SÁN MÁNG Schistosoma- Được mô tả từ thời cổ đại: bệnh gây đái ra máu.. - 1853: Theodor Bilharz mô tả con sán trưởng thành trong TM cửa.. - 1858: Wienand và Cobbald: schistosoma - Bệnh sá
Trang 1SẠN MẠNG
Trang 2SÁN MÁNG (Schistosoma)
- Được mô tả từ thời cổ đại: bệnh gây đái ra máu
- 1853: Theodor Bilharz mô tả con sán trưởng thành trong TM cửa
- 1858: Wienand và Cobbald: schistosoma
- Bệnh sán máng: bilharzia họăc schistomiasis
Trang 3 - Schistosoma haematobium
- Schistosoma mansoni
- Schistosoma japonicum
- Schistosoma mekongi
- Schistosoma intercalatum
Trang 4CON TRƯỞNG THÀNH
Con đực: 1,5cm x (0,8-1cm) Con câi: (1,5cm-
2cm) x 0,5cm
Trang 8S MANSONI
140 x 50m
Trang 980 x 50m
Trang 10140 x 50m
Trang 1155-56m
Trang 12S INTERCALATUM
( 140- 240m) x 50m
Trang 13CHU KYÌ
Trang 14 Vật chủ chính:
* Schistosoma haematobium : người và khỉ
* Schistosoma mansoni: người và loài gặm
nhấm
* Schistosoma japonicum: người, chó, ngựa, bò trâu.
* Schistosoma mekongi :người, chó.
* Schistosoma intercalatum : người.
Vật chủ phụ: ốc đặc thù riêng cho từng
loại sán máng:
* Schistosoma haematobium : Bullinus.
* Schistosoma mansoni: Planorbis.
* Schistosoma japonicum: Oncomelania
*Schistosoma mekongi :Tricula
aperta.
* Schistosoma intercalatum : Bullinus.
Trang 16DỊCH TỄ
WHO (1996) , bệnh sán máng lưu hành ở 74 quốc gia trên thế giới, 200 triệu người sống
ở vùng nông thôn bị nhiễm sán máng, 500
triệu- 600 triệu người có nguy cơ nhiễm
bệnh.
Bệnh sán máng là bệnh lây truyền qua
đường nước
Những người làm công tác thuỷ lợi, làm
ruộng, nghề chài lưới có tỉ lệ nhiễm cao S.haematobium ở Ai Cập, S.japonicum ở Trung Quốc, Nhật, Đài Loan, Philippin, Triều Tiên,
S.mansoni gặp ở châu Phi, Châu Mỹ Latinh
S.mekongi ở Lào, Campuchia, S.intercalatum ở Châu Phi.
Trang 17- Schistosoma haematobium: gây bệnh ở
đường niệu - sinh dục, gặp ở Châu Phi
gan lá lách gặp ở Châu Phi, Nam Mỹ
đôi khi lách gặp ở Trung Quốc, Nhật
Bản, Philippin, các nước Đông Nam Á
gan, lách gặp ở Lào, Campuchia
trực tràng gặp ở Châu Phi
Trang 18TỔN THƯƠNG CƠ THỂ
BỆNH
Sán trưởng thành không gây viêm ở
mạch máu, chỉ có ĐƯMD tương đối
Sán chết, xác đưa lên gan gây viêm,
dẫn đến xơ vách huyết quản
Tổn thương gây ra do trứng ở trong mô, tạo các bướu hạt sán máng: trứng
làm nghẽn mao mạch bao quanh bởi
BCTT, mô bào, tế bào khổng lồ, sợi
nguyên bào
Thương tổn diễn biến xơ hoá rồi vôi hoá
Trang 19TRỨNG S.MANSONI TRONG TỔ CHỨC
Trang 20TRỨNG S.JAPONICUM TRONG TỔ CHỨC
Trang 21CON TRƯỞNG THÀNH Ở PHỔI
Trang 22TRIỆU CHỨNG LÂM
SÀNG
sinh
ngứa, mề đay, sốt Triệu chứng
thoáng qua
trí ký sinh: nhức đầu, nổi mẫn, phù, đau xương khớp BCTT tăng
Trang 23TRIỆU CHỨNG LÂM
SÀNG
Giai đoạn sán ký sinh và trưởng thành:
vôi hoá bàng quang, bội nhiễm, sỏi
bàng quang
tiêu chảy phân nhầy máu, táo bón, đau bụng Soi trực tràng có u bướu Viêm gan lách với gan to lách to
Trang 25CHẨN ĐOÁN
S.intercalatum:
xét nhgiệm trực tiếp nhưng tốt
hơn nên xét nghiệm bằng các kỹ
thuật tập trung trứng như: Kato,
kỹ thuật ly tâm
Trang 26ĐIỀU TRỊ
- Praziquantel: có tác dụng với tất cả các loại sán máng, liều 60 mg/kg chia 3 lần/ngày uống 1-2 ngày,
hoặc liều duy nhất 40mg/ kg
- Oxamniquine (Vansil, Mansil) công
- Metrifonate (Billarcil) công hiệu đối
2 lần uống cách khoảng 15 ngày.
Trang 27DỰ PHÒNG
- Tiêu diệt ốc trung gian.
- Cải thiện nguồn nước sinh hoạt.