So sánh dẫn truyền bình thường, blốc nhánh phải và blốc nhánh tráiV1 : QS rộng... Chậm dẫn truyền nội thất không đặc hiệu Phức bộ QRS dãn rộng nhưng không điển hình của blốc nhánh trái
Trang 21.Blốc dẫn truyền nhĩ thất
Blốc nhĩ thất
Blốc nhĩ thất độ I.
Blốc nhĩ thất độ II:
•Mobitz type I (Wenckebach)
•Mobitz type II.
Blốc nhĩ thất độ III.
Blốc nhánh: phải, trái.
Chậm dẫn truyền nội thất không đặc hiệu.
Blốc phân nhánh: trái trước, trái sau.
Blốc hai phân nhánh.
Blốc ba phân nhánh.
2.Hội chứng kích thích thất sớm
Trang 31 Blốc nhĩ thất
Nhịp xoang
Khoảng PR > 0,20 giây
Trang 4Blốc nhĩ thất độ II - Mobitz type I
(Wenckebach)
Theo chu kỳ, có sự dài dần của khoảng
PR theo nhịp cho đến khi có một sóng P
có phức bộ QRS bị blốc.
Trang 5Blốc nhĩ thất độ II - Mobitz
type II
Khoảng PR hằng định.
Một sóng P có phức bộ QRS bị blốc
Trang 7Blốc nhĩ thất độ III
- Phân ly hoàn toàn giữa nhịp nhĩ và nhịp thất
- Nhịp nhĩ có thể là nhịp xoang bình thường hoặc bất kỳ rối loạn nhịp nhĩ nào nhưng xung động từ nhĩ không đến được thất
- Thất được khử cực bởi một ổ tạo nhịp thứ phát : + Hoặc nằm ở bộ nối nhĩ thất dẫn đến nhịp
thất đều có tần số 50 – 60 lần / phút có phức bộ QRS hình dáng bình thường
+ Hoặc nằm ở thất (tự thất) đưa đến nhịp thất đều, tần số 30 – 40 lần / phút có phức bộ QRS
giãn rộng, dị dạng
Trang 8Blốc nhĩ thất độ III
Trang 9Blốc nhánh phải
• QRS 0,10- 0,12 giây: Blốc nhánh phải không hoàn toàn.
• QRS > 0,12 giây: Blốc nhánh phải hoàn toàn.
Trang 10Blốc nhánh phải
- V1: nhánh nội điện muộn, QRS
có dạng M ( rSR’), đôi khi R rộng
hoặc qR
- V6: nhánh nội điện sớm, sóng S rộng
- DI : Sóng S rộng
Trang 11Blốc nhánh trái
• QRS 0,10- 0,12 giây: Blốc nhánh trái không hoàn toàn.
• QRS > 0,12 giây: Blốc nhánh trái hoàn toàn.
Trang 12Blốc nhánh trái
- V1: QS hoặc rS
- V6: nhánh nội điện muộn,
không có sóng
Q, sóng R đơn pha
- DI : Sóng R đơn pha, không sóng Q
Trang 13So sánh dẫn truyền bình thường, blốc nhánh phải và blốc nhánh trái
V1 : QS rộng.
V6 : R rộng
Trang 14Chậm dẫn truyền nội thất không
đặc hiệu
Phức bộ QRS dãn rộng
nhưng không điển hình của blốc nhánh trái hay blốc nhánh phải
Phức bộ QRS rộng bất thường (0,11 S).Trên bệnh nhân này,
do nhồi máu cơ tim thành trước bên.
Trang 15Blốc phân nhánh trái
Blốc phân nhánh trái trước: lúc đầu sóng R dương
ở chuyển đạo có điện cực dương bên phải và phía dưới (aVF); sau đó sóng hoạt hoá sẽ lan trên phần còn lại của thành tự do thất trái theo chiều bên trái và phía trên, tạo ra sóng R cao ở chuyển đạo DI và sóng S sâu
ở chuyển đạo aVF.
Trang 16Blốc phân nhánh trái trước
1 Trục lệch trái (thường ≥ - 60 0 )
2 Q nhỏ ở I và aVL;
R nhỏ ở II, III và aVF
3 Thời gian QRS bình thường
4 Thời gian nhánh nội điện muộn ở aVL ( > 0,045 s)
5 Tăng biên độ QRS
ở chuyển đạo chi
Trang 17Blốc phân nhánh trái sau
1 Trục lệch phải (thường
≥ + 120 0 )
2 R nhỏ ở I và aVL; Q nhỏ ở II, III và aV F
3 Thời gian QRS bình thường
4 Thời gian nhánh nội điện muộn ở aVF ( > 0,045 s)
5 Tăng biên độ QRS ở chuyển đạo chi
6 Không có dày thất phải.
Trang 18Blốc hai phân nhánh: Blốc nhánh phải kèm
blốc phân nhánh trái trước
Blốc nhánh phải và trục lệch trái > - 450
Trang 19Blốc hai phân nhánh: Blốc nhánh phải
kèm blốc phân nhánh trái sau
Blốc nhánh phải và trục lệch phải >+1100
Trang 20Blốc ba phân nhánh
Blốc 3 phân nhánh chỉ blốc cùng một lúc, hoàn toàn hay không hoàn toàn của bất cứ ba phân nhánh của hệ dẫn truyền nhĩ thất bên dưới nút nhĩ thất bao gồm bó His, nhánh phải, phân nhánh trái trước và phân nhánh trái sau:
Blốc nhánh phải+ Blốc phân nhánh trái trước+ Blốc AV
Blốc nhánh phải+ Blốc phân nhánh trái sau + Blốc AV
Blốc nhánh trái + Blốc AV
Blốc nhĩ thất hoàn toàn
Trang 21Blốc ba phân nhánh
Blốc nhánh phải; Blốc phân nhánh trái trước; Blốc nhĩ
thất 2:1; lớn nhĩ trái.
Trang 222 KÍCH THÍCH THẤT SỚM
thường tim bẩm sinh, nơi một phần cơ tim thất nhận hoạt hoá điện từ tâm nhĩ qua
đường dẫn truyền phụ, trước khi xung
điện đến qua hệ dẫn truyền bình thường.
biểu hiện điển hình và thường gặp nhất
của hội chứng kích thích thất sớm.
Trang 23Hội chứng Wolff-Parkinson- White
Trang 24Điện tâm đồ của hội chứng
Trang 25Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất
thuận và nghịch
90% thuận.
Dẫn truyền xuống qua nút nhĩ thất
10% nghịch
Dẫn truyền xuống qua đường phụ
Nhịp nhanh vào
lại nhĩ thất
QRS bình thường (không sóng delta) Sóng P đến muộn và đảo
QRS rộng trong cơn nhịp nhanh (có sóng
delta)
Trang 26Cơ chế tạo thành nhịp
nhanh
Trang 27Rung nhĩ trong hội chứng WPW
Thất không được bảo vệ bởi sự chậm dẫn truyền trong nút nhĩ thất Tần số thất trở nên nhanh khi có nhịp nhanh nhĩ như rung nhĩ / cuồng nhĩ.
Một số bệnh nhân, đường phụ cho phép dẫn truyền rất nhanh và do đó tần số thất rất nhanh (> 300 lần/ phút),
có nguy cơ thoái hoá thành rung thất
Trang 28Hội chứng Lown - Ganong -
Trang 29Hội chứng Lown - Ganong -
Trang 30Đọc điện tâm đồ
Blốc nhánh phải không hoàn toàn
Trang 31Đọc điện tâm đồ
Blốc nhánh phải hoàn toàn
Trang 32Đọc điện tâm đồ
Blốc nhĩ thất độ II - Mobitz type I
Trang 33Đọc điện tâm đồ
A: Blốc phân nhánh trái trước
B: Blốc nhánh phải và blốc phân nhánh trái trước
Nữ 73 tuổi không có bằng chứng bệnh tim
A ECG 1 năm trước B ECG hiện tại
Trang 34ECG 12: Nữ 90 tuổi, nhập viện vì té gãy cổ xương đùi BN không khó thở và có nhiều cơn chóng mặt vài tháng qua
KL: Blốc nhĩ thất độ hai 2:1
Trang 35ECG 19:Nữ 75 tuổi than đau ngực sau xương ức khi leo đồi, kèm chóng mặt
KL: Nhịp xoang kèm blốc nhánh trái
Trang 36ECG 16: Nữ 75 tuổi than phiền về những cơn chóng mặt
KL: Blốc nhĩ thất độ 1
Trang 37Nữ 80 tuổi, nhập viện vì té gãy cổ xương đùi, trước đây có những cơn chóng mặt BN có nhịp tim chậm
Trang 38Đọc điện tâm đồ
Blốc nhánh trái
Trang 39Đọc điện tâm đồ
Blốc nhánh phải và blốc phân nhánh trái sau
Trang 40ECG 26: Nam 15 tuổi có âm thổi tâm thu khi khám tim
KL: Blốc nhánh phải
Trang 41ECG 20: Nam 70 tuổi đến khám vì khó thở
KL: Blốc nhĩ thất độ 2 và blốc nhánh phải
Trang 42ECG 35: Nam 75 tuổi than khó thở, không đau ngực hoặc chóng mặt.Khám có nhịp tim chậm
KL: Blốc AV độ 2 (2:1); Blốc phân nhánh trái trước; có thể NMCT cũ trước vách
Trang 43ECG 58: Nữ 70 tuổi than chóng mặt, Khám có
mạch không đều
KL: Blốc AV độ 2 Mobitz type 2; Blốc hai phân nhánh
Trang 44ECG 65: Nam 70 tuổi đến khám vì những cơn
chóng mặt mơ hồ, xãy ra khoãng 1 lần trong tuần
KL: Blốc phân nhánh trái trước và blốc nhánh phải – Blốc 2 phân nhánh
Trang 45ECG 75: Nam 45 tuổi không có triệu chứng, đến khám sức khỏe định kỳ
KL: Blốc AV độ 1
Trang 46ECG 81:Nam 50 tuổi vừa đi du lịch về, anh ta đã bị khó tiêu và hiện tại anh ta cảm thấy khỏe
KL: NMCT cũ thành trước
Trang 47ECG 94:ECG sau khi chuyển nhịp của BN nam 60 tuổi nhập viện có phức bộ QRS rộng; troponin của BN không tăng
KL: Blốc AV độ 1 và blốc nhánh trái
Trang 48ECG 102: Nam 60 tuổi đến khám sức khỏe thường qui
KL: Trục lệch trái và blốc nhánh phải – blốc hai
phân nhánh
Trang 49ECG 119: Nam 70 tuổi nhập viện vì những cơn
chóng mặt
KL: Blốc AV độ 2( 2:1), blốc phân nhánh trái trước
và blốc nhánh phải ( Blốc 3 phân nhánh)
Trang 50ECG 33: Nam 33 tuổi không có triệu chứng,khám sức khỏe, HA 180/105 mmHg
KL: Hội chứng Wolff – Parkinson – White type B
Trang 51ECG 41:Nữ 30 tuổi, đã mang thai bình thường và sinh được 3 tháng BN than khó thở
KL: Hội chứng Wolff – Parkinson – White type A
Trang 52ECG 67:Nam 20 tuổi không có triệu chứng,đến khám sức khỏe trước khi đi xin việc
KL: Hội chứng Wolff – Parkinson – White type B
Trang 53ECG 86: Nữ 30 tuổi mới sanh được 3 tháng, than khó thở
KL: Hội chứng Wolff – Parkinson – White type A
Trang 54ECG 121: Sinh viên 18 tuổi thỉnh thoãng có những cơn hồi hộp Cơn khởi phát đột ngột và không có yếu tố thúc đẩy;nhịp tim đều và quá nhanh để đếm.Trong cơn BN không cảm thấy chóng mặt hay khó thở
và hồi hộp ngừng đột ngột sau vài giây
KL: Hội chứng Lown – Ganong – Levin