Để tạo hình bề mặt các chi tiết máy khi gia công chúng bằng phương pháp cắt gọt, máy phải tạo cho phôi và dao các chuyển động tương đối với nhau.Đối với máy tiện khi tạo hình bề mặt cho một chi tiết máy thì máy cũng phải tạo cho phôi chuyển động quay và cho dao chuyển động tịnh tiến. Tùy vào chi tiết mà quy định phương chuyển động của dao, nếu là mặt trụ tròn thì dao chỉ chuyển động tịnh tiến theo phương dọc trục. Còn đối với bề mặt tròn xoay thì chuyển động của dao là tổng hợp của hai phương chuyển động theo hướng trục và hướng tâm. Trong đó mâm cặp và bàn dao là hai cơ cấu chấp hành để thự hiện chuyển động của máy. Mâm cặp được gắn với trục chính để điều chỉnh chuyển động của trục chính thì ta có hộp tốc độ, còn hộp chạy dao để điều chỉnh bàn dao.Để tạo ra chuyển động tương đối giữa dao và phôi thì giữa chúng với nhau hoặc vói nguồn chuyển động phải có mối liên hệ về chuyển động nhất định. Tất cả các khâu liên hệ theo một quy luật nhất định, tạo nên một xích truyền động gọi là xích động.Máy tiện ren vít vạn năng gồm có hai xích động: xích tốc độ và xích chạy daoXích tốc độ:Xích tốc độ từ động cơ qua tỷ số truyền cố định qua hộp tốc độ truyền chuyển động quay cho phôi.Xích chạy dao:Xích chạy dao truyền từ phôi đến hộp tốc độ dến vít me, bàn dao. Xích này truyền chuyển động tịnh tiến cho dao và phối hợp giữa chuyển động quay của phôi và chuyển động tịnh tiến của dao.Ta có các sơ đồ kết cấu động học của máy tiện ren vít vạn năng: Phương án 1: Không có mối lien hệ trực tiếp giữa số vòng quay trục chính và lượng chạy dao nên khó điều chỉnh máy để gia công, cần tìm mối quan hệ của V,S cũng khó khăn.Phương án 2: có mối quan hệ mật thiết giữa tốc độ quay trục chính và lượng chạy dao S nên dễ điều chỉnh chế độ cắt khi gia công các chi tiết khác nhauPhương án 3: sử dụng 2 động cơ nên gây tốn kém, việc bố trí nhiều động cơ làm máy thêm cồng kềnh. Hơn nửa nó cũng không có mối quan hệ trực tiếp giữa tốc độ cắt và lượng chạy dao Chọn phương án 2 là tối ưu hơn cả Từ đó ta có phương trình xích động: Xích tốc độ: Xích cắt ren: Với: : là số vòng quay của động cơ và trục chính; : là tỷ số truyền cố định; :là tỷ số truyền của hộp tốc độ và hộp chạy dao; : là bước ren cần gia công;Từ đó suy ra: ; 1.3TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY:1.3.1 Xác định vận tốc cắt Vc: Đường kính lớn nhất gia công được trên máy: Ta có phạm vi điều chỉnh đường kính chi tiết gia công: ( TK máy cắt kim loại – Nguyễn Ngọc Cẩn)Chọn đường kính nhỏ nhất: Chiều sâu cắt lớn nhất và nhỏ nhất: Với trong trường hợp đối với thép. Chọn Lượng chạy dao lớn nhất và nhỏ nhất: Chọn: Chọn: Xác định vận tốc cắt lớn nhất và nhỏ nhất: Trong đó: T: là tuổi bền dao, đối với dao tiện , chọn T=45 phút. m, x, y, là các số mũ tra bảng (517) STCNCTM. Có: , , , , , , 1.3.2 Xác định số vòng quay tới hạn:Ta có: Sơ bộ ta thấy . Tuy nhiên để xác định được phạm vi diều chỉnh tốc độ trục chính thích hợp nhất trong điều kiện sử dụng thục tế, ta có thể tham khảo phạm vi điều chỉnh tốc độ của máy 1K62 có phạm vi này đã bao hàm cả tốc độ ta đã tính toán ở trên và cũng không sai lệch bao nhiêu, nên ta có thể chọn tốc độ cho máy thiết kế là: 1.3.3 Phạm vi điều chỉnh số vòng quay:Ta có: 1.3.4 Xác định công bội:Do chuỗi số vòng quay được phân bố theo quy luật cấp số nhân nên ta có Theo bảng công bội ta có: Trị số và 2 rất ít dùng. Nó chỉ có ý nghĩa phụ để tính toán các cơ cấu truyền động của nhóm gấp bội, nhóm khuếch đại hoặc hộp tốc độ của những máy lớn.Trị số được dùng ở những máy cần điều chỉnh chính xác chế độ cắt để gia công hàng khối hoặc hàng loạt lớn như ở máy tự động và bán tự động.Trị số được dùng ở những máy có thời gian gia công không lớn hơn nhiều so với thời gian chạy không, và như thế cũng không đòi hỏi phải điều chỉnh chính xác vận tốc cắt. Đối với máy tiện ren vít vạn năng ta cần phải lựa chọn trị số công bội và số cấp tốc độ Z như thế nào để vừa có thể đảm bảo giảm tổn thất vận tốc vừa có thể đảm bảo kết cấu máy không quá phức tạp cồng kềnh (Z càng lớn sụ phân bố các cấp tốc độ càng dày, tổn thất vận tốc nhỏ, nhưng kết cấu máy sẽ lớn, phức tạp hơn).Do vậy ở máy vạn năng và tuyệt đại bộ phận máy công cụ dùng thích hợp nhất là vì nó thõa mãn điều kiện sử dụng cần thiết.1.3.5 Xác định số cấp tốc độ:Số cấp tốc độ: Do Z là số nguyên và cần lấy bằng bội số của 2 và 3, vì truyền động trong hộp tốc độ thường do những khối bánh răng có 2, 3 hoặc bánh răng thực hiện, nên chọn Z=24.Tốc độ của hộp tốc độ lần lượt có các vòng quay cần thiết kế theo tiêu chuẩn như sau: Dựa vào bảng II2 TK máy cắt kim loại ta chọn số vòng quay tiêu chuẩn: ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; .Vậy ta phải thiết kế hộp tốc độ có đủ 23 cấp tốc độ trên.1.3.6 Xác định bảng ren cho hộp chạy dao: Máy tiện ren vít vạn năng dùng để tiện ren theo yêu cầu phải tiện được cả Ren hệ quốc tế, hệ Anh, Ren mođun, Ren hệ Pid.Dựa vào đường kính chi tiết có thể gia công từ dmax dmin tra theo bảng bước ren tiêu chuẩn, hoặc ta có thể lấy trị số bước ren của máy thiết kế tương đương là máy 1K62 ta có bước ren mà hộp chạy dao máy cần kế phải gia công được là:Ren Quốc tế: t = 1; 1.25; 1.5; 1.75; 2; 2.25; 2.5; 3; 3.5; 4; 4.5 ; 5; 5.5; 6; 7; 8; 9 ; 10; 11; 12 mm.Ren Anh: có số vòng ren trên 1 tấc Anh là :n= = 24; 20 ; 19; 18; 16 ; 14 ; 12; 11; 10; 9 ; 8 ;7 ; 6; 5; 4 ; 4; 3 ; 3 ; 3; 2.Ren mođun : m = = 0.5; 1; 1.25; 1.5; 1.75; 2; 2.25; 2.5; 3.Ren Pids Dp= = 96; 88 ; 80 ; 72; 64 ; 56; 48; 44; 40 ; 36 ; 32 ; 28; 24 ; 22 ; 20 ; 18; 16; 14 ; 12 ; 11 ;10 ; 9 ; 8 ; 7.1.3.7 Xác định lực cắt và công suất động cơ điện: 1.3.7.1 Chọn chế độ cắt thử:Theo máy tương đương T620 ta có các chế độ thử :a.Thử có tải:Ta chọn chế độ thử công suất với chi tiết có =115, , bằng thép 45, HB=207, dao tiện thường P18, chế độ cắt: n = 40(vph), s = 1.4 (mmv), t = 6(mm), thì được Pzmax và Mxmax, quá tải 25% trong thời gian ngắn.b.Thử với Pz và Mx bằng 23 giá trị cực đại:Chi tiết bằng thép 45, ;Dao P18, chế độ cắt: n= 63(vph), s = 0.75 1.56 (mmv), t = 5(mm), chạy với mọi bánh răng Norton, tiện mỗi lần dài l < 40. Kiểm tra li hợp ma sát và li hợp an toàn không bị trượt.c.Thử công suất N:Chi tiết , , bằng thép 45 có tì mũi nhọn; Dao T15K6, chế độ cắt: n = 400(vph), s = 0.39 (mmv), t = 5(mm).d.Thử độ bóng:Chế độ , , bằng thép 45, dao P18, , , , láng không có vết nham nhở, khỏa mặt, , dao P18, , , e.Thử chạy không:Thử với mọi tốc độ, thời gian 40 phút, với phút và với mọi lượng chạy dao S, nhiệt độ ở ổ trục chính < 80oC, các ổ khác < 50oC.1.3.7.2 Xác định lực cắt và công suất động cơ dẫn động trục chính:Lực tác dụng vào phôi trong quá trình cắt gọt là Với: Pz : lực tiếp tuyến trùng với phương chuyển động cắt chính.Py: lực hướng kính dọc theo trục dao.Px: Lực chạy dao theo chiều trục của chi tiết.Trong đó lực cắt Pz: xác định tải trọng động của cơ cấu hộp tốc độ và tạo nên công suất chủ yếu. Hình1.10 Sơ đồ lực cắtVới máy tiện gia công chi tiết được xác định dựa vào bảng (II3)(TK Máy Cắt Kim Loại – Nguyễn Ngọc Cẩn)cxyĐơn vịPx6501.20.65P(N)Py12500.90.75S(mmvòng)Pz20001.00.75t (mm) = C tx syCông suất cắt: lực cắt (N).V tốc độ cắt (mph).a. Chế độ cắt thử có tải: Lực tiếp tuyến : Pz = C tx syVới C = 2000, t = 6, s = 1.4 , x = 1 , y = 0.75Pz = 2000 61 1.40.75 = 15444.6 N b.Thử với Pz và Mx bằng 23 giá trị cực đại: Lực tiếp tuyến : Pz = C tx syVới C = 2000, t = 5, s = 1, x = 1, y = 0.75Pz = 2000 51 10.75 = 10000 N c.Thử công suất N: Ta có lực hướng trục:Px = C tx syVới: C = 650, t = 5 , s = 0.39 , x = 1.2 , y = 0.65Px = 650 51,2 0.390.65 = 1559.2 N Lực hướng kính:Py = C tx syVới : C = 1250 , t = 5 , s = 0.39 , x = 0.9 , y = 0.75Py = 12500.9 0.390.75 = 3310.16N Lực tiếp tuyến : Pz = C tx syVới C = 2000, t = 5, s = 0.39, x = 1, y = 0.75Pz = 2000 51 0.390.75 = 4935 NÞ Pc = = = 5160 N Từ 3 công suất trên ta lấy Ncmax = 7.9 kw thường Nc= (70 80)% Nđc nên ta có: 1.3.7.3 Xác định lực cắt và công suất động cơ dẫn động hộp chạy dao:Lực chạy dao tính theo công thức:Q = k Px + f (Pz + G)(II38) – 1 Với: k: hệ số tăng lực ma sát do Px tạo nên mô mem lật: k =1.15 G: trọng lượng phần dịch chuyển G = 200kg » 2000 N f = 0.15 0.18 chọn f = 0.16Công suất chạy dao tính theo công thức: Với: Vs : vận tốc chạy dao (mph); Vs= s.n : Hiệu suất chung của cơ cấu chạy dao, thường rất thấp , chọn = 0.175.Xét từng chế độ cắt thử:a.Chế độ cắt thử có tải:Q = 1.15 5070 + 0.16 (15444.6 +2000) = 8621.636 (N)Với Px = 650 61.2 1.40.65 = 5070 N b. Thử với Pz và Mx bằng 23 giá trị cực đại:Q = 1.153250 + 0.16 (1000 +2000) = 5657.5 (N)Với Px = 650 51.2 10.65 = 3250 N c.Thử với chế độ thử công suất:Q = 1.15 1559 + 0.16 (4935.1 +2000) = 2902.45 (N)Với Px = 650 51.2 10.65 = 1559 N Từ 3 công suất trên ta chọn công suất : Ns= 0.042 KwCông suất cần thiết để thiết kế của động cơ điện trên máy là :Nđc =Nđc +Nđs = 9.875+0.045 = 9.92 (kw)Để đảm bảo công suất ta chọn động cơ điện trên máy có công suất lớn hơn công suất tính toán một ít.Theo tiêu chuẩn ta chọn động cơ có công suất Nđc = 10 (kw).Có n = 1450 (vph)1.4BẢNG CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CẦN THIẾT KẾ :Số vòng quay trục chínhnmin nmax12.5 2000VòngphútPhạm vi điều chỉnh số vòng quayRn160Chiều sâu cắttmin tmax1.28 5.158mmvòngLượng chạy daosmin smax0.07 0.7mphútCông bội 1.26Số cấp tốc độZ23cấpTốc độ cắtvmin vmax15.7 315KwCông suất cắtNc9.875KwCông suất chạy daoNcd0.045KwCông suất tổng cộngNđc10Kw Chương II: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC MÁY2.1 THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC HỘP TỐC ĐỘ:Ta thiết kế hộp tốc độ với các thông số đã tính toán sau: Số vòng quay giới hạn:12.5 2000 Phạm vi điều chỉnh số vòng quay: Rn=160 Công bội : Số cấp tốc độ : Z=242.1.1Lập phương án không gian (PAKG) :Với số cấp tốc độ: Z = 24 ta có:Thiết kế các phương án thứ tự:Z = Pa.Pb.Pc.. .Pw Số nhóm truyền tối thiểu: Với là tỷ số truyền giới hạn, giả sử tất cả các nhóm truyền đều có tỷ số truyền giới hạn là cho máy công cụ, ta chọn nđc=1450(vp): Vì i là số nguyên nên số nhóm truyền tối thiểu trong hộp tốc độ là i=4Ta có cách bố trí các phương án không gian ứng với z = 24 như sau :Z = 24 = 2 x 2 x 2 x 3 = 2 x 2 x 3 x 2 = 2 x 3 x 2 x 2 = 3 x 2 x 2 x 2 = 4 x 3 x 2 = 4 x 2 x 3 = 3 x 4 x 2 = 3 x 2 x 4 = 2 x 2 x 6 = 2 x 6 x 2=6 x 2 x 2Vì số nhóm truyền tối thiểu là i = 4 nên ta chỉ chọn được các phương án sau để so sánh :2 x 2 x 2 x 3 ; 2 x 2 x 3 x 2 ; 2 x 3 x 2 x 2; 3 x 2 x 2 x 2 . Trong các phương án không gian trên ta phải chọn phương án không gian hợp lý. Một phương án không gian tốt thì phải thỏa mãn các yêu cầu sau :Số bánh răng trong hộp là ít nhất: Số trục của hộp là : = (i +1) Chiều dài sơ bộ của hộp là ngắn nhất: Với: b Chiều rộng bánh răng. f Khoảng hở giữa hai bánh răng.TTYếu tố so sánh2x2x2x32x2x3x22x3x2x23x2x2x21Số bánh răng di trượt max trong một nhóm pi33332Tổng số bánh răng181818183Tổng số trục55554Số bánh răng chịu Mxmax32225Chiều dài bé nhất của hộp18B +17f18B +17f18B +17f18B +17f6Các cơ cấu đặc biệtGiả sử chúng phân bố liền một khối.Bảng 2.1 So sánh phương án không gianCăn cứ vào bảng so sánh ta thấy phương án không gian 2 x 3 x 2 x 2 là tối ưu nhất do những nguyên nhân sau:+ Số lượng bánh răng chịu mô men xoắn ở các trục cuối (hoặc ở gần cuối) ít nhất vì tốc độ giảm dần tới nmin nên có Mxmax nên yêu cầu kích thước trục lớn, kết cấu không tối ưu khi có nhiều bánh răng trên trục này. Do đó ta loại phương án 2 x 2 x 2 x 3 và 2 x 2 x 3 x 2.+ Trên trục đầu thường gắn thêm ly hợp ma sát hoặc cơ cấu điều khiển cho nên số bánh răng của trục đầu thường nhỏ. Từ đó ta loại phương án 3 x 2 x 2 x 2. Do đó ta chọn phương án không gian 2 x 3 x 2 x 2 là thích hợp nhất. 2.1.2Phương án thứ tự (PATT):Như ta đã biết với một phương án bố trí không gian đã cho, ta có thể có nhiều phương án thay đổi thứ tự khác nhau. Mỗi phương án thứ tự được thể hiện một lưới kết cấu và từ đó ta tìm một lưới kết cấu phù hợp nhất .Với mục đích tìm ra được một phương án thay đổi sự ăn khớp của các bánh răng trong nhóm truyền thích hợp nhất và tìm ra quy luật phân phối tỷ số truyền trong nhóm .Với phương án không gian là: 2 x 3 x 2 x 2 thì số phương án thứ tự là: 4 = 24. Với 24 PATT ta phải chọn một phương án thích hợp. Ta lập bảng để so sánh: BẢNG CÁC PHƯƠNG ÁN THỨ TỰPAKG2x3x2x22x3x2x22x3x2x22x3x2x2PATTI II III IVI III II IVI IV II IIII IV III IIX Rgh PATTI II IV IIII III IV IIII I III IVII III I IVX Rgh PATTII IV III III IV I IIIII III IV III I IV IIIX Rgh PATTIII I II IVIII I IV IIIII II I IVIII II IV IX Rgh PATTIII IV I IIIII IV II IIV I II IIIIV I III IIX Rgh PATTIV II I IIIIV II III IIV III I IIIV III II IX Bảng 2.2 Các phương án thứ tự Từ bảng các phương án thứ tự ta thấy tất cả các phương án đều có phạm vi điều chỉnh Rgh max > 8 mà điều kiện để thỏa mãn đối với hộp tốc độ là Rgh max vì . Một phương án thứ tự tốt là phương án có tỷ số truyền trong các nhóm truyền nằm trong giới hạn cho phép, lượng mở biến đổi từ từ tăng dần từ trục đầu đến trục cuối tọa thành lưới có hình rẽ quạt sẽ cho ta kết cấu máy nhỏ gọn hơn. Vì vậy ta phải tìm cách giảm lượng mở xuống sao cho thỏa mãn Rgh max . Trong các phương án thứ tự ở bảng, ta nhận thấy phương án IIIIIIIV là phương án có lượng mở tăng từ từ và tăng một cách đều nhất. Do vậy ta chọn phương án thứ tự này. Để thỏa mãn điều kiện Rgh max thì ta phải cho nhóm cuối cùng thu hẹp lượng mở, tức là giảm đặc tính nhóm cuối từ 12 xuống 6. Lúc đó ta làm trùng 6 cấp tốc độ. Để đảm bảo 24 cấp tốc độ trục chính ta phải tạo ra một đường truyền phụ để
Trang 1PHẦN A: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC MÁY
KẾT CẤU ĐỘNG HỌC CỦA MÁY
1.1 TÌM HIỂU KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ CỦA PHƯƠNG PHÁP TIỆN:
Máy tiện là máy cắt kim loại được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí Máy tiệnthường được phân thành máy tiện vạn năng và máy tiện chuyên dùng Máy tiện vạn năngđược phân ra gồm máy tiện phổ thông và máy tiện ren Còn máy tiện chuyên dùng thì tùytheo công dụng của từng loại máy mà có tên gọi khác nhau Ví dụ: máy tiện hớt lưng,máy tiện trục khuỷu, máy tiện ren chính xác…
Máy tiện vạn năng được sử dụng để thực hiện nhiều công việc khác nhau Để gia côngnhiều loại chi tiết khác nhau như: tiện trong, tiện ngoài, tiện côn, thực hiện gia công cácmặt tròn xoay, tiện cắt đứt khoan khoét lỗ, ta rô làm ren… Hiện nay máy tiện có thể giacông được các chi tiết có đường kính từ 95 – 5000 mm, chiều dài từ 125 – 24000 mm.Đối với máy tiện ren vít vạn năng được sử dụng rộng rãi như máy 1K62, 16K20,T6M16,… Khi gia công ren thì máy có thể gia công được các bước ren như sau:
t m
D =25.4 =25.4×π
;
- Ren mođun(từ 0.5 đến 4.8 mm)_ t p =π×m;
(Đối với máy 1K62)
Ngoài ra có thể gia công ren khuếch đại, ren măt đầu, ren chính xác… Còn khi tiệntrơn thì người ta có thể tiện mặt trụ, tiện mặt đầu, tiện rãnh, tiện cắt đứt… Vì vậy cóchuyển động tiện trơn chạy dao dọc và tiện trơn chạy dao ngang
1.2 CHUYỂN ĐỘNG TẠO HÌNH VÀ SƠ ĐỒ KẾT CẤU ĐỘNG HỌC:
Trang 2gia công và độ nhẵn bề mặt gia công Chuyển động chính và chuyển động chạy daogọi là chuyển động cơ bản trong máy bên cạnh đó còn có những chuyển động kháckhông trực tiếp cắt gọt nhưng cần phải có như tiến dao nhanh, lùi dao gọi là cácchuyển động phụ.
Sau đây là các chuyển động cụ thể về công nghệ tiện:
1.2.1.1 Tiện bằng dao phá thẳng:
- Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V;
- Chuyển động tịnh tiến T2 dọc trục phôi với lượng chạy dao S
Hình 1.1
1.2.1.2 Tiện bằng dao phá đầu cong:
- Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V;
- Chuyển động tịnh tiến T2 dọc trục phôi với lượng chạy dao S
S T2
Q1 n
S T2
Q1 n
Trang 31.2.1.3 Tiện bằng dao vai:
- Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V;
- Chuyển động tịnh tiến T2 dọc trục phôi với lượng chạy dao S
Hình 1.3
1.2.1.4 Tiện bằng dao xén mặt đầu:
- Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V;
- Chuyển động tịnh tiến T3 vuông góc với trục phôi với lượng chạy dao S
Q1 n
S T3
S T2
Q1 n
Trang 41.2.1.5 Tiện cắt đứt:
- Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V;
- Chuyển động tịnh tiến T2 vuông góc với trục phôi với lượng chạy dao S
Hình 1.5
1.2.1.6 Tiện định hình:
- Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V;
- Chuyển động tịnh tiến T2 vuông góc với trục phôi với lượng chạy dao S
Trang 5- Chuyển động quay Q1 của phôi, với tốc độ cắt V;
- Chuyển động tịnh tiến T2 vuông góc với trục phôi với lượng chạy dao S
Hình1.7
Ngoài ra máy tiện ren vít vạn năng còn thực được các khả năng công nghệ sau:
Q 1 n
S T2
Trang 6A
Trang 7Kết luận: từ trên ta thấy chuyển động tạo hình trên máy gồm mọi chuyển động tương
đối giữa phôi và dao trực tiếp tạo ra bề mặt gia công Các chuyển động tạo hình đơn giảnkhi các chuyển động độclập với nhau, chuyển động phức tạp khi các chuyển động phụthuộc nhau trong quá trình tạo hình
Ngoài ra ta cần quan tâm đến một số phương pháp tạo hình bề mặt như phương pháp chéphình, là phương pháp mà trong đó biên dạng lưỡi cắt giống bề mặt cần gia công Phươngpháp bao hình là lưỡi cắt khi chuyển động sẽ tạo ra các bề mặt, đường hoặc điểm luônluôn tiếp xúc bề mặt gia công, tập hợp tất cả những điểm tiếp xúc này chính là đường sinh
bề mặt gia công và bề mặt tạo hình không phụ thuộc vào biên dạng lưỡi cắt và phươngpháp cắt theo vết dùng trong máy công cụ điều khiển số
1.2.2 Phân tích các chuyển động -Thiết kế sơ đồ kết cấu động học:
Để mô tả chuyển động của các loại chuyển động từ nguồn động cơ đến cơ cấuchấp hành khác ta sử dụng sơ đồ kết cấu động học
Để tạo hình bề mặt các chi tiết máy khi gia công chúng bằng phương pháp cắt gọt,máy phải tạo cho phôi và dao các chuyển động tương đối với nhau
Đối với máy tiện khi tạo hình bề mặt cho một chi tiết máy thì máy cũng phải tạocho phôi chuyển động quay và cho dao chuyển động tịnh tiến Tùy vào chi tiết mà quyđịnh phương chuyển động của dao, nếu là mặt trụ tròn thì dao chỉ chuyển động tịnh tiếntheo phương dọc trục Còn đối với bề mặt tròn xoay thì chuyển động của dao là tổng hợpcủa hai phương chuyển động theo hướng trục và hướng tâm Trong đó mâm cặp và bàndao là hai cơ cấu chấp hành để thự hiện chuyển động của máy Mâm cặp được gắn vớitrục chính để điều chỉnh chuyển động của trục chính thì ta có hộp tốc độ, còn hộp chạydao để điều chỉnh bàn dao
Để tạo ra chuyển động tương đối giữa dao và phôi thì giữa chúng với nhau hoặcvói nguồn chuyển động phải có mối liên hệ về chuyển động nhất định Tất cả các khâuliên hệ theo một quy luật nhất định, tạo nên một xích truyền động gọi là xích động
Trang 8Xích tốc độ từ động cơ qua tỷ số truyền cố định qua hộp tốc độ truyền chuyển động quaycho phôi.
- Xích chạy dao:
Xích chạy dao truyền từ phôi đến hộp tốc độ dến vít me, băn dao Xích năy truyền chuyểnđộng tịnh tiến cho dao vă phối hợp giữa chuyển động quay của phôi vă chuyển động tịnhtiến của dao
Ta có câc sơ đồ kết cấu động học của mây tiện ren vít vạn năng:
6 7
Sơ đồ 1
3 2 1
1 iv
i s 6 5
ĐC
4
7 t x
Trang 9T Q
Phương án 1: Không có mối lien hệ trực tiếp giữa số vòng quay trục chính và lượng chạy
dao nên khó điều chỉnh máy để gia công, cần tìm mối quan hệ của V,S cũng khó khăn.
Phương án 2: có mối quan hệ mật thiết giữa tốc độ quay trục chính và lượng chạy dao S
nên dễ điều chỉnh chế độ cắt khi gia công các chi tiết khác nhau
Phương án 3: sử dụng 2 động cơ nên gây tốn kém, việc bố trí nhiều động cơ làm máy thêm cồng kềnh Hơn nửa nó cũng không có mối quan hệ trực tiếp giữa tốc độ cắt và lượng chạy dao
Chọn phương án 2 là tối ưu hơn cả
Trang 101.3.1 Xác định vận tốc cắt V c :
- Đường kính lớn nhất gia công được trên máy: Dmax =400mm
Ta có phạm vi điều chỉnh đường kính chi tiết gia công:
)84(
min max = ÷
0 3 3
4
12
7
13
7
17
1
max max
max min
5
110
10
110
1
max min
- Xác định vận tốc cắt lớn nhất và nhỏ nhất:
y x m
v
S t T
C V
min min
max
y x m
v
S t T
C V
max max
min
Trong đó: T: là tuổi bền dao, đối với dao tiện T =(30÷60)phút, chọn T=45 phút.
Trang 11t T
C
07.02894.145
485
25 0 12
0 28
0 min
min
max max
t T
C
7.01576.545
7.22
6 0 1
0 11
0 max
max
min min
1.3.2 Xác định số vòng quay tới hạn:
Ta có: = ph
vg D
V n
π1000
V
40014.3
7.1510001000
max
min min π
V
5014.3
31510001000
min
max max π
Sơ bộ ta thấy n=12.6÷2054(vg/ ph) Tuy nhiên để xác định được phạm vi diều chỉnh tốc độ trục chính thích hợp nhất trong điều kiện sử dụng thục tế, ta có thể tham khảo phạm vi điều chỉnh tốc độ của máy 1K62 có n=12.5÷2000(vg/ ph) phạm vi này đãbao hàm cả tốc độ ta đã tính toán ở trên và cũng không sai lệch bao nhiêu, nên ta có thể chọn tốc độ cho máy thiết kế là:
R n
Trang 121.3.4 Xác định công bội:
Do chuỗi số vòng quay được phân bố theo quy luật cấp số nhân nên ta có
2
1≤ϕ ≤Theo bảng công bội ta có: ϕ=1.06;1.12;1.26;1.14;1.58;1.78;2
- Trị số ϕ=1.06 và 2 rất ít dùng Nó chỉ có ý nghĩa phụ để tính toán các cơ cấutruyền động của nhóm gấp bội, nhóm khuếch đại hoặc hộp tốc độ của những máylớn
- Trị số ϕ=1.12;1.26 được dùng ở những máy cần điều chỉnh chính xác chế độ cắt
để gia công hàng khối hoặc hàng loạt lớn như ở máy tự động và bán tự động
- Trị số ϕ =1.58;1.78 được dùng ở những máy có thời gian gia công không lớn hơnnhiều so với thời gian chạy không, và như thế cũng không đòi hỏi phải điều chỉnhchính xác vận tốc cắt
- Đối với máy tiện ren vít vạn năng ta cần phải lựa chọn trị số công bội ϕ và số
cấp tốc độ Z như thế nào để vừa có thể đảm bảo giảm tổn thất vận tốc vừa có thểđảm bảo kết cấu máy không quá phức tạp cồng kềnh (Z càng lớn sụ phân bố cáccấp tốc độ càng dày, tổn thất vận tốc nhỏ, nhưng kết cấu máy sẽ lớn, phức tạphơn)
- Do vậy ở máy vạn năng và tuyệt đại bộ phận máy công cụ dùng thích hợp nhất là
160lg1lg
lg
=
=+
=
ϕn
R Z
Do Z là số nguyên và cần lấy bằng bội số của 2 và 3, vì truyền động trong hộp tốc độthường do những khối bánh răng có 2, 3 hoặc 4=2×2bánh răng thực hiện, nên chọnZ=24
Tốc độ của hộp tốc độ lần lượt có các vòng quay cần thiết kế theo tiêu chuẩn như sau:
1 1
Trang 13Dựa vào bảng II-2 TK máy cắt kim loại ta chọn số vòng quay tiêu chuẩn:
5.12
1
min =n =
n ; n2 =16; n3 =20;n4 =25; n5 =31.5; n6 =40; n7 =50; n8 =63; n9 =80;100
10 =
n ; n11 =125; n12 =160; n13 =200; n14 =250; n15 =315; n16 =400; n17 =500;630
18 =
n ; n19 =800; n20 =1000; n21 =1250; n22 =1600; n23 =2000
Vậy ta phải thiết kế hộp tốc độ có đủ 23 cấp tốc độ trên
1.3.6 Xác định bảng ren cho hộp chạy dao:
Máy tiện ren vít vạn năng dùng để tiện ren theo yêu cầu phải tiện được cả Ren hệquốc tế, hệ Anh, Ren mođun, Ren hệ Pid
Dựa vào đường kính chi tiết có thể gia công từ dmax÷ dmin tra theo bảng bước ren
tiêu chuẩn, hoặc ta có thể lấy trị số bước ren của máy thiết kế tương đương là máy 1K62
ta có bước ren mà hộp chạy dao máy cần kế phải gia công được là:
- Ren Quốc tế: t = 1; 1.25; 1.5; 1.75; 2; 2.25; 2.5; 3; 3.5; 4; 4.5 ; 5; 5.5; 6; 7; 8; 9 ; 10;11; 12 mm
- Ren Anh: có số vòng ren trên 1 tấc Anh là :
n=
t
4.25
Trang 14b.Thử với P z và M x bằng 2/3 giá trị cực đại:
Chi tiết φ = 115 , L = 350 , bằng thép 45, HB = 207;
Dao P18, chế độ cắt: n= 63(v/ph), s = 0.75÷1.56 (mm/v), t = 5(mm), chạy với mọi bánh
răng Norton, tiện mỗi lần dài l < 40 Kiểm tra li hợp ma sát và li hợp an toàn không bịtrượt
e.Thử chạy không:
Thử với mọi tốc độ, thời gian 40 phút, với nmax >20 phút và với mọi lượng chạydao S, nhiệt độ ở ổ trục chính < 80oC, các ổ khác < 50oC
1.3.7.2 Xác định lực cắt và công suất động cơ dẫn động trục chính:
Lực tác dụng vào phôi trong quá trình cắt gọt là P→c
z y x
→
++
=
Với: Pz : lựctiếp tuyến trùng với phương chuyển động cắt chính
Py: lực hướng kính dọc theo trục dao
Px: Lực chạy dao theo chiều trục của chi tiết
Trong đó lực cắt Pz: xác định tải trọng động của cơ cấu hộp tốc độ và tạo nên côngsuất chủ yếu
Trang 15P P
Trang 16Pz = 2000×61×1.40.75 = 15444.6 [N]
)/(44.141000
4011514.31000
ph m n
6311514.31000
ph m n
P + + = 15592+33102 +49352 = 5160 [N]
)/(2.941000
4007014.31000
ph m n
kw
Trang 17Từ 3 công suất trên ta lấy Ncmax = 7.9 kw thường Nc= (70÷80)% Nđc nên ta có:
9.7
kw
1.3.7.3 Xác định lực cắt và công suất động cơ dẫn động hộp chạy dao:
Lực chạy dao tính theo công thức:
61200 kw
V Q N
.061200
40104.1636
63105
Trang 18Từ 3 công suất trên ta chọn công suất : Ns= 0.042 Kw
Công suất cần thiết để thiết kế của động cơ điện trên máy là :
1.4 BẢNG CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CẦN THIẾT KẾ :
Số vòng quay trục chính nmin ÷ nmax 12.5÷2000 Vòng/phút
Phạm vi điều chỉnh số vòng quay Rn 160
Chiều sâu cắt tmin ÷ tmax 1.28÷5.158 mm/vòng
Lượng chạy dao smin ÷ smax 0.07÷0.7 m/phút
Trang 20Chương II: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC MÁY
n
n U
14506
.1lg
6.1
Vì i là số nguyên nên số nhóm truyền tối thiểu trong hộp tốc độ là i=4
Ta có cách bố trí các phương án không gian ứng với z = 24 như sau :
Z = 24 = 2 x 2 x 2 x 3 = 2 x 2 x 3 x 2 = 2 x 3 x 2 x 2 = 3 x 2 x 2 x 2 = 4 x 3 x 2 = 4 x 2 x 3 = 3 x 4 x 2 = 3 x 2 x 4 = 2 x 2 x 6 = 2 x 6 x 2=6 x 2 x 2
Vì số nhóm truyền tối thiểu là i = 4 nên ta chỉ chọn được các phương án sau để so sánh :
2 x 2 x 2 x 3 ; 2 x 2 x 3 x 2 ; 2 x 3 x 2 x 2; 3 x 2 x 2 x 2
Trong các phương án không gian trên ta phải chọn phương án không gian hợp lý Mộtphương án không gian tốt thì phải thỏa mãn các yêu cầu sau :
Trang 21- Số bánh răng trong hộp là ít nhất:
)p
ppp(2
Với: b - Chiều rộng bánh răng.
f - Khoảng hở giữa hai bánh răng
5 Chiều dài bé nhất của hộp 18B +17f 18B +17f 18B +17f 18B +17f
6 Các cơ cấu đặc biệt
Giả sử chúng phân bố liền một khối
Bảng 2.1 So sánh phương án không gian
Căn cứ vào bảng so sánh ta thấy phương án không gian 2 x 3 x 2 x 2 là tối ưu nhất donhững nguyên nhân sau:
+ Số lượng bánh răng chịu mô men xoắn ở các trục cuối (hoặc ở gần cuối) ít nhất vìtốc độ giảm dần tới nmin nên có Mxmax nên yêu cầu kích thước trục lớn, kết cấu khôngtối ưu khi có nhiều bánh răng trên trục này Do đó ta loại phương án 2 x 2 x 2 x 3 và
2 x 2 x 3 x 2
+ Trên trục đầu thường gắn thêm ly hợp ma sát hoặc cơ cấu điều khiển cho nên sốbánh răng của trục đầu thường nhỏ Từ đó ta loại phương án 3 x 2 x 2 x 2 Do đó ta chọnphương án không gian 2 x 3 x 2 x 2 là thích hợp nhất
Trang 222.1.2 Phương án thứ tự (PATT):
Như ta đã biết với một phương án bố trí không gian đã cho, ta có thể có nhiều phương
án thay đổi thứ tự khác nhau Mỗi phương án thứ tự được thể hiện một lưới kết cấu và từ
Trang 24- Từ bảng các phương án thứ tự ta thấy tất cả các phương án đều có phạm vi điều
chỉnh Rgh max > 8 mà điều kiện để thỏa mãn đối với hộp tốc độ là Rgh max ≤ 8 vì 2
4
1≤i≤ Một phương án thứ tự tốt là phương án có tỷ số truyền trong các nhóm truyền nằm tronggiới hạn cho phép, lượng mở biến đổi từ từ tăng dần từ trục đầu đến trục cuối tọa thànhlưới có hình rẽ quạt sẽ cho ta kết cấu máy nhỏ gọn hơn Vì vậy ta phải tìm cách giảmlượng mở xuống sao cho thỏa mãn Rgh max≤8.
- Trong các phương án thứ tự ở bảng, ta nhận thấy phương án I-II-III-IV là phương án
có lượng mở tăng từ từ và tăng một cách đều nhất Do vậy ta chọn phương án thứ tự này
- Để thỏa mãn điều kiện Rgh max ≤8 thì ta phải cho nhóm cuối cùng thu hẹp lượng mở,tức là giảm đặc tính nhóm cuối từ 12 xuống 6 Lúc đó ta làm trùng 6 cấp tốc độ Để đảmbảo 24 cấp tốc độ trục chính ta phải tạo ra một đường truyền phụ để bù lại 6 cấp tốc độ bịmất Đây chính là đường truyền nhanh
Do đó ta có hai đường truyền :
Đường truyền chậm : PAKG : 2x3x2x2
Trang 252.1.3Lưới kết cấu:
Lưới kết cấu là loại sơ đồ biểu thị mối quan hệ về kết cấu của các nhóm truyền độngtrong nhóm tốc độ, từ đó ta có thể thấy được số nhóm truyền động và mối quan hệ giữacác nhóm truyền động
Đặc tính lưới kết cấu :
- Các đường nằm ngang biểu diễn các trục của hộp tốc độ
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng đứng kề nhau là lgϕ.
- Các đoạn thẳng nối các điểm giao nhau trên hai đường nằm ngang khác nhaubiểu diễn tỷ số truyền
- Lưới kết cấu được vẽ đối xứng
Trang 262.1.4Lưới đồ thị vòng quay:
Lưới đồ thị vòng quay thể hiện mối quan hệ của số vòng quay với những trị số thựccủa các tỷ số truyền
Đặc điểm của lưới đồ thị vòng quay :
- Các đường biểu diễn trục, các điểm biểu thị số vòng quay giống như lưới kếtcấu
- Các tia thẳng đứng biểu diễn tỷ số truyền i = 1: đồng tốc, nghiêng trái biểu diễni<1: giảm tốc và nghiêng phải biểu diễn i > 1 : tăng tốc
- Lưới đồ thị vòng quay vẽ không đối xứng
Chuyển lưới kết cấu thành lưới đồ thị vòng quay:
n
n i
-Nên chọn tỷ số truyền i≈1, như thế làm cho kích thước bánh răng chủ động và
bị động gần bằng nhau, điều kiện ăn khớp tốt kích thước nhỏ gọn Nhưng hộp tốc độ thông thường là giảm tốc nếu chọn i = 1 thì xích truyền động sẽ dài kích thước toàn hộp
sẽ lớn Cho nên nguyên tắc thường dùng cho những nhóm truyền động ở các trục đầutiên
- Khi tăng hay giảm tốc qua nhiều trục trung gian nên chọn tỷ số truyền tăng haygiảm từ từ
Trang 27- Chọn tỷ số truyền sao cho số vòng quay tới hạn của trục trung gian càng lớn
càng tốt, vì mômen xoắn tỷ lệ nghịch với số vòng quay nên khi số vòng quay càng caokích thước của chi tiết máy sẽ nhỏ
- Các tỷ số truyền phải nằm trong giới hạn cho phép: 2
Đường truyền nhanh:
- Nhóm truyền từ trục I -II -III được chọn giống như đường truyền chậm
Trang 28Vậy ta có lưới đồ thị vòng quay sau:
2.1.5Xác định số răng của các bánh răng trong từng nhóm truyền:
Để xác định số răng ta có thể xác định theo hai phương pháp tính chính xác vàphương pháp tra bảng Sau đây ta xác định theo phương pháp tính chính xác
Yêu cầu của phương pháp này là các bánh răng có cùng mô đuyn và các khoảngcách trục trong 1 nhóm truyền bằng nhau Ta xác định số răng khi chưa biết khoảng cáchtrục
Ta có khoảng cách trục trong 1 nhóm truyền là:
Trang 2912
=
×+
x
x x
x x
x
x x
x
x x
x x
Z f
g
g Z
Z f
g
f Z
g
f Z
Z i
''
'
''
Trong đó số răng Zx, Zx, phải nguyên, tức là ∑Z xphải chia hết cho (fx + gx):
x
x x x x
g f E g
f E g f E Z
g f E Z
+
×
=
=+
×
=+
Gọi K là bội số chung nhỏ nhất của các tổng (fx + gx):
E K
E K f g
f Z
E K f g
f Z
x x
x x
x x
x x
×
×+
=
×
×+
=
''
'
Ta có trị số E không phải là số nguyên bất kỳ mà nó phải chọn trong một giới hạnnào đó để số răng tính ra không nhỏ hơn số răng giới hạn Zmin = 17 Để tránh hiện tượngcắt chân răng thì cần thỏa mãn Z ≥ Zmin:
Vậy ta có : ( )
K f
g f Z
E
x
x x ch
×
+
×
= min min
K g
g f Z E
x
x x
+
×
= min min
Trang 30a Nhóm truyền 1(trục I- trục II):
4
526.1
1 =ϕ= ≈
i
7
115876.126
1 1
1 1
1
4
5' = = ⇒ + = + = =
g
f Z
Z i
2 2
2 2
2 2
Z i
Bội số chung nhỏ nhất của các (fx +gx) là : K =2×32 =18
Vì 1< i1< i2 nên ta tính trị số E theoEminbi
Tính Emin ta tính cho i :2
187
1817
2
2 2 min
g f Z
543
f g
f Z
x x
x
∑
×+
f g
f Z
x x
x
5051845
5
1 1
f g
f Z
4051845
4'
1 1
f g
g Z
5551818
11
2 2
f Z
35518
7'= g2 ×K×E = × × =
Z
Trang 31b Nhóm truyền 2 (trục II-III):
Các tỷ số truyền :
5
252.1
11
11
2
3 3
3
g
f Z
Z i
1811711
758.1
11
4 4
4
g
f Z
Z i
ϕ
2111
1
5 5
5
5 = = = ⇒ f +g = + =
g
f Z
Z i
10817)(
3
3 3 min
g f Z
Chọn Eminch = 1
Trang 3231
3 3
f Z
77108108
77'
3 3
g Z
4210818
7
4 4
f Z
6610818
11'
4 4
g Z
541082
1'
11
6
6 6
Z i
541
7 7
7
7 = = =
g
f Z
Z i
211
4117
6
6 6 min
g f Z
Chọn : Emin =11⇒∑E= K×E=10×11=110
Số răng của các bánh răng :
2211041
1
6 6
f g
f Z
88110
Z
Trang 331
7 7
f Z
551102
1'
7 7
f Z
3 10
2
126.1
11
g
f
ϕBội số chung nhỏ nhất K của (fx+gx) là : K = 3
Vì i10 < 1 nên ta tính E theo Eminch:
Tính E theo Eminch:
31
2117
10
10 10 min
g f Z
1
10 10
f g
f Z
568421
2'
10 10
f g
g Z
f Nhóm truyền nhanh (trục III-trục VI)
Với tỷ số truyền: 11 2 2 11
1126
Trang 34Tính E theo Eminbi:
187
1817
2
2 2 min
g f Z
Chọn E = 6 ⇒∑Z =K×E=18×6=108
Số răng của các bánh răng :
6610818
11
11 11
f Z
4210818
7'
11 11
g Z
2.1.6Kiểm tra sai số vòng quay:
Sai số vòng quay được tính theo công thức : [ ]n
tc
tt tc n
n
n n
i đai
đai đc
Z n
Z
Z i
n n
1
0
ηVậy ta có thứ tự lần lượt số vòng quay là:
6.12'''''
800
10
10 8
8 6
6 3
3 1
1 10
8 6 3 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
8.15'''''
800
10
10 8
8 6
6 3
3 2
2 10
8 6 3 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
9.19'''''
800
10
10 8
8 6
6 4
4 1
1 10
8 6 4 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
25'''''
800
10
10 8
8 6
6 4
4 2
2 10
8 6 4 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
Trang 35800
10
10 8
8 6
6 5
5 1
1 10
8 6 5 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
3.39'''''
800
10
10 8
8 6
6 5
5 2
2 10
8 6 5 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
32.50'''''
800
10
10 8
8 7
7 3
3 1
1 10
8 7 3 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
26.63'''''
800
10
10 8
8 7
7 3
3 2
2 10
8 7 3 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
5.79'''''
800
10
10 8
8 7
7 4
4 1
1 10
8 7 4 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
100'''''
800
10
10 8
8 7
7 4
4 2
2 10
8 7 4 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
125'''''
800
10
10 8
8 7
7 5
5 1
1 10
8 7 5 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
1.157'''''
800
10
10 8
8 7
7 5
5 21
2 10
8 7 5 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
3.201'''''
800
10
10 9
9 7
7 3
3 1
1 10
9 7 3 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
253'''''
800
10
10 9
9 7
7 3
3 2
2 10
9 7 3 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
2.318'''''
800
10
10 9
9 7
7 4
4 1
1 10
9 7 4 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
400'''''
800
10
10 9
9 7
7 4
4 2
2 10
9 7 4 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
500'''''
800
10
10 9
9 7
7 5
5 1
1 10
9 7 5 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
Trang 36800
10
10 9
9 7
7 5
5 2
2 10
9 7 5 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z i
i i i i n n
3.795'''
800
11
11 3
3 2
2 11
3 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z i
i i n n
1000'
''
800
11
11 4
4 1
1 11
4 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z i
i i n n
1.1257'
''
800
11
11 4
4 2
2 11
4 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z i
i i n n
4.1571'
''
800
11
11 5
5 1
1 11
5 1 0
Z
Z Z
Z Z
Z i
i i n n
5.1975'
''
800
11
11 5
5 2
2 11
5 2 0
Z
Z Z
Z Z
Z i
i i n n
Trang 37Bảng so sánh sai số:
n hay s ntt(v/p): thực tế ntc(v/p): tiêu chuẩn ∆ = − ×100%
tc
tt tc n
n
n n
Trang 3824 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
55
88 55 66 55 22
60
56 55 22
44 35 21 28 36
36
36 24
M1
I
42
II III
IV V VI
28
Hình 2.3 sơ đồ động hộp tốc độ
Trang 392.2 THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC HỘP CHẠY DAO:
Yêu cầu thiết kế hộp chạy dao của máy tiện ren vít vạn năng là có thể gia công đượccác bước ren sau:
- Ren Quốc tế: t p =1÷192( )mm
- Ren Mođun : m=0.5÷48( )mm
- Ren Anh : n=24÷2(đỉnh răng/inch)
- Ren Pids : D p =1÷96(mođun/inch)
2.2.1 Xếp bảng ren :
Nguyên tắc xếp :
- Ren Quốc tế và ren Mođun: bước ren tăng dần từ trên xuống dưới và từ trái quaphải
- Ren Anh và ren Pids: bước ren tăng dần từ trên xuống dưới và từ phải qua trái