VMNT cấp có thể khỏi hoàn toàn hoặc tái phát 30% hoặc trở thành bán cấp hoặc mạn tính ❖VMNT tái phát: xảy ra sau 4 – 6 tuần sau một đợt VMNT cấp không còn triệu chứng khoang màng tim
Trang 1BỆNH MÀNG NGOÀI TIM (Pericardial diseases)
Trang 2CẤU TRÚC GIẢI PHẪU MÀNG NGOÀI TIM
Màng ngoài tim có 2 lá : lá tạng trong suốt bám sát cơ tim,
lá thành màu trắng đục dày khoảng 0,8mm – 1,2mm bao
ngoài, trong khoang màng ngoài tim có khoảng 15 - 50ml dịch
để bôi trơn 2 lá giảm ma sát bề mặt trong chu chuyển tim
Vai trò của màng ngoài tim
❖Hạn chế sự dịch chuyển của tim trong lồng ngực
❖Bảo vệ tim khỏi bị chấn thương cơ học và nhiễm trùng từ
vùng lân cận
❖Ngăn tim dãn quá mức khi tăng đột ngột thể tích trong tim ( hở van động mạch chủ hay hở van hai lá cấp)
Trang 3màng ngoài tim Khả năng
chứa của khoang MNT có thể
lên đến 150ml mà không
thấy biến đổi huyết động
❖Triệu chứng đau nhói ngực
Trang 4VMNT cấp có thể khỏi hoàn toàn
hoặc tái phát ( 30% ) hoặc trở
thành bán cấp hoặc mạn tính
❖VMNT tái phát: xảy ra sau 4 – 6
tuần sau một đợt VMNT cấp không còn triệu chứng
khoang màng tim như dịch thanh
tơ (chứa huyết thanh, fibrin) , dịch máu- mủ hoặc dưỡng chấp gây
chèn ép tim
❖VMNT cấp: xảy ra đột ngột tiến
triển nhanh, c, khi có rối loạn huyết động khó chẩn đoán phân biệt với NMCT cấp
VMNT cấp có thể khỏi hoàn toàn
hoặc tái phát ( 30% ) hoặc trở
thành bán cấp hoặc mạn tính
❖VMNT tái phát: xảy ra sau 4 – 6
tuần sau một đợt VMNT cấp không còn triệu chứng
khoang màng tim như dịch thanh
tơ (chứa huyết thanh, fibrin) , dịch máu- mủ hoặc dưỡng chấp gây
chèn ép tim
Trang 5NGUYÊN NHÂN GÂY VMNT
❖Nhiễm trùng: virus, HIV, vi
❖Chèn ép tim
❖Không đáp ứng với NSAID
❖Viêm cơ tim kèm
❖Đang dùng thuốc ức chế miễn dịch
❖Đang dùngiệu pháp chống đông
Trang 6TRIỆU CHỨNG LÂM
SÀNG
❖Đau ngực: đau nhói như dao đâm, kéo
dài vài giờ hoặc vài ngày, khởi phát đột ngột, tăng lên khi xoay trở, ho hoặc nằm ngửa, giảm khi cúi người ra trước
❖Khó thở: do đau không dám thở mạnh,
hoắc do sốt cao tăng thông khí, tụ dịch trong khoang màng tim chèn ép phổi khí phế quản
❖Sốt nhẹ, mệt mỏi, ăn uống kém, thở
nhanh, nhịp tim nhanh
❖Tiếng cọ màng ngoài tim (-/ +)
❖Đau ngực: đau nhói như dao đâm, kéo
dài vài giờ hoặc vài ngày, khởi phát đột ngột, tăng lên khi xoay trở, ho hoặc nằm ngửa, giảm khi cúi người ra trước
❖Khó thở: do đau không dám thở mạnh,
hoắc do sốt cao tăng thông khí, tụ dịch trong khoang màng tim chèn ép phổi khí phế quản
❖Sốt nhẹ, mệt mỏi, ăn uống kém, thở
nhanh, nhịp tim nhanh
❖Tiếng cọ màng ngoài tim (-/ +)
Trang 7CẬN LÂM
SÀNG
•XN: CRP, Troponin T
•Điện tâm đồ
•Siêu âm tim
•Xquang ngực
•CT scan ngực
Trang 8CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT
❖Gãy xương sườn
CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT
❖Gãy xương sườn
Trang 9❖Rối loạn huyết động khi:
•Dịch hình thành nhanh
•Lượng dịch quá lơn •Cơ tim viêm nặng
Trang 10CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VIÊM CƠ TIM cấp
Siêu âm: giảm đông toàn
bộ hoặc theo vùng, giảm
chức năng tâm thu
Chụp DSA mạch vành bình
thường
Xạ hình tim: phù thành
bên, vùng đáy dưới thượng
tâm mạc, rối loạn chức năng
Siêu âm: giảm đông toàn
bộ hoặc theo vùng, giảm
chức năng tâm thu
Chụp DSA mạch vành bình
thường
Xạ hình tim: phù thành
bên, vùng đáy dưới thượng
tâm mạc, rối loạn chức năng
Khởi phát đột ngột không có tiền triệu
ECG: đoạn ST chệnh lên
hoặc chênh xuống, sóng T đảo ngược
Siêu âm: bất thường vận
DSA: mảng xơ vữa trong
ĐMV cấp tính, hình thành huyết khối
Khởi phát đột ngột không có tiền triệu
ECG: đoạn ST chệnh lên
hoặc chênh xuống, sóng T đảo ngược
Siêu âm: bất thường vận
DSA: mảng xơ vữa trong
ĐMV cấp tính, hình thành huyết khối
Xạ hình tim: phù nề dưới
nội mạc cơ tim hoặc xuyên thành tại vị trí bất thường
ĐM vành
Trang 11VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT❖Khởi phát bằng phản ứng viêm gây xơ hóa MNT và dày lên , làm lá thành dính vào lá tạng
và dính vào cơ tim
❖Các mô xơ có kèm lắng đọng canxi, hiếm
thấy tích tụ lượng dịch lớn trong khoang màng tim
Việc dày MNT làm tăng độ cứng gây cản trở co dãn MNT gây giảm thể tích nhat bóp và giảm cung lượng tim, rối loạn nhịp tim khá thường gặp
❖Áp lực tâm trương trong tâm thất, tâm nhĩ
và tĩnh mạch gần tương đương nhau gây quá tải TM hệ thống dẫn đến phù hạ chi hoặc phù
và dính vào cơ tim
❖Các mô xơ có kèm lắng đọng canxi, hiếm
thấy tích tụ lượng dịch lớn trong khoang màng tim
Việc dày MNT làm tăng độ cứng gây cản trở co dãn MNT gây giảm thể tích nhat bóp và giảm cung lượng tim, rối loạn nhịp tim khá thường gặp
❖Áp lực tâm trương trong tâm thất, tâm nhĩ
và tĩnh mạch gần tương đương nhau gây quá tải TM hệ thống dẫn đến phù hạ chi hoặc phù
áo khoác
❖Ứ máu gan kéo dài có thể làm xơ gan, tăng
áp lực TM cửa và cố trướng
Trang 12NANG ( CYST) MÀNG NGOÀI
Trang 13VIÊM MÀNG NGOÀI TIM Lâm sàng + Xquang + ECG+
siêu âm tim CRP+ Troponin
VIÊM MÀNG NGOÀI TIM Lâm sàng + Xquang + ECG+
siêu âm tim CRP+ Troponin CÓ KHÔNG
Nghi nghờ căn nguyên cụ thể hoặc bất kỳ yếu tố
tiên lượng xấu
Nghi nghờ căn nguyên cụ thể hoặc bất kỳ yếu tố
tiên lượng xấu
KHÔNG Empiric trial with NSAID
KHÔNG Empiric trial with NSAID
nguyên nhân,
KHÔNG NGUY CƠ CAO đáp ứng với NSAID không nhập viện, tìm
nguyên nhân,
CÓ KHÔNG
Trang 14MỤC TIÊU :
❖Điều trị triệu chứng:
giảm đau và kháng viêm
❖Điều trị nguyên nhân
❖Corticoid: khi NSAID
không hiệu quả
❖Phẫu thuật cắt bỏ màng
ngoài tim ( NMNT co thắt)
MỤC TIÊU :
❖Điều trị triệu chứng:
giảm đau và kháng viêm
❖Điều trị nguyên nhân
❖Corticoid: khi NSAID
không hiệu quả
Nếu màng tim dày, mủ đặc phải dẫn lưu hoặc phẫu thuật.
❖VMNTdo thấp: Corticoid và
Penicilline.
❖Tràn máu MNT: sau chấn
thương phải phẫu thuật.
❖VMNT do ung thư: dùng hóa trị
liệu, xạ trị liệu, tạo cửa sổ - màng tim dẫn lưu nếu tái diễn tiết dịch.
❖VMNT sau nhồi máu cơ tim:
ít nguy hiểm, có thể dùng Aspirin hoặc Corticoid.
❖VMNT do Ure máu cao: lọc
thận hoặc chạy thận nhân tạo.
Nếu màng tim dày, mủ đặc phải dẫn lưu hoặc phẫu thuật.
❖VMNTdo thấp: Corticoid và
Penicilline.
❖Tràn máu MNT: sau chấn
thương phải phẫu thuật.
❖VMNT do ung thư: dùng hóa trị
liệu, xạ trị liệu, tạo cửa sổ - màng tim dẫn lưu nếu tái diễn tiết dịch.
❖VMNT sau nhồi máu cơ tim:
ít nguy hiểm, có thể dùng Aspirin hoặc Corticoid.
❖VMNT do Ure máu cao: lọc
thận hoặc chạy thận nhân tạo.
❖Chèn ép tim cấp: Chọc tháo
dẫn lưu dịch màng ngoài tim.
Trang 15TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM
Trang 16❖Ure máu cao
❖Nhồi máu cơ tim cấp
NGUYÊN NHÂN gây tràn dịch màng ngoài
tim
NGUYÊN NHÂN gây tràn dịch màng ngoài
❖Mãn tính ( > 6 tháng):
VMNT co thắtVMNT tràn dịchVMNt dày dính
Trang 17❖Các bệnh lý gây tràn dịch chậm ( ung thư)
❖Các bệnh lý gây tràn dịch chậm ( ung thư)
khoang MNT
có thể dãn dần chứa được 1500ml mà không thấy triệu
chứng lâm sàng
Khi tràn dịch MNT tiếp diễn, hồi lưu tĩnh mạch bị ảnh hưởng, máu ứ lại
TM chủ trên và dưới, đổ đầy thất giảm , nhĩ trái và thất trái xẹp, cung lượng tim không đủ dẫn đến shock tim
Khi tràn dịch MNT tiếp diễn, hồi lưu tĩnh mạch bị ảnh hưởng, máu ứ lại
TM chủ trên và dưới, đổ đầy thất giảm , nhĩ trái và thất trái xẹp, cung lượng tim không đủ dẫn đến shock tim
Trang 18TRIỆU CHỨNG
Cơ năng:
❖Mệt, nặng ngực, không thể
duy trì hoạt động bình thường
❖Ho khan, nuốt nghẹn,
Tam chứnG
BECK
Tĩnh mạch cổ
nổi Tiếng tim mờ Tụt huyết áp
Trang 19Xquang ngực
Bóng tim to toàn bộ
Hai phế trường sáng
Tuần hoàn phổi giảm nếu
có hiện tượng chèn ép tim
Có thể kèm tràn dịch màng phổi môt hoặc hai bên
CẬN LÂM SÀNG
Trang 20❖Thường kèm
theo nhịp nhanh xoang
Trang 21Siêu âm tim
Giúp ích chẩn đoán:
❖Tràn dịch khu trú hay toàn thể
❖Khoảng trống echo khi
Trang 22CHÈN ÉP TIM
❖Dịch trong khoang màng tim nhiều gây tắc nghẽn nghiêm trọng dòng máu chảy về tâm thất gây giảm thể tích tuần hoàn, tụt HA
❖Lượng dịch có thể ít ( # 200ml) hay nhiều nhưng tốc độ thành lập dịch rất quan trọng
❖Có thể gây tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời
❖Dịch trong khoang màng tim nhiều gây tắc nghẽn nghiêm trọng dòng máu chảy về tâm thất gây giảm thể tích tuần hoàn, tụt HA
❖Lượng dịch có thể ít ( # 200ml) hay nhiều nhưng tốc độ thành lập dịch rất quan trọng
❖Có thể gây tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời
Trang 23Xử trí Chọc tháo dịch MNT:❖Chẩn đoán nguyên nhân
❖Giải áp trong trường hợp chèn ép tim cấpTrong trường hợp chưa có điều kiện chọc tháo dịch :
Không được dùng các thuốc giãn mạch, lợi tiểu
Chuyền dịch để giữ cho HA không tụt và cân bằng áp lực giữa buồng tim và màng ngoài tim
❖Phẫu thuật: cắt bỏ màng ngoài tim khi tràn dịch mủ hay viêm màng ngoài tim co thắt
❖Kháng sinh 4-6 tuần ( viêm mủ MNT)
❖Kháng sinh 4-6 tuần ( viêm mủ MNT)
❖Kháng lao ( Lao MNT)
❖Corticoide ( chống dày dính sau chọc tháo dịch)
Trang 24CHỈ ĐỊNH THỦ THUẬT XÂM LẤN TRONG VMNT CẤP
CHỌC DÒ MÀNG TIM
❖Chèn ép tim
❖Tràn dịch lượng vừa đến
nhiều không đáp ứng với
điều trị nội khoa kèm triệu
nhiều không đáp ứng với
điều trị nội khoa kèm triệu
chứng lâm sàng nặng
❖Nghi nghờ VMNT do vi
khuẩn hay ung thư
SINH THIẾT VÀ NỘI SOI MÀNG
SINH THIẾT VÀ NỘI SOI MÀNG
Trang 25PARASTERNAL LONG-AXIS
Trang 26PARASTERNAL SHORT-AXIS
Trang 27APICAL FOUR-CHAMBER
Trang 28SUBCOSTAL VIEW
Trang 29COMPRESSIVE SYNDROMES
Trang 30COMPRESSIVE SYNDROMES
Trang 31LOCULATED EFFUSIONS
Trang 32INTRA-PERICARDIAL
HEMATOMA
Trang 33PERICARDIUM WITH
ADHESIONS
Trang 34PERICARDIAL EFFUSIONS
vs PLEURAL EFFUSIONS
Trang 35Thank you