1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIếT Kế MóNG ĐƠN TRụC 2 - a Và MóNG HợP KHốI TRụC 2 - b,c

52 2,9K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tính toán khung mặt ngàm tại chân cột lấy -1,6 m so với cos + 0.00m.Khi tính toán nền móng theo TTGH II, cần khống chế độ lún giới hạn và độ lúnlệch giới hạn của công trình để có thể

Trang 1

Phần III Nền móng

- THIếT Kế MóNG ĐƠN TRụC 2 - a Và MóNG HợP KHốI TRụC 2 - b,c

Giáo viên hớng dẫn : TH.S NGUYễN THANH TUấN

Sinh viên thực hiện : LàU SủI SáNG

Lớp : 2006x6

I Giới thiệu công trình

Nhiệm vụ thiết kế

Thiết kế móng cọc đơn trục 2-A và móng cọc hợp khối 2-B ,C

I.1 Đặc điểm kiến trúc công trình:

Tên công trình: Khu nhà ở và dịch vụ phục vụ-Khu Liên hợp lọc hoá dầu

Nghi Sơn

Địa điểm xây dựng: Tỉnh Thanh Hóa.

Quy mô và đặc điểm công trình: Công trình có tổng chiều dài 45,78 m,

rộng 16,5m và cao 10 tầng Chiều cao tầng điển hình là 3,3m, chiều cao tầng một

là 4,5m kết cấu mái là mái tôn Công trình đợc xây dựng trong khuôn viên hiện cókhông phải giải phóng mặt bằng, diện tích khu đất rộng, rất thuận lợi trong quá trình thi công

+ Phía Đông Bắc giáp kênh tới tiêu thuỷ lợi rộng khoảng 3m và cánh đồng

xã Nguyên Bình

+ Phía Đông Nam giáp ruộng và dân c thôn 7 xã Xuân Lâm

+ Phía Tây Nam giáp đờng và dân c hiện có thuộc xã Xuân Lâm

+ Phía Tây Bắc giáp đờng Quốc lộ 1A trong quy hoạch

Cho nên em lựa chọn phơng án thi công cọc là cọc ép Công trình ở vị trí tiếp giáp

đờng giao thông, do đó khi thiết kế và thi công móng khá thuận lợi, không ảnh ởng đến công trình lân cận nh sạt lở đất, lún

I.2 Đặc điểm kết cấu công trình:

Trang 2

Sơ đồ kết cấu chịu lực của công trình là sơ đồ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối,tờng bao che, Sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối dày 10 cm Khi tính toán khung mặt ngàm tại chân cột lấy -1,6 m so với cos + 0.00m.

Khi tính toán nền móng theo TTGH II, cần khống chế độ lún giới hạn và độ lúnlệch giới hạn của công trình để có thể sử dụng công trình một cách bình thờng, vànội lực bổ sung do sự lún không đều của nền gây ra trong kết cấu siêu tĩnh khôngquá lớn, kết cấu khỏi h hỏng và đảm bảo mĩ quan cho công trình:

ii điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn

1 Điều kiện địa chất công trình.

Theo báo cáo địa chất công trình, giai đoạn phục vụ thiết kế kỹ thuât thi công, khu đất xây dựng tơng đối bằng phẳng, từ trên xuống dới gồm các lớp đất cóchiều dày ít thay đổi trong mặt bằng

Qua nhật ký hố khoan, tài liệu thí nghiệm đất và công tác chỉnh lý trong phòng cho phép chia đất trong phạm vi chiều sâu khảo sát ra thành các lớp sau:

Lớp 1: Lớp đất lấp dày trung bình 2,2m

Lớp 2: Lớp sét xám nâu, xám đen, lẫn hữu cơ dẻo chảy, dày trung bình 16,4m.Lớp 3: Lớp cát nhỏ, xám ghi, chặt vừa, dày trung bình 10,8m

Lớp 4: Lớp sét,xám nâu,xám đen,lẫn hữu cơ,dẻo chảy, dày trung bình 4,4m.Lớp 5: Lớp cát nhỏ, xám ghi,ghi vàng, chặt vừa, dày trung bình 3,4m

Lớp 6: Lớp sét xám nâu,xám ghi, dẻo mềm, dày trung bình 2,6m

Lớp 7: Lớp cát nhỏ, xám ghi, chặt vừa, dày trung bình 1,5m

Lớp 8: Lớp sét pha,xám nâu, xám đen,lẫn hữu cơ,dẻo chảy,dày trung bình 4,8 m Lớp 9: Lớp cuội sỏi, rất chặt chiều dày cha kết thúc trong phạm vi khảo sát Chỉ tiêu cơ học, vật lý của các lớp đất nh trong bảng:

Bảng chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm hiện trờng các lớp đất

TT Tên lớp đất w c  W Wnh Wd CII II NSPT E0

3

kN ( )

kN ( )

Trang 3

a Lớp 1:Lớp đất lấp, có chiều dày trung bình 2,2m

Phủ khắp diện tích khảo sát xây dựng là lớp đất lấp có bề dày thay đổi từ 2.0m –2.6m Thành phần chính của đất lấp là cát hạt nhỏ,màu xám nâu,xám tro phần bêntrên lẫn phế thải xây dựng Do đất lấp có thành phần và trạng thái không đồngnhất hơn nữa cha đủ thời gian cố kết nên cần đào qua lớp này và đặt móng xuốnglớp đất ổn định bên dới nên không lấy mẫu thí nghiệm

b.Lớp 2: Lớp sét xám nâu, xám đen, lẫn hữu cơ dẻo chảy, có chiều dày trung bình là 16,4m.

Xuất hiện sau lớp (1) ở độ sâu từ 2.0m – 2.6m là lớp sét màu xám nâu,xám đen, lẫn hữu cơ, trang thái dẻo chảy Độ sâu kết thúc lớp thay đổi từ 18.5m – 18.7 m

d S

nh d

W W 44,1 26,5

W W 44,3 26,5 0,75 <IS = 0,99 <1 nên kết luận trạng thái của đất là dẻo chảy

Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT qua13 lần: N = 3

Với mô đun đàn hồi: Ro = 0.40kG/ cm2=40(kPa);

Eo = 15kG/ cm2=1500(kPa) < 5000 (kPa) ;  o

6,19 Cho thấy đây là lớp đất có tính nén lún yếu, sức chịu tải yếu.Vậy đây là lớp đất

có tính chất xây dựng yếu

Nếu là phơng án móng nông trên nền thiên nhiên, có thể đặt trực tiếp đáymóng vào lớp đất này thì có khả năng diện tích đáy móng phải lớn gây tốn kémvật liệu

Trang 4

Nếu là phơng án móng nông trên đệm cát thì đây là phơng án khá tốt do giảm đợcdiện tích đáy móng và độ sâu chôn móng, hơn nữa thi công phổ thông thuận tiệnnên giảm đợc giá thành cho công tác nền móng.

Nếu là phơng án móng cọc, do đáy đài đặt trên nền cọc nên giảm đợc độ sâu

đào hố móng, hơn nữa đây là phơng án tạo độ ổ định tốt cho công trình nên rất hay

đợc dùng trong thực tế

 Kết luận là lớp đất có cờng độ chịu yếu

c Lớp 3: Lớp cát nhỏ, xám ghi, chặt vừa,có chiều dày trung bình là 10,8m.

Xuất hiện sau lớp (2) ở độ sâu từ 18.5m – 18.7m là lớp cát hạt nhỏ, màu xámghi, trạng thái chặt vừa Độ sâu kết thúc lớp thay đổi từ 27.8m – 31.0 m

Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT qua 08 lần: N = 16

Với mô đun đàn hồi : Ro = 1.5kG/ cm2=150(kPa);

Eo =135kG/ cm2=13500(kPa) > 10000 (kPa) ;

Cho thấy đây là lớp đất có tính nén lún nhỏ, sức chịu tải tốt Vậy đây là lớp đất cótính chất xây dựng tốt

Lớp đất này xuất hiện ở quá sâu so với cos tự nhiên nên không dùng phơng

án móng nông trên nền thiên nhiên và móng nông đệm cát ở lớp đất này

Nếu là phơng án móng cọc, do đáy đài đặt trên nền cọc nên giảm đợc độ sâu

đào hố móng, hơn nữa đây là phơng án tạo độ ổ định tốt cho công trình nên rất hay

đợc dùng trong thực tế

 Kết luận là lớp đất có cờng độ chịu tải tốt

d Lớp 4: Lớp sét,xám nâu,xám đen,lẫn hữu cơ,dẻo chảy.có chiều dày trung bình là 4,4m.

Xuất hiện sau lớp (3) ở độ sâu từ 27.8m – 31.0m là lớp sét màu xám nâu, xám

đen, lẫn hữu cơ, trạng thái dẻo chảy Độ sâu kết thúc lớp từ 33.6m – 34.0 m

Độ sệt:

d S

nh d

W W 42.0 27.0

W W 45.8 27.0

Từ kết quả báo cáo địa chất ta có 0,75< IS = 0,8< 1 nên kết luận trạng thái của

đất là dẻo chảy

Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT qua 03 lần: N = 3

Với mô đun đàn hồi Ro = 0.4kG/ cm2=40(kPa)

Với mô đun đàn hồi Ro = 1.5kG/ cm2=150(kPa);

Eo = 135kG/ cm2=13500(kPa) > 10000 (kPa)

Trang 5

 Kết luận là lớp đất có cờng độ chịu tải tốt

Nếu là phơng án móng cọc có thể cho múi cọc tỳ lên lớp đất này

f Lớp 6: Lớp sét xám nâu,xám ghi, dẻo mềm.

Xuất hiện sau lớp (5) ở độ sâu từ 37.0m – 37.4m là lớp sét màu xám nâu,xám ghi, trạng thái dẻo mềm Độ sâu kết thúc lớp thay đổi từ 39.2m – 40.4 m

Độ sệt:

d S

Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT qua 02 lần: N = 6

Với mô đun đàn hồi Ro = 1.0kG/ cm2=100 (kPa) ;

Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT qua 02 lần: N = 18

Với mô đun đàn hồi Ro = 1.5kG/ cm2=150 (kPa) ;

Eo = 135kG/ cm2=13500(kPa) > 10000 (kPa)

 Kết luận là lớp đất có cờng độ chịu tải tốt

h Lớp 8: Lớp sét pha, xám nâu, xám đen, lẫn hữu cơ,dẻo chảy.

Xuất hiện sau lớp (7) ở độ sâu từ 41.2m – 41.4m là lớp sét pha màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo chảy Độ sâu kết thúc lớp thay đổi từ 46.0m – 46.2 m Độ sệt:

d S

nh d

W W 38, 0 23, 4

W W 39,1 23, 4

Từ kết quả báo cáo địa chất ta có 0,75< IS = 0,93< 1 nên kết luận trạng thái của

đất là dẻo chảy

Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT qua 04 lần: N = 4

Với mô đun đàn hồi Ro = 0.7kG/ cm2= 70 (kPa) ;

Eo = 30kG/ cm2=3000(kPa) < 5000 (kPa)

 Kết luận là lớp đất có cờng độ chịu tải yếu

i.Lớp 9: Lớp cuội sỏi, rất chặt.

Xuất hiện sau lớp (8) ở độ sâu từ 46.0m – 46.2m.Khoan đến 62.0m vẫn cha kết thúc Cuội sỏi thuộc loại tròn cạnh, màu xám ghi, trạng thái rất chặt Giá tri xuyên

Trang 6

Giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT qua 02 lần: N = 18

Với mô đun đàn hồi Ro = 8.0kG/ cm2=800 (kPa) ;

Eo = 500kG/ cm2=50000(kPa) > 25000 (kPa)

 Kết luận là lớp đất có cờng độ chịu tải rất tốt

2 Điều kiện địa chất thủy văn

Phạm vi khảo sát chỉ tồn tại nớc dới đất.Nớc dới đất xuất hiện trong lớp đất lấp (1)

và tàng trữ chủ yếu trong lớp 3,5,7 và 9.Nguồn cung cấp cho nớc dới đất chủ yếu

do nớc mặt thấm từ trên xuống.Tại thời điểm khảo sát mực nớc dới đất ổn định cách mặt đất chừng 0.3m – 0.6m < mực nớc ngầm nằm rất sâu>

a.Địa hình

Khu vực xây dựng nằm cạnh đờng giao thông nên việc chuyên chỏ vật liệu xây dựng thuận lợi Công trình đợc xây dựng trong khuôn viên hiện có không phải giải phóng mặt bằng, diện tích khu đất rộng, rất thuận lợi trong quá trình thi công

b.Địa tầng

Địa tầng khu vực khảo sát từ bề mặt đến độ sâu 62.0m khu vực xây dựng gồm 9 lớp nh sau:

Trang 8

liên hợp lọc hoá dầu nghi sơn, là công trình cao tầng tải trọng tính toán lớn nên không hợp lí.

Móng sâu thờng thiết kế là móng cọc

Cọc đóng: Sức chịu tải của cọc lớn ,thời gian thi công nhanh ,đạt chiều sâu

đóng cọc lớn ,chi phí thấp ,chủng loại máy thi công đa dạng ,chiều dài cọc lớn vìvậy số mối nối cọc ít chất lợng, áp dụng rất hiệu quả với nơi có điều kiện là đất sét.Tuy nhiên biện pháp này cũng có nhiều nhợc điểm :gây ồn ào ,gây ô nhiễm môitrờng ,gây trấn động đất xung quanh nơi thi công ,nh vậy sẽ gây ảnh hởng đến một

số công trình lân cận Biện pháp này không phù hợp với việc xây chen trong thànhphố Do vậy phơng án này không đợc lựa chọn

Cọc khoan nhồi: Sức chịu tải một cọc lớn, thi công không gây tiếng ồn, rung

động Nhợc điểm của cọc khoan nhồi là biện pháp thi công và công nghệ thi côngphức tạp.Chất lợng cọc thi công tại công trờng không đảm bảo Giá thành thi côngcao

Cọc ép: Không gây ồn và gây chấn động cho các công trình lân cận, cọc đợcchế tạo hàng loạt tại nhà máy chất lợng cọc đảm bảo Máy móc thiết bị thi công

đơn giản,rẻ tiền.Tuy nhiên nó vẫn tồn tại một số nhợc điểm : Chiều dài cọc ép bịhạn chế vì vậy nếu chiều dài cọc lớn thì khó chọn máy ép có đủ lực ép ,còn nếu đểchiều dài cọc ngắn thì khi thi công chất lợng cọc sẽ không đảm bảo do có quánhiều môí nối

Kết luận:

Căn cứ vào đặc điểm công trình, tải trọng tác dụng lên công trình, điều kiện địachất công trình và vị trí xây dựng công trình, dựa vào các phân tích trên, nên chọnphơng án cọc ép BTCT để thiết kế nền móng cho công trình

+ Giằng dọc nhà chọn giằng có kích thớc 400x700

+ Giằng ngang nhà chọn giằng có kích thớc 400x700

Trang 9

Giằng móng làm việc nh dầm trên nền đàn hồi, giằng truyền một phần tải trọng

đứng xuống đất Tuy nhiên để đơn giản tính toán và thiên về an toàn ta xem tải trọng giằng truyền nguyên vẹn lên móng theo diện truyền tải Ngoài ra giằng còn truyền tải trọng ngang giữa các móng, tuy nhiên theo sơ đồ tính khung ta coi cột và móng ngàm cứng nên một cách gần đúng ta bỏ qua sự làm việc của giằng.

Trang 12

Do đài cọc đợc đặt trên nền cọc mà độ sâu đáy đài không cần sâu lắm Tuynhiên thiết kế cần đảm bảo đế đài cọc thực tế không bị nhô lên khỏi mặt đất.Trong quá trình chạy khung mặt ngàm (chân cột) đợc xác định ở cos 0.00m ,hơnnữa lớp đất lấp dày trung bình 2,2m Do vậy với công trình này tiến hành chọn:

Độ sâu đặt đế đài: h = -3,15m.(so với cos + 0.00 trong nhà )

Chiều cao đài: hd  1,5m.

1 Tính toán thép cọc theo sơ đồ vận chuyển và cẩu lắp

- Cọc dài 34 m với đoạn C1 dài 7 m và 3 đoạn C2 mỗi đoạn dài 9 m

Trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp các dây cáp đợc đặt vào vị trí thích hợp cho

Trang 13

Cột đợc đặt nằm theo phơng ngang kê tự do lên hai gối tựa hoặc đợc treo lên bằnghai móc, sơ đồ tính cọc là dầm đơn giản chịu tải phân bố đều g Vị trí đặt các gốicủa cột đợc lựa chọn trên cơ sở mômen uốn của cột ở hai gối và ở nhịp xấp xỉnhau.

Trong đó :

L1 : khoảng cách từ đỉnh cột đến gối thứ nhất

L2 : khoảng cách giữa hai gối kê

L3 : khoảng cách từ gối kê thứ hai đến chân cột

Để xác định các đoạn L1 , L2 , L3 có thể tính toán gần đúng bằng cách cho mômen

âm ở hai gối ( M1 ,M2 ) và mômen dơng tại vị trí chính giữa đoạn L2 (Mnh ) bằngnhau

g.(0,2071)

0,0214452.g.L2

1 1

1

B

g L L g.L

Khi cẩu lắp sơ đồ tính là dầm đơn giản có 1 đầu thừa, móc cẩu đặt cách đầu thừa 1

đoạn 0,294.L Mômen lớn nhất Mmax = 0,0432.g.L2

Trang 14

Mômen lớn nhất trong 2 trờng hợp vận chuyển và cẩu lắp là Mmax = 0,0432.g.L2, ta

sẽ dùng mômen này để tính thép dọc cho cọc:

Cọc đợc ngàm vào đài bằng cách phá vỡ một phần bê tông đầu cọc cho trơ cốt thép

dọc ra Đoạn cọc đợc ngàm vào đài là :        

 Lấy 60 cm trong đó có phần bê tông không đập đi là 15 cm

Chiều dài cọc còn lại nằm trong đất là : Lc = 2x12 +10 - 0,6 = 33,4 (m)

2 Tải trọng tác dụng xuống móng:

Trong quá trình chạy khung cha kể đến trọng lợng của tờng và giằng Vì các thành phần này không gây ra độ lệch tâm đáng kể cho cột, móng nên chúng chỉ đợc kể vào phần lực dọc

Nội lục chân cột C19 Móng 2-AStory Column Load N Qx Qy Mx MySTORY1 C19 TH13 -4473.5 -89.702 14.9536 30.6275 -240.4

2.1 Tải trọng do các bộ phận kết cấu tầng một gây ra

Phần tờng xây có cửa : N = 0,22.3,8.18.1,1.70% = 11,59 kN/mt

- Do lớp trát cột : 2-A

Trang 15

Tải trọng tính toán tác dụng tại mặt ngàm của móng.

Tải trong TT Nội lục chân cột C19 Móng 2-A

Story Column Load N Qx Qy Mx MySTORY1 C19 TH13 - 4734,7 -89.702 14.9536 30.6275 -240.4

Nội lực tiêu chuẩn xác định đến đỉnh móng M5 bằng nội lực tính toán xác định

đến cos đỉnh móng chia hệ số vợt tải n = 1,2 kết quả thể hiện trong bảng:

Tải trong TC Nội lục chân cột C19 Móng 2-A

Story Column Load N Qx Qy Mx MySTORY1 C19 TH13 - 3945,58 -74,75 12,46 25,52 -120,2

Trang 16

3 Xác định sức chịu tải của cọc đơn

3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc

Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc đợc xác định theo công thức:

PV = .(RbFb + RsAs )

Trong đó:

+  là hệ số uốn dọc của cọc trong đất Theo kết quả khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, trong trụ địa chất không có lớp than bùn nên không phải kể đến ảnh hởng của uốn dọc  =1

Trang 17

F _Diện tích tiết diện cọc bê tông

s

A _ Diện tích tiết diện cốt thép dọc

+ Cốt thép dọc chịu lực của cọc 416, nhóm C-II

3.2 Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo cờng độ đất nền

-Chân cọc tì lên lớp cát nhỏ,xám ghi,ghi vàng, chặt vừa nên cọc làm viềc theo sơ

đồ cọc ma sát có E = 13500 kPa < 20000 kPa

 n

i 1

P = m.(m R.F+ U m f h )

Trong đó:

m = 1: hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất

mR; mfi : hệ số điều kiện làm việc của đất, chúng kể đến ảnh hởng của phơng pháp thi công cọc đối với cờng độ tính toán của đất dới mũi cọc và xung

quanh cọc Tra bảng 6.4 trang 115 HDĐANM - ĐHKTHN ta có:

mR = 1,1; mfi = 1

R - cờng độ tính toán của đất dới mũi cọc, với độ sâu hạ mũi cọc H = 35,8 m Tra bảng 6.2 (T-114 HD DA) ta có cờng độ tính toán của đất nền ở chân cọc có giá trị.R= 4100(kPa)

F - diện tích tiết diện ngang chân cọc

U - chu vi tiết diện ngang cọc

hi - chiều dày của lớp đất thứ i tiếp xúc với cọc

fi - cờng độ tính toán của lớp đất thứ i theo mặt xung quanh cọc.Tra bảng 6.3 trang

115 sách HDĐANM- ĐHKTHN

Chia đất nền thành các lớp đồng nhất từ trên xuống dới nh hình vẽ (chiều dày mỗi lớp này  2m) ở đây zi và H tính từ cốt thiên nhiên Lớp đất lấp 1 không có chỉ số IS nên ta coi hệ số fsi = 0

Trang 18

Cờng độ tính toán của ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất bao quanh fi tratheo bảng có nội suy ta có :

Bảng Cờng độ tính toán ma sát thành của các lớp đất.

lớp chiều dàyhi ( m ) zđộ sâui ( m ) ( kPa )fsi ( kN/m )fsi.hi

Trang 19

k 1, 4 (kđ =1,4 hệ số an toàn đối với đất)

c Xác định theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT:

SPT  a  si si   ui ci 

1

P = N F+ U(2 N L C L ) 3

Trong đó:  - hệ số an toàn, đối với cọc ép lấy  = 300

Na :Trị số SPT của đất ở mũi cọc

F : là diện tích cọc

U : là chu vi của cọc U = 4 0,35 =1,4 (m)

Nsi :là chỉ số SPT của đất rời tơng ứng có chiều dày Lsi

Cui: Lực dính không thoát nớc của lớp đất thứ i tơng ứng với chiều dày lci

Lci : chiều dài cọc cắm qua lớp đất dính

Trang 20

+ áp lực tính toán giả định tác dụng lên đế đài do phản lực đầu cọc gây ra là.

tt

d sb tb tb

N = n F h  = 1,1.9, 93 2, 775.20 = 606, 22(kN)

Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài là

Trang 22

Mtt

ox =

tt x

Trang 23

tt max

5 Tính toán nền móng cọc theo trạng thái giới hạn thứ II

Với quan niệm nhờ ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất bao quanh, tải trọngcủa móng đợc truyền trên diện rộng hơn, xuất phát từ mép ngoài cọc tại đáy đài vànghiêng một góc  = tb/4

- Độ lún của nền móng cọc đợc tính theo độ lún của nền móng khối quy ớc

+ Chiều cao của khối móng qui ớc HM = 36,175m

- Xác định trọng lợng của khối móng quy ớc

+ Trọng lợng tiêu chuẩn khối móng quy ớc trong phạm vi từ đế bê tông lót trở lên

Trang 24

+ Träng lîng khèi mãng quy íc trong ph¹m vi líp sÐt dÎo ch¶y cha kÓ träng lîngcäc:

T¶i trong TC Néi lôc ch©n cét C19 Mãng 2-A

Story Column Load N Qx Qy Mx My

Trang 25

Ktc = 1, vì các chỉ tiêu cơ lý của đất lấy thí nghiệm trực tiếp đối với đất.

m1 = 1,2 cho nền là đất cát hạt nhỏ chặt vừa

m2 = 1 với sơ đồ kết cấu của công trình là mềm

CII =0 lực dính đơn vị của đáy mong khối quy ớc

 = 33,06o tra bảng 3.2(T27-HDĐANM) nội suy ta có

A = 1.45 ; B = 6.81; D = 8.89

II: Trị tính toán thứ hai của trọng lợng riêng đất dới đáy khối quy ớc

Khối lợng của đất ở đáy khối móng quy ớc: II=19 kN/m3

Trọng lợng riêng trung bình của đất từ cốt tự nhiên đến chân cọc:

Ngày đăng: 12/01/2016, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ Đồ TíNH KHI VậN CHUYểN CọC - THIếT Kế MóNG ĐƠN TRụC 2 - a Và MóNG HợP KHốI TRụC 2 - b,c
SƠ Đồ TíNH KHI VậN CHUYểN CọC (Trang 12)
6.3.1. Sơ đồ xác định phản lực đầu cọc - THIếT Kế MóNG ĐƠN TRụC 2 - a Và MóNG HợP KHốI TRụC 2 - b,c
6.3.1. Sơ đồ xác định phản lực đầu cọc (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w