1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế móng khung trục 6

15 480 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Móng Khung Trục 6
Tác giả Trương Hoàng Vũ
Người hướng dẫn GVHD: Trương Quang Thành
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Sư Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thiết kế móng khung trục 6

Trang 1

V THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 6

V.1 TÍNH MÓNG 6-E: (M1)

Tải trọng tác dụng xuống móng 6-E :

Tải Cột Nmax(T) Mtư(T.m) Qtư(T) Tính toán 6-E -225.36 16.19 5.48 Tiêu chuẩn 6-E -187.8 13.49 4.57

V.1.1 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc

- Khoảng cách giữa các cọc là d + 1(m) = 0.8+1= 1.8 m

- Ứng suất trung bình dưới đế đài :

2

2 ( 1 8 )

06 159 )

1 (

+

=

d

P c

- Dung trọng trung bình của đài và đất trên đài: γtb = 2 T/m3

- Diện tích đài cọc đuợc xác định sơ bộ như sau:

×

=

− 49 09 2 1 5

36 225

γ

N

tb

- Kích thước móng được chọn là : 2.5 x 2.5m (Fđ = 6.25 m2)

- Trọng lượng đài và đất phủ lên đài được xác định như sau :

Qđ = n Fđ γtb hm = 1.1× 6.25×2× 2 = 27.5 T

V.1.2 Xác định số lượng cọc

n=μ∑ =1 4×225159.36.+0627.5

c

P

N

= 2.9

- Chọn n = 4 cọc (vì móng lệch tâm khá kớn)

- Kích thước móng được chọn là : 3.4 x 3.4 m (Fđ = 11.56 m2)

- Trọng lượng đài và đất phủ lên đài được xác định như sau :

Qđ = n Fđ γtb hm = 1.1× 11.56×2× 2 = 50.86T

- Bố trí cọc như hình vẽ

V.1.3 Cấu tạo và tính toán đài cọc

- Chọn chiều dài cọc ngàm vào đài : h1= 15 cm

- Chiều cao tối thiểu của đài : hđ = ac + h1 + h2 = 50 + 15 + 35 = 100 cm

Với chiều cao đài giả định là hđ =1m, thì đầu cọc nằm ở phạm vi hình tháp chọc thủng nên không cần kiểm tra điều kiện chọc thủng (Xem hình vẽ)

- Lực dọc tính toán xác định :

∑Ntt = 225.36+50.86 = 276.22 T

Trang 2

y

N tt

M tt

Q tt

±0.000

-2.000

I

x

6

500

3600

800

3400

I E

- Tải tác dụng lên cọc :

Pm =

c

tt

n N

2 max

i

tt

x

x M

×

∑Mtt = Mtt + Qtt × 2 = 16.19+5.48× 2 = 27.15 Tm

xmax =0.9 m

∑xi2 =4×0.92= 3.24 m2

⇒ Pm = 2764.22 ± 27.153.24×0.9 =69.06 ± 6.8

pmax = 75.86 (T)

pmin = 62.26 (T)

+

Trang 3

- Nhận xét : pmax≤ Pc =159.6 T, pmin > 0

Và Pmin > 0 nên không cần kiểm tra chống nhổ

V.1.4 Kiểm tra ổn định của nền nằm dưới móng khối quy ước và kiểm tra lún

- Độ lún của nền móng cọc được tính theo độ lún của khối móng quy ước, trong đó:

=

=

×

i i

n i

i IIi tb

h h

1

1

ϕ ϕ

Trong đó :

hi : chiều dày lớp đất thứ i mà cọc đi qua

ϕIIi : góc ma sát trong của lớp đất thứ i

- Ta có :

Lớp 1 : ϕ = 13010’ ; h = 6 m

Lớp 2 : ϕ = 11053’ ; h = 6 m

Lớp 3 : ϕ = 11032’ ; h = 6.5 m

Lớp 4 : ϕ = 29010’ ; h = 2 m

8 5 6 6 6

' 10 29 8 ' 32 11 5 6 ' 53 11 6 ' 10 13

+ + +

× +

× +

× +

×

=

tb tc

=

=

=

4

' 19 17 4

0

tb tc

ϕ

α 4020’ tgα = tg40 20’ = 0.076

- Chiều dài của đáy móng khối quy ước :

Lm= a1 + 2.L.tg

4

tb

ϕ

Lm = 2.6+ 2×25× 0.076 = 6.4 m

- Chiều rộng của đáy móng khối quy ước :

Bm= b1 + 2.L.tg

4

tb tc

ϕ

Bm = 2.6+ 2×25× 0.076 = 6.4 m

Trong đó a1 và b1 là khoảng cách giữa các mép ngoài của cọc biên theo chiều dài và chiều rộng của đài cọc

-Diện tích đáy móng khối quy ước:

Fm = 6.4 × 6.4 = 40.96 m2

- Xác định trọng lượng móng khối quy ước :

Trọng lượng đất, bêtông từ đáy đài trở lên: 2× 40.96× 2= 163.84 T

Trang 4

Trọng lượng đất từ đáy đài trở xuống đến mực nước ngầm: Mực nước ngầm cách mặt đất tự nhiên là 3 m

1×40.96×1.92 = 78.64 T

Trọng lượng đất từ mực nước ngầm trở xuống đến đáy khối móng qui ước: (3.5×0.92+6×0.792+6.5×0.81+8×0.932)×40.96 = 847.59T

Trọng lượng các cọc là: 1.1× 25× π×40.82 × 4× 2.5= 138.24 T

Vậy: Qmqư = 163.84+78.64+847.59+138.24= 1228.31 T

1 Áp lực tiêu chuẩn ở đáy móng khối quy ước

Cường độ tính toán của đất dưới mũi cọc:

Công thức : Rm =

tc K

m

m1. 2

(A.Bm.γII +B.Hm.γ’

II +3.D.CII)

Ktc= 1 (hệ số độ tin cậy, tiến hành khoan khảo sát ở hiện trường)

m1, m2 :hệ số điều kiện làm việc của đất nền và dạng kết cấu công trình tác động qua lại với nền đất)

m1= 1.2 (đất cát vừa và mịn)

m2=1.27 (đất cát vừa và mịn, L/H<1.87)

hm = 27m

cII = 0.029 T/m2

γII : Dung trọng đất bên dưới mũi cọc, lấy với γđn= 0.932 T/m3

γ’

II : Dung trọng trung bình của đất từ đáy móng khối qui ước trở lên

γ’

II =2×2+1.92×1+0.92×3.5+027.792×6+0.81×6.5+0.932×8

= 0.987 (T/m3)

Với ϕII = 29.10o Tra bảng (nội suy),ta được:A = 1.07, B = 5.28, D = 7.85

Rm = 1.2 1.27

1

×

× (1.07×4.6×0.932 + 5.28×27×0.987 + 3×7.85× 0.029) = 222.5 T/m2

Trang 5

6400

-2.000

±0.000

-27.000

Trang 6

- Ứng suất trung bình thực tế dưới đáy móng khối quy ước :

σtbtc =

m m tc

F

Q

= 187.840+.122896 .31= 34.57 (T/m2)

Ta có : σtb < Rm , đất nền dưới đáy móng đủ sức chịu lực

- Ứng suất cực đại và cực tiểu dưới đáy móng khối qui ước:

σtc

max,min =

m m tc

F

Q

6

m m

tc

L B

M

×

×

= 187.840+.122896 .31± 6 4 6 4 2

6 49 13

×

×

= 34.57 ± 0.31 T/m2

σtc max = 34.88 T/m2 < 1.2Rm = 267 T/m2

σtc min = 34.26 T/m2 > 0 Vậy đất nền dưới đáy khối móng qui ước ổn định

2 Tính lún theo phương pháp phân tầng cộng lún

- Theo quy phạm Việt Nam, độ lún của móng cọc được tính cho lớp đất dưới mũi cọc ( tức là dưới đáy móng khối quy ước )

- Theo TCXD 45 -78 giới hạn chịu lún ở độ sâu tại đó có: σzgl < 0.2×σbt

- Dùng phương pháp cộng lún từng lớp :

tb i o

E

s = β × σ ×

* Tính lún dưới đáy móng khối qui ước : Lm = 6.4 m , Bm = 6.4 m

- Aùp lực bản thân tại mũi cọc :

σbt = ∑(γi.hi) =1 92 × 1 + 0 92 × 3 5 + 0 792 × 6 + 0 81 × 6 5 + 0 932 × 8= 22.61 (T/m2)

- Aùp lực gây lún tại tâm diện tích đáy móng khối qui ước :

po = σtbtc - σbt = 34.57– 22.61 = 11.96 T/m2

- Tại giữa mỗi lớp đất, ta xác định các trị số :

+ σbt = ∑(γi.hi) : Aùp lực bản thân

+ σzgl = ko.po : Aùp lực gây lún

+ σztb = (σzigl + σzi+1gl)/2

Trị số ko tra bảng ứng với 2z/B và tỷ số : 1

4 6

4

6 =

=

B L

(z tính từ đáy móng khối qui ước)

- Chia nền đất dưới mũi cọc thành các lớp có chiều dày :

hi≤ L4m

= 1 6 4

4

6 = , lấy hi = 2 m

- Chia nền thành các lớp dày 2 m , lập bảng tính như sau :

Trang 7

Độsâu

2z/B k0

z (m) (T/m2) (T/m2) (T/m2)

Tại độ sâu z = 6 m dưới đáy móng khối qui ước có:

σzgl

=5.39 (T/m2) < 0.2×σbt = 0.2×28.2= 5.64 (T/m2)

* Tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp:

-Modul biến dạng của lớp đất 4 được thống kê trong xử lý địa chất:

E = 2013 T/m2

β = 0.8

- Độ lún được tính bởi công thức:

S=

0

tb

i h i E

β ∑σ × = ( 23 54 25 41 27 27 ) 2 0 061m

2013

8

Như vậy: S = 6.1 cm < [Sgh ]= 8 cm (Thoả yêu cầu biến dạng)

Trang 8

M tt

Q tt

N tt

±0.000

-2.000

Ư Ùng

s ua

át g ây

lu ùn

6

12 10 8

4 2

2820 3007

2634 2447

Ư Ùng

s ua

át b ản

th ân

3379 3193

2261

0

-27.000 1196 1068 793 539 370 264 195

Trang 9

V.1.5 Tính đài cọc và bố trí thép cho đài

1 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

- Kiểm tra theo điều kiện chọc thủng : Pxt≤ 0.75Rkuxtho

Khi vẽ tháp chọc thủng thì các cọc đều nằm trong tháp, do đó không cần kiểm tra điều kiện chọc thủng

2 Tính cốt thép

- Tải trọng tác dụng lên mỗi cọc trong móng :

Pm =

c

tt

n N

2

i i tt x

x M

×

⇒ Pm = 2254.36 ± 27.153.24×0.9 =56.34 ± 1.89

- Xem đài cọc làm việc như công-xôn ngàm vào cột tại mép cột

- Mômen uốn tương ứng do lực P = ∑Pm gây ra tại mặt ngàm I-I và II-II xác định theo công thức:

MI = ∑Pi× Li1

MII = ∑Pi× Li2

Trong đó: Li1= xi

-2

c h

= xi -02.5 ; Li2= yi

-2

c b

= yi -0.225 Bảng kết quả tính toán:

Pi(T) xi(m) Li1(m) MI(T.m) Pi(T) yi(m) Li2(m) MII(T.m)

58.23 0.9 0.65 75.70 54.45 0.9 0.775 84.40

-Cốt thép theo phương X, chịu MI :

FaI =

0

9

M a

I

, h0 =100-15=85cm

aI

F = 0.975×.36007×10×585= 27.49 cm2

Chọn 20φ14 (Fa =30.78 cm2 ) Bố trí

-Cốt thép theo phương Y, chịu MII :

FaII =

0

9

M a

II

, h0 =100-15=85cm

aI

F =

85 3600 9

0

10 4

84 5

×

×

× = 30.65 cm2

Chọn 20φ14 (Fa =30.78 cm2 ) Bố trí

Trang 10

V.1.6 Tính toán cọc chịu tác dụng của tải ngang

- Giả sử đầu cọc được ngàm vào đài do đó đầu cọc chỉ chuyển vị ngang, không có chuyển vị xoay

- Mômen quán tính tiết diện ngang của cọc:

64

1

D

π = 3 14 0 8 4

64

1

×

- Độ cứng tiết diện ngang của cọc :

Eb.I = 290× 104× 0.0201 =58278 Tm2

- Chiều rộng quy ước bc :

Theo TCXD 205-1998 :

+ d ≥ 0.8 m ⇒ bc = d+1 = 0.8+1 = 1.8 m

+ d < 0.8 m ⇒ bc = 1.5d+0.5

- Hệ số tỷ lệ k trong công thức: Cz = k.z

- Chiều dài ảnh hưởng: lah =2(d+1)=2x(0.8+1) = 3.6 m

- Chiều dài ảnh hưởng nằm trong lớp đất thứ 1 là lớp đất sét lẫn bột, trạng thái dẻo cứng, tra bảng ta được hệ số tỷ lệ là: k = 598 T/m4

- Hệ số biến dạng :

αbd = 5

I E

b k b

c

×

×

= 5 58278

8 1

598 × = 0.45 m-1

- Chiều dài tính đổi của phần cọc trong đất :

Le = αbd.L = 0.45× 25= 11.25

Trang 11

ah =3.6

1đv

8m Cát mịn lẫn bột trạng thái chặt vừa

4

3

Á sét màu xám xanh trạng thái dẻo mềm

2

Đất sét pha cát

Đất sét lẫn bột trạng thái dẻo cứng

1

Hf

Mf

z

- Các chuyển vị δHH, δHM, δMH, δMM của cọc ở cao trình đáy đài do các ứng lực đơn vị đặt tại cao trình đáy đài

δHH : chuyển vị ngang của tiết diện (m/T) bởi Ho = 1(T)

Trang 12

δHM : chuyển vị ngang của tiết diện (1/T) bởi Mo = 1(Tm)

δMH : góc xoay của tiết diện (1/T) bởi Ho = 1(T)

δMM : góc xoay của tiết diện (1/Tm) bởi Mo = 1(Tm)

Le = 11.25 m > 4m, cọc tựa lên đất ⇒ Ao = 2.441;Bo = 1.621;Co = 1.751

- Công thức tính :

b bd

A I

×

× 3

1

α = 0.453 ×158278 × 2.441 = 4.6×10-4 (m/T)

b bd

B I

×

× 2

1

α = 0.452 ×158278× 1.621 = 1.37×10-4 (1/T)

b bd

C I

×

× α

1

= 0.45×158278× 1.751 = 0.67×10-4 (1/Tm)

- Lực cắt của cọc tại cao trình đáy đài:

Qtt= 5.48 T (đối với 4 cọc)⇒ Hf =5.48/4= 1.37 T

- Vì đầu cọc bị ngàm cứng vào đài dưới tác dụng của lực ngang, trên đầu cọc có xuất hiện momen gọi là momen ngàm:

b MM

b MM MH

H I

E L

I E

L L

0

2 0 0

2

+

+

+

δ

δ

δ

10 67 0

37 1 10 37 1

4

4

=

×

×

×

- Chuyển vị ngang yo(m) tại cao trình đáy đài:

+ yo = Hf.δHH + Mf.δHM

= 1.37×4.6×10-4 – 2.8×1.37×10-4= 0.00025 m

yo< [Sgh] = 1cm

- Mômen uốn Mz(Tm) trong các tiết diện của cọc :

Mz = αbd2EbIyoA3 - αbdEbIψoB3 + MfC3 +

bd f

H

α D3

Với : Chiều sâu tính đổi ze = αbd.z

Mô men uốn M z dọc thân cọc:

Trang 13

0.889 0.4 -0.011 -0.002 1.000 0.400 -1.615

1.333 0.6 -0.036 -0.011 0.998 0.600 -1.074

2.222 1.0 -0.167 -0.083 0.975 0.994 -0.197

3.333 1.5 -0.559 -0.420 0.881 1.437 0.259

4.444 2.0 -1.295 -1.314 0.207 1.646 0.611

5.333 2.4 -2.141 -2.663 -0.941 1.352 0.434

6.222 2.8 -3.103 -4.718 -3.408 0.197 0.987

7.778 3.5 -3.919 -9.544 -10.340 -5.854 -0.432

8.889 4.0 -1.614 -11.731 -17.919 -15.076 -0.487

- Môment uốn lớn nhất trong cọc: Mmax =-2.8 Tm

- Từ Mmax =-2.8 Tm ( Tra bảng III.23 – Sổ tay tính toán nền móng của Nga ) ta tìm được hàm lượng cốt thép trong cọc khoan nhồi : µ = 0 4 %

- Diện tích cốt thép trong cọc khoan nhồi:

Fa = ×F c

100

4 0

= 0 502 100

4

0 × =20.1 cm²

Ta sử dụng thép AII có Ra = 2800 kG/cm2 , Rađ =2200 kG/cm2để bố trí cho cọc nhồi

Chọn 12Þ16 có Fa = 24.12 cm² >20.1cm²

* Kiểm tra độ ổn định của đất nền quanh cọc khi chịu áp lực ngang

- Điều kiện không phá hỏng cọc khi chịu áp lực ngang:

σz<= σgh

σz: Aùp lực tính toán tại độ sâu Z

σz =

bd

K

α ze(yo.A1 -

bd

α

ψ0

B1 + M E I

b bd

f

2

α C1 + H E I

b bd

f

3

α D1)

Vì Le = 11.25 m >3.6 m Ta kiểm tra điều kiện này tại vị trí:

Z=0.85/αbd=0.85/0.45 =1.89 m

Ze=αbd*z=0.45*1.89=0.85 m Các giá trị A1, B1, C1, D1 được tra trong bảng G3 của TCXD 205 – 1998

Với Ze = 0.85 m, tra bảng ta được như sau:

A1= 0.996; B1= 0.849; C1= 0.363; D1= 0.103

σz =0598.45x 0.85x (0.00025x0.996-0+0.452 ×2.582788

− x0.363+0.4531.×3758278x 0.103)

=0.21 T/m2

σgh: Aùp lực giới hạn tại độï sâu Z=1.89 m

Trang 14

Trong đó:

η1=1

η2: Hệ số, kể đến phần tải trọng thường xuyên trong tổng tải trọng, tính

theo công thức:

Mdh: Momen tải trọng thường xuyên; Mdh=11.27 Tm M: Momen tải trọng tạm thời; M =4.9 Tm

Với cọc BTCT: ζ= 0.3

Đầu cọc nằm trong lớp đất thứ 4 nên ta có các tính chất cơ lý sau:

γΙ= 1.87 T/m3

cΙ= 0.025 T/m2

ϕΙ= 28.030

=> σz=0.21 T/m2 < σgh=7.1 T/m2

Vậy: Nền đất quanh cọc không bị phá hỏng khi chịu áp lực ngang

V.1.7 Kiểm tra sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc

Qvl = ϕ ( m1m2Rb Fb + Ra Fa )

Trong đó:

Qvl : Sức chịu tải của cọc theo vật liệu

ϕ : Hệ số xét đến ảnh hưởng của uốn dọc, cọc không xuyên qua bùn, than bùn Với L tt b =250.8=31.25, tra bảng ta được ϕ = 0.725

m1 : hệ số điều kiện làm việc khi đổ bêtông qua ống chuyển dịch thẳng đứng

m1 =0.85

m2 : hệ số đổ bêtông trong bentonite, m1 =0.70

)

*

*

* (

* cos

4

*

* 2 1

I

c tg

γ ϕ η

η

M M

M M dh

dh

+

+

=

* 5 2

2 η

2 0

0

gh ( 1 87 1 89 ( 28 03 ) 0 3 0 025 ) 7 1 /

) 03 28 cos(

4 50

0

=

⇒ σ

50 0 9 4 27 11 5 2

9 4 27 11

+

×

+

= η

Trang 15

Fb = 5027 cm2 : Diện tích tiết diện ngang của cọc

Ra =2800 kG/cm2

Fa = 24.12 cm2 :Diện tích tiết diện ngang của cốt thép (12Þ16)

Qvl = 0.75× (0.85×0.7×130×5027 + 24.12×2800 ) = 342.3 T

Vậy: Qvl = 342.3> 1.4Qa=1.4×159.06=222.7 T ⇒ Cọc ép không bị vỡ.

Ngày đăng: 16/04/2013, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w