1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tâm lý giao tiếp

4 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 890 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệt kê được vai trò và chức năng của giao tiếp 2.. Đề xuất được các qui tắc giao tiếp giữa thầy thuốc với bệnh nhân 5.. tạo nên những ảnh hưởng, những tác động qua lại phối hợp với

Trang 1

Ths Châu Liễu Trinh

Bộ môn Tổ chức – Quản lý Y tế

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

1 Định nghĩa được giao tiếp? Liệt kê được vai trò và chức năng của giao tiếp

2 Nêu được các phương tiện giao tiếp

3 Trình bày được các loại giao tiếp

4 Đề xuất được các qui tắc giao tiếp giữa thầy thuốc với bệnh nhân

5 Ứng dụng được kiến thức đã học/ lâm sàng

những con người nhất định trong xã hội nhằm

sống

tạo nên những ảnh hưởng, những tác động qua lại

phối hợp với nhau trong công việc

 hình thành, phát triển và vận hành các mối quan

hệ giữa con người với con người

 Có sự giao tiếp đúng nghĩa trong giới động vật?

Ở con người giao tiếp được hình thành, phát triển

và vận hành trong quá trình sống của xã hội loài

người

loài khỉ, loài kiến, loài ong, cá heo

có khả năng phát ra một số tín hiệu để liên lạc với

nhau theo bản năng  không thực sự là giao tiếp

Qua giao tiếp, con người hình thành nên những mối quan hệ XH, sự phong phú của các mối quan hệ XH

sẽ làm phong phú đời sống nhân cách con người

 Xã hội càng phát triển thì

- Giao tiếp càng phong phú,

- phương tiện giao tiếp càng đa dạng,

- giao tiếp gián tiếp (qua công cụ) càng phát triển

 Những nét đặc trưng của tâm lý người như ngôn ngữ, ý thức, tình cảm được hình thành và phát triển trong giao tiếp

Qua giao tiếp, con người hưởng thụ và tiếp thu những thành tựu phát triển VH-KH, lĩnh hội những giá nhiệm, lòng tự trọng ) của XH loài người Bằng tấm gương của đối tượng giao tiếp mà chủ thể soi lại mình, tự điều chỉnh mình cho phù hợp với các chuẩn mực của XH

Giao tiếp - Thầy thuốc

 khám chữa bệnh, tiếp xúc, bàn bạc công việc

 hoàn thành nhiệm vụ

 Hình thành & hoàn thiện  nhân cách, phong cách

 Các kỹ năng, kỹ xảo, nghệ thuật giao tiếp trong

khám chữa bệnh 

 Có được những thông tin quí giá  nâng cao trình

độ, chẩn đoán chính xác bệnh tật

(điều trị bằng tâm lý, ngày càng được nâng cao là nhờ có

sự giao tiếp hợp lý giữa thầy thuốc và bệnh nhân)

1

2

3

4

5 Chức năng nhận thức

Chức năng qui chiếu

Chức năng cảm xúc Chức năng duy trì sự liên tục Chức năng thơ mộng Chức năng siêu ngôn ngữ

6

Jakopson

 để có những thông tin rõ ràng

để tạo ra không khí thoải mái

 tạo ra những cảm xúc tốt đẹp giữa chủ thể và khách thể trong giao tiếp

Trang 2

 tránh những khoảng trống trong GT,

 xen giữa những GT nghiêm túc về công việc

là những lời thăm hỏi, những câu chuyện

vui, chuyện cười

để tạo ra sự thi vị,

 kích thích trí tưởng tượng phong phú và

những xúc cảm thẩm mỹ trong GT

nhằm lựa chọn và sử dụng những câu những từ chính xác, sâu sắc, gây ấn tượng mạnh mẽ

 giải quyết đúng vấn đề mà cả chủ thể lẫn khách thể giao tiếp đang mong đợi

Cử chỉ

Tư thế

Vật chất

1- Ngôn ngữ bên ngoài

 ngôn ngữ nói

 âm thanh  thính giác

 ngôn ngữ viết

 chữ viết  thị giác (xúc giác)

 Hình thức

- độc thoại

- đối thoại

2- Ngôn ngữ bên trong

 Không trực tiếp tham gia vào quá trình giao tiếp

 Công cụ, phương tiện quan trọng  nhận thức, điều khiển, điều chỉnh thái độ, tình cảm, và ý chí của mình khi giao tiếp

Đôi khi với kinh nghiệm, trực giác và linh cảm  đoán:

- nội dung ngôn ngữ thầm,

- ngôn ngữ thuần túy bên trong của đối tượng

 nhờ đó mà quá trình giao tiếp diễn ra thuận lợi và đạt kết quả cao

 Qua nét mặt

 Qua cử chỉ

 Qua tư thế

 Qua phương tiện vật chất

- có sự hội nhập của XH, trí tuệ, tình cảm

muốn, những rung cảm, kinh nghiệm

Trang 3

 Ngôn ngữ

 Chính thức

 Không chính thức

1 Tạo mối quan hệ tốt

- tạo ra hình ảnh tốt về bản thân

- có khả năng đồng cảm, thân thiện

- hợp tác và tôn trọng đối tượng

- không kênh kiệu, mỉa mai, châm biếm

- Không đe dọa đối tác

- không tự hào, nói về mình quá nhiều

2 Giao tiếp rõ ràng

tự tin, độc lập

 có khả năng ứng phó bình tĩnh (xúc cảm mạnh)

 nội dung, trình bày rõ ràng

+ chú trọng vào VĐ hiện tại, không dùng từ ngữ ko lịch sự

+ không lí luận suông, dài dòng; chỉ trích, giáo huấn

 bàn luận và làm rõ vấn đề

+ biết phân tích, đánh giá vấn đề khách quan

+ không phán xét hời hợt, có thành kiến, suy diễn thiếu cơ sở

+ giả vờ hiểu ý khi thật sự chưa hiểu, ko tranh cãi quá mức

 lắng nghe tích cực và biểu lộ sự quan tâm

 phản hồi đúng lúc và đúng ý đối tác

3 Khuyến khích mọi người cùng tham gia

- phát hiện, tìm ra giải pháp

- tham gia hành động

- tham gia đánh giá

 Ch ịu trách nhiệm về vấn đề SK

 Tìm hiểu về bệnh tật, về những vấn đề ảnh

hưởng lên SK (khó chịu, bất an)  tháo gỡ những bất ổn đó

 Liên hệ đạo đức, năng lực nghề nghiệp 

kết quả điều trị toàn diện của người bệnh

 Giao tiếp chính thức

 T hường xuyên trao dồi đạo đức, nhân cách

 Xác định rõ ràng, cụ thể mục đích giao tiếp

 Thu thập thông tin qua nhiều người, trong nhiều

hoàn cảnh khác nhau

 Phải biết lắng nghe, có thái độ tích cực, cân nhắc

kỹ càng khi thu thập thông tin

 Chuẩn bị kỹ về thời gian, địa điểm, bối cảnh của

cuộc giao tiếp

 Phải biết kích thích, cuốn hút bệnh nhân và giúp họ khắc phục sự e dè, lo lắng về bệnh tật

Lựa chọn cách thức giao tiếp sao cho phù hợp với từng đối tượng

đoán trong giao tiếp với bệnh nhân

Hứa suông, hứa những điều không nên hứa

Trang 4

1 Trường ĐHYD Cần Thơ, Khoa YTCC, Tài liệu học tập môn Tâm lý học

2 Trường Đại học Nông lâm Huế - Bài giảng Tâm lý học va giao tiếp cộng đồng

Người biên soạn: Nguyễn Bá Phu - Huế, 08/2009

Các bạn có câu hỏi nào không?

Ngày đăng: 27/08/2015, 18:48

w