1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BỆNH lý ứ nước THẬN

62 925 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 12,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn đầu độ I• Thành các đài thận tách nhau ra bởi sự tích tụ nước tiểu tạo thành dải trống âm từ đỉnh tháp Malpighi hội tụ về bể thận • Đáy các đài thận cong lõm ra ngoài • Kích t

Trang 1

BỆNH LÝ THẬN Ứ NƯỚC

TS BÙI VĂN LỆNH ThS NGUYỄN ĐÌNH MINH KHOA CĐHA – BV VIỆT ĐỨC

Trang 3

Hoàn cảnh phát hiện

• Ngẫu nhiên: bít tắc xảy ra từ từ, không có dấu hiệu lâm sàng.

• Thể trạng suy nhược, gầy sút

• Đau mỏi thắt lưng, đau hạ vị

• Đau quặn thận

• Phát hiện khi làm xét nghiệm u tiểu khung

• Thận mất chức năng trên UIV

• Vô niệu do bít tắc cả hai thận, bít tắc thận duy nhất hay đã bị cắt thận một bên.

Trang 4

CÁC MỨC ĐỘ Ứ NƯỚC THẬN

Trang 5

Giai đoạn đầu (độ I)

• Thành các đài thận tách nhau ra bởi sự tích tụ nước tiểu tạo thành dải trống âm

từ đỉnh tháp Malpighi hội tụ về bể thận

• Đáy các đài thận cong lõm ra ngoài

• Kích thước trước-sau bể thận < 3cm

• Gặp trong: tăng bài niệu, bàng quang

căng, kỳ thai cuối….

Trang 6

• ứ nước thận độ I

Trang 7

• ứ nước độ I

Trang 8

Giai đoạn ứ nước rõ (độ II)

• Đài thận cong lồi ra ngoài

• Kích thước trước sau bể thận > 3cm

• Đài bể thận giãn thông nhau

• Nhu mô thận teo mỏng

• Giãn khu trú một số đài  bệnh lý tại chỗ; Nếu giãn đài bể thận  bệnh lý niệu quản

• Các dấu hiệu cần đánh giá: viêm thận bể thận, nước tiểu lắng cặn, vỡ các đài thận gây tụ dịch dưới bao, quanh thận, cạnh thận…

Trang 9

• ứ nước thận độ II

Trang 10

Giai đoạn ứ nước nặng (độ III)

• Thận to, tăng kích thước, chiếm toàn bộ hố thắt lưng

• Nhu mô thận teo mỏng, không còn cấu trúc bình thường

• Các đài thận giãn hình giả nang thông nhau

và ngăn cách bởi các vách ngăn không hoàn toàn

• Niệu quản có thể giãn, thông với túi dịch

trên

Trang 11

• ứ nước thận nặng

Trang 12

Chẩn đoán phân biệt

Nang thận, nang cạnh bể thận : các nang

có vách hoàn toàn, không thông nhau

Tháp Malpighi giảm âm : hiếm gặp, có

hình tam giác, đáy quay ra ngoại vi

U mỡ xoang thận : có thể giảm âm nên

nhầm với đài bể thận giãn

• Nếu chụp UIV thấy các đài thận không giãn

và chức năng thận còn tốt

Trang 13

Chẩn đoán vị trí bít tắc

Giãn khu trú một hay nhóm đài: sỏi, u chèn

ép, lao … gây hẹp cổ đài

Giãn khu trú thận trên ở thận đôi hoàn toàn:

do sa lồi niệu quản, sỏi… Thận dưới không giãn.

Giãn đài bể thận nhưng không giãn niệu

quản: sỏi bể thận, sỏi đoạn đầu niệu quản, u

đoạn đầu niệu quản, hội chứng nối bể thận niệu quản.

Giãn bể thận có giãn niệu quản: sỏi niệu quản,

u niệu quản, u bàng quang, dị dạng thận tiết niệu ( niệu quản cắm lạc chỗ, sa lồi niệu quản…)

Trang 14

Nguyên nhân bít tắc

• Sỏi tiết niệu

• U đường bài xuất

• Máu cục đài bể thận

• Viêm đài bể thận, niệu quản

• Xơ hóa sau phúc mạc…

Trang 15

• Siêu âm có thể phát hiện sỏi >3mm

• Cấu trúc tăng âm hình vòng cung kèm

bóng cản âm hình nón phía sau

• Siêu âm không đánh giá được bản chất hóa học, tính chất cản quang của sỏi

Trang 16

• Sỏi thận

Trang 17

• Sỏi thận dưới / thận đôi

Trang 18

Yếu tố ảnh hưởng chẩn đoán

• Sỏi càng lớn bóng cản càng rõ, sỏi nhỏ < 3mm

không có bóng cản

• Môi trường xung quanh sỏi: vị trí xoang thận tăng

âm sẽ có nhiều hình nhiễu Dễ phát hiện sỏi trong đài thận giãn chứa nước niểu.

• Sỏi nằm trước vùng hội tụ của đầu dò (khoảng

6cm) thì rõ bóng cản

• Các hiện tượng hình nhiễu trong siêu âm sẽ che lấp một phần bóng cản

Trang 19

Chẩn đoán phân biệt sỏi thận

Vôi hóa nhu mô: nằm trong vùng vỏ thận,

không có nước tiểu bao quanh, không liên quan đến các đài thận

Nốt mỡ tăng âm: không có bóng cản, không gây giãn đài thận

Khí trong đường bài xuất: tăng âm, không có bóng cản, khu trú vùng cao tùy theo tư thế

Khác: khí trong đại tràng, gai ngang đốt

sống….nằm ngoài thận

• Sỏi thận luôn có bóng cản, di chuyển cùng thì

theo nhịp thở, nên thăm khám ở nhiều bình diện khác nhau

Trang 20

• Vôi hóa tháp thận - Bệnh Cacci ricci

Trang 21

Sỏi niệu quản

Siêu âm: hình tăng âm kèm theo bóng cản nằm trong lòng niệu quản Phù nề niêm mạc niệu

quản xung quanh ( dấu hiệu Vespinagni)

• Đài bể thận và niệu quản đoạn trên sỏi giãn

Vị trí hay gặp: đoạn đầu niệu quản, chỗ bắt

chéo bó mạch chậu, chỗ niệu quản đổ vào bàng quang

Phân biệt: khí tiêu hóa, gai ngang cột sống, vôi hóa…

• Sỏi niệu quản 1/3 trên và 1/3 dưới dễ tìm thấy; sỏi 1/3 giữa rất khó  kết hợp với phim X quang tiết niệu, bàng quang đầy nước tiểu

Trang 22

Chẩn đoán sỏi niệu quản

gây bít tắc cấp tính đường bài xuất

Trang 23

• Sỏi chỗ nối bể thận – niệu quản

Trang 24

• Sỏi niệu quản đoạn sát thành bàng quang

Trang 25

• Sỏi NQ

Trang 26

• Sỏi niệu quản trái gây ứ nước thận

Trang 27

• Xuất dịch dưới bao trong cơn đau quặn thận

Trang 28

• Sỏi niệu quản do ứ đọng

Trang 29

• Sỏi niệu quản sát bàng quang

Trang 30

• UIV: thì nhu mô thận trái xuất hiện muộn

Trang 31

• UIV: thì nhu mô thận phải kéo dài

Trang 32

• Sỏi niệu quản trên CLVT

Trang 33

• Sỏi niệu quản trên CLVT

Trang 34

• CLVT

Trang 35

• Dấu hiệu Vespinagni lỗ niệu quản trái

Trang 36

• Sỏi niệu quản phải

Trang 37

• Sỏi niệu quản

Trang 38

Cục máu đông có đậm độ âm thấp hơn,

không có bóng cản, biến đổi hình dạng khi

thay đổi tư thế bệnh nhân

U bàng quang: có thể tăng âm bề mặt do

Trang 39

• Sỏi bàng quang

Trang 40

• Sỏi bàng quang

Trang 41

• Sỏi bàng quang

Trang 42

• Sỏi niệu đạo

Trang 43

• Sỏi lớn bàng quang

Trang 44

Hội chứng chỗ nối bể thận-NQ

• Nam gặp nhiều hơn nữ, bên trái nhiêu hơn bên phải, 10-30% cả hai bên

• Lâm sàng: đau thắt lưng mơ hồ

• Siêu âm: giãn đài bể thận tuy theo mức độ tiến triển, niệu quản không giãn, không

tìm thấy nguyên nhân khác gây bít tắc

• Phần lớn do chức năng thành niệu quản

• Các nguyên nhân có thể: van niệu quản,

Trang 45

• Hội chứng chỗ nối BT-NQ

Trang 46

• Hội chứng chỗ nỗi BT-NQ

Trang 48

Các khối u

trúc tổ chức, đậm âm, không rõ bóng cản,

không di động, xuất phát từ thành niệu quản

từ ngoài niệu quản, đè đẩy xâm lấn gây bít tắc niệu quản  chụp CLVT

Trang 49

Các khối u

Cục máu đông: cấu trúc ít âm nằm trong

đường bài xuất, di động, biến dạng khi đè ép

hay thay đổi tư thế, tan đi sau khoảng 2 tuần

Xơ hóa SPM: lành tính hoặc ác tính, tạo thành mảng bọc quanh các mạch máu và niệu quản, vị trí là đoạn thắt lưng

Thâm nhiễm mỡ lan tỏa SPM: gây chít hẹp niệu quản thường là hai bên Chẩn đoán dễ trên chụp CLVT

Viêm niệu quản: do lao hay nhiễm trùng

Không phân biệt được trên siêu âm

Trang 50

• U niệu quản

Trang 51

• Máu cục bể thận

Trang 52

Tụ nước tiểu: do vỡ các đài thận, nước tiểu đọng lại quanh thận hay sau phúc mạc tạo

thành các ổ tụ nước tiểu ngoài thận

Trang 53

• Thận ứ mủ

Trang 54

• Thận ứ mủ do sỏi trên CLVT

Trang 55

Vai trò của siêu âm Doppler

cấp sẽ là tăng sức cản lòng mạch (RI)

0,05-0,1 có độ nhạy 93% và độ đặc hiệu

100%

vào bàng quang sẽ giảm hoặc mất ở bên bị bít tắc

Trang 56

• Sỏi niệu quản phải

Trang 57

• Hình nhiễu của sỏi thận trên Doppler

(artefacts de scintinllement)

Trang 58

• Sỏi NQ

Trang 59

• Phân biệt với mạch thận

Trang 61

• RI = 0,75

Trang 62

Kết luận

• Siêu âm rất có giá trị trong chẩn đoán bít tắc

đường bài xuất

• Siêu âm cung cấp thông tin về mức độ ứ nước,

vị trí bít tắc, nguyên nhân gây bít tắc

• Siêu âm phối hợp với UIV để chẩn đoán sỏi tiết niệu, đặc biệt là sỏi không cản quang

• Tuy vậy, siêu âm cũng gặp phải một số khó

khăn khi thăm khám tiết niệu như vướng khí ống tiêu hóa, vôi hóa, xương…cần phải chụp CLVT

Ngày đăng: 25/08/2015, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác, đáy quay ra ngoại vi - BỆNH lý ứ nước THẬN
Hình tam giác, đáy quay ra ngoại vi (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN