1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Vị trí điện cực trong đặt máy tạo nhịp

38 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí kích thích thất khác?... TẠI SAO CÓ SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NGHIÊN CỨU? Số BN theo dõi còn ít  Thời gian theo dõi còn ngắn  PXTM có giới hạn quá rộng  Bệnh lý tim cơ bản  Chưa

Trang 1

VỊ TRÍ ĐIỆN CỰC TRONG

ĐẶT MÁY TẠO NHỊP

TS.BS LÊ THANH LIÊM

TK TM BV CHỢ RẪY

Trang 2

VỊ TRÍ ĐIỆN CỰC KINH ĐIỂN

Trang 5

Most sub-study: mode DDDR

Trang 8

T/gian để kt tại mõm có biểu hiện

LS rõ

Trang 9

TIẾN TRÌNH KHỬ CỰC THẤT

BÌNH THƯỜNG

Trang 10

TƯƠNG QUAN ÁP LỰC –THỂ TÍCH

Trang 13

THAY ĐỔI VỀ MÔ HỌC

Trang 14

Vị trí kích thích thất khác?

Trang 15

Buồng thóat thất phải (RVOT)

Trang 16

Buồng thóat thất phải (RVOT)

Trang 17

Kích thích RVOT có tốt hơn RVA?

Trang 18

Kích thích RVOT có lợi

Trang 20

Kích thích RVOT không lợi gì hơn

Trang 21

TẠI SAO CÓ SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NGHIÊN CỨU?

 Số BN theo dõi còn ít

 Thời gian theo dõi còn ngắn

 PXTM có giới hạn quá rộng

 Bệnh lý tim cơ bản

 Chưa có chuẩn về vị trí điện cực

 Mục tiêu nghiên cứu khác nhau

Trang 22

Kích thích tại Bó HIS

Trang 23

Kích thích tại Bó HIS

Kích thích phù hợp sinh lý

Trục bình thường, QRS hẹp

Cần thực hiện EP

Kỹ thuật đặt khó khăn, việc đặt chính xác rất khó thực hiện (cần dụng cụ chuyên biệt)

Ngưỡng kích thích cao

Nhận cảm không ổn định

Điện cực dễ bị sút

Số NC LS còn ít

Trang 24

KT Thaát T

Trang 25

• Kích thích thất T từ thượng tâm mạc hoặc qua đường

xuyên vách liên nhĩ

Trang 26

•Những NC ban đầu cho kết quả tốt hơn so với KT thất P

•Nhưng số NC chưa nhiều, thời gian theo dõi còn ngắn

•Kỹ thuật khó thực hiện

•Vị trí đặt điện cực hiệu quả chưa rõ

•Huyết khối do điện cực thất T chưa rõ

Trang 27

KT Thất P nhiều vị trí

• Kích thích thất P đồng thời từ mõm và vách

Trang 28

KT 2 THẤT đồng bộ

Trang 30

KT 2 THẤT đồng bộ

Trang 31

KT 2 THẤT đồng bộ

 Có lợi đối với BN nhịp chậm có CĐ ĐMTN với t/c

Suy Tim (EF+22%, NT pro PNP -30% Khả năng gắng sức: PO2 consp +12%, P circulatory power:+21%, QOL

MLWHF score:-19%) (NC HOBIPACE)

 Nhưng với BN không suy tim:

Còn ít dữ liệu, Gây mất đồng bộ ở tim có dẫn truyền bt, gây RL CN bơm thất T ở BN không có RL đồng bộ.

Trang 32

VỊ TRÍ ĐIỆN CỰC NHĨ

Trang 33

KT VÁCH LIÊN NHĨ CAO

Trang 34

VÒ TRÍ KÍCH THÍCH NHÓ

Trang 35

VỊ TRÍ ĐIỆN CỰC NHĨ

Trang 37

KẾT LUẬN

 Với Điện cực thất:

 BN SNX nên dùng KT nhĩ với KT thất tối thiểu nếu được:

o AAI nếu còn có thể (tỷ lệ Bloc AV 1,5%/ năm )

o DDD với AV dài/ search AV hysteresis (RLHĐ do AV dài)

o DDI (mất Đồng bộ NT nếu có bloc NT – cần lập trình lại)

o Sử dụng các CT như AV search, autointrinsic conductionsearch (AICS), MVP để giảm Kích thích thất P

 Nếu KT thất là không tránh được (Bloc NT):

o Không Suy Tim: cố tìm vị trí KT thất ngòai mõm (RVOT)

o Có Suy Tim: KT 2 thất đồng bộ

 Với Điện cực Nhĩ :

nên đăt ở vách liên nhĩ cao thay vì tiểu nhĩ để giảm nguy cơRN

Trang 38

TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO

Ngày đăng: 22/08/2015, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w