quản trị chiến lược công ty infosys technologic limited
Trang 1A.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:
I GIỚI THIỆU:
Infosys Technologic Limited là công ty CNTT có trụ sở chính tạiBangalore, Ấn Độ và các văn phòng đại diện trên toàn cầu Được thành lập vàongày 02 tháng 07 năm 1981 bởi bảy kĩ sư người Ấn Độ với số vốn 250 USD.Ngày nay, Infosys trở thành nhà lãnh đạo toàn cầu trong “thế hệ kế tiếp” củaCNTT với doanh thu hơn 4 tỉ USD Infosys thiết kế và cung cấp công nghệ chophép giải pháp kinh doanh giúp công ty Global 2000 giành chiến thắng trongmột thế giới phẳng Infosys cũng cung cấp một loạt đầy đủ các dịch vụ bằngcách tận dụng miền của chúng tôi và chuyên môn kinh doanh và liên minh chiếnlược với các nhà cung cấp công nghệ hàng đầu bằng việc đề xuất các giải phápkinh doanh và tư vấn công nghệ, phần mềm ứng dụng, hệ thống tích hợp, sảnphẩm cơ khí, phát triển phần mềm tùy chỉnh, bảo trì, tái kỹ thuật, thử nghiệmđộc lập và các dịch vụ xác nhận, dịch vụ cơ sở hạ tầng CNTT và quá trình kinhdoanh gia công phần mềm
Infosys đi tiên phong trong mô hình giao hàng toàn cầu (GDM) với một lựclượng đột phá trong ngành công nghiệp IT dẫn đến sự gia tăng của nước ngoàitrong gia công phần mềm Mô hình GDM được dựa trên nguyên tắc các côngviệcsẽ được thực hiện tại những nơi được hoàn thành hiệu quả nhất, đó là nơi cónguồn lực tài chính lớn và mức độ rủi ro thấp Infosys có mặt trên toàn cầu vớihơn 50 văn phòng và trung tâm phát triển ở Ấn Độ, Trung Quốc, Úc, Cộng hoàSéc, Ba Lan, Anh, Canada và Nhật Bản Infosys và các công ty con của nó có105.453 nhân viên như trên 30 tháng chín năm 2009 Infosys tự hào trong việcxây dựng mối quan hệ khách hàng chiến lược lâu dài Trên 97% doanh thu củaInfosys đến từ các khách hàng trung thành
Trang 21 Sản phẩm:
a) Phát triển ứng dụng tùy chỉnh:
Công ty cung cấp các phần mềm tùy chỉnh cho khách hàng Mỗi dự án củacác công ty khác nhau về quy mô và thời gian thực hiện Mỗi dự án liên quanđến nhau và liên quan đến các khía cạnh khác nhau của quá trình phát triển phầnmềm, bao gồm các yêu cầu, thiết kế, tạo mẫu, lập trình và mô đun tích hợp,hướng dẫn và đào tạo cho khách hàng, cài đặt, bảo trì và hỗ trợ hệ thống hoạtđộng Infosys thực hiện thiết kế hệ thống và các phần mềm mã hóa, chạy cácchương trình thử nghiệm tại các trung tâm phát triển toàn cầu của nó Ứng dụngcủa nó được sử dụng cho một loạt cá máy tính lớn, các máy củ của khách hàng,Internet và công nghệ di động
b) Bảo trì và hỗ trợ sản xuất:
Cung cấp dịch vụ bảo trì cho hệ thống phần mềm của khách hàng, đồng thờiđầu tư vào hệ thống quản lí thông tin và phát triển các phần mềm và công cụquản lí trong doanh nghiệp
c) Tư vấn trọn gói:
Công ty cung cấp các giải pháp giúp khách hàng thực hiện và sử dụng góiphần mềm được phát triển bởi các nhà cung cấp thứ ba Danh mục của gói tư vấnnày bao gồm: hỗ trợ đánh giá, đào tạo và hỗ trợ trong việc thực hiện của kháchhàng, hỗ trợ nâng cấp và bảo trì xuyên suốt Cung cấp dịch vụ cho khách hàngtrong lĩnh vực công nghệ như quản trị quan hệ khách hàng, quản trị chuổi cungứng, quản trị nguồn nhân lực, quản trị sản xuất của công ty và phân tích kinhdoanh, lý quy trình kinh doanh và hệ thống tích hợp các ứng dụng trong doanhnghiệp Infosys cũng cung cấp các quá trình kinhdoanh dựa trên nền tảng các
Trang 3dịch vụ gia công phần mềm trong chức năng như nguồn nhân lực, mua sắm,quản lý trật tự.
d) Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp:
Công ty cung cấp dịch vụ chuyển đổi kinh doanh thông qua việc cung cấpcông nghệ thông tin, thực hiện và dịch vụ tư vấn kinh doanh của nó nhằm thúcđẩy quá trình kinh doanh và công nghệ Dịch vụ tư vấn chuyển đổi kinh doanhđược tổ chức thực hiện trên sáu lĩnh vực bao gồm các chiến lược: công nghệthông tin, kiến trúc kỹ thuật và thiết kế, cải tiến sản phẩm, thương mại trong thế
kỉ mới, học tập và những biến đổi phức tạp trong môi trường kinh doanh mới
e) Các giải pháp khác:
Công ty cung cấp các giải pháp thử nghiệm, bao gồm tư vấn chiến lược thửnghiệm, thiết lập các nhóm kiểm tra chuyên nghiệp, quản lý, kiểm tra doanhnghiệp, kiểm tra quá trình kinh doanh, môi trường lưu trử và quản lý, hệ thống tựđộng kiểm tra và hiệu suất điểm chuẩn Công ty cung cấp các giải pháp xuyênsuốt vòng đời sản phẩm, từ giai đoạn hình thành ý tưởng đến khi tạo ra sản phẩm
và bảo trì.Các dịch vụ của Infosys được ứng dụng ở các ngành như hàng không,
ô tô, ngân hàng, hóa chất, sản phẩm tiêu dùng, năng lượng, kỹ thuật, công nghệ(phần cứng và phần mềm), thiết bị y tế, dược phẩm, viễn thông, bán lẻ,… Cácgiải pháp của công ty bao gồm nghiên cứu và phát triển dịch vụ, ý tưởng về sảnphẩm và thiết kế, phát triển cơ khí, điện tử, và hệ thống phần mềm, chương trìnhthử nghiệm sản phẩm, tạo mẫu và tìm nguồn cung ứng quá trình tự động hóa vàđiều khiển, quá trình sản xuất, các kỹ thuật thực hiện, các dịch vụ chuyên nghiệp
và hỗ tợ chăm sóc khách hàng Infosys cũng cung cấp các gải pháp liên quan đếnchiến lược sản phẩm và quy trình tư vấn
Trang 4Công ty cung cấp các dịch vụ kinh doanh quy trình quản lí thông quaInfosys BPO Dịch vụ cung cấp Infosys BPO bao gồm ngân hàng và thị trườngvốn, thông tin liên lạc, bảo hiểm y tế, khoa học và đời sống, sản xuất, truyềnthông và giải trí, bán lẻ và hàng tiêu dùng, năng lượng,…Các dịch vụ chức năngnhư: dịch vụ khách hàng, tài chính, kế toán, nguồn nhân lực, gia công phầnmềm, dịch vụ, thông tin, kinh doanh và quy trình thực hiện, tìm nguồn cung ứng.Các hệ thống tích hợp của công ty được phân phối qua các doanh nghiệpđang thực hiên Hiện đại hóa Công nghiệp, hiệu quả quản lý doanh nghiệp, Cổngthông tin điện tử…Thông qua hệ thống cơ sở hạ tầng của mình, Infosys quản lýhoạt động hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT của khách hàng Các dịch vụ cung cấpbao gồm quản lí trung tâm dữ liệu, các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ quản líứng dụng, quy trình thực hiện ITIL và tư vấn cơ sở hạ tầng Infosys cung cấpcho các khách hàng các dịch vụ tích hợp, phần mềm (SaaS), kết hợp việc cungcấp phần cứng, cơ sở hạ tầng mạng, phần mềm ứng dụng và kết hợp dịch vụ bảotrì chuyên nghiệp Nó cung cấp một nền tảng kỹ thuật số tiêu dùng trong một môhình SaaS Công ty cũng phát triển thị trường và giấy phép ngân hàng đề xuấtcác giải pháp cho ngành ngân hàng Các dịch vụ chủ yếu của công nghệ ngânhàng bao gồm các giải pháp tài chính và dịch vụ chuyên nghiệp.
Trang 5- Dẫn đầu trong cuộc điều tra về “Các công ty Ấn Độđáng kính nhất” năm 2002.
- Đạt thành tựu về “Ready for Web sphere” và “Readyfor Lotus” trong lĩnh vực Dom sphere Portal Manager của Lotusphere 2009 (
là sự kiện hàng đầu cuả Lotus và Cổng thông tin điện tử toàn cầu Portal vàotháng 1 năm 2009
- Trong năm 2009, Infosys là một trong 50 công tyluôn đổi mới theo Business Week
- Infosys đạt giải thưởng “Những công ty đángngưỡng mộ trên toàn cầu” trong năm 2003, 2004 và 2005, là công ty Ấn Độduy nhất giành được giải thưởng này
- Tháng 4.2009,thuộc Top 10 Những công ty về lĩnhvực phần mềm và dịch vụ CNTT trên Thế giới theo Forbes
3 Đối thủ cạnh tranh:
- Accenture Limited
- Atos Origin S.A
- Cap Gemini S.A
- Deloitte Consulting LLP
- Hewlett-Packard Company
- International Business Machines Corporation
- Computer Sciences Corporation
- Keane Inc
- Logica Plc
Trang 6- Dell Perot Systems.
- Cognizant Technology Solutions Corporation
- Tata Consultancy Services Limited
- Wipro Technologies Limited
Lịch sử trong thời gian đầu: những năm 1980
Công ty TNHH Infosys Technologies được thành lập năm 1981 tạiBangalore, Ấn Độ, bởi NR Narayana Murthy và Năm 1981, sau một thời gianchuẩn bị, Narayana Murthy cùng với bảy kĩ sư phần mềm khác, với vốn đầu tưban đầu khoảng 1250USD, đã thành lập Công ty Infosys Technologies Limited vàđặt trụ sở tại Bangalore Trong giai đoạn này công ty đã gặp rất nhiều khó khăn:phải mất 1 năm chúng mới lắp đặt được đường dây điện thoại; và 15 chuyến điđến New Delhi mới được phép nhập một máy tính trị giá 15000 USD; phải có sựđồng ý của một quan chức tại ngân hàng Ấn Độ mới được ra nước ngoài tìm kiếmkhách hàng…
Bằng khả năng phân tích nhanh nhạy của mình, Narayana Murthy đã hiểuđược tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với sự phát triển của đất nướctrong thời kỳ công nghệ thông tin bắt đầu bùng nổ, việc Chính phủ khuyến khích
và tiến hành các dự án đầu tư phát triển công nghệ thông tin là điều sẽ diễn ra.Thêm vào đó, các doanh nghiệp muốn phát triển sẽ phải cần đến sự trợ giúp của hệ
Trang 7thống công nghệ thông tin Để chớp lấy cơ hội ngàn năm có một này, NarayanaMurthy đã nhanh chóng đầu tư hầu như toàn bộ nguồn vốn của InfosysTechnologies Limited vào nhập và phân phối lẻ các loại máy tính Bên cạnh đó,Narayana Murthy đã làm gia công về phần mềm cho khách hàng là các công ty.Những sản phẩm phần mềm do ông và các cộng sự viết ra sau này chỉ cần hoànthiện thêm tuỳ theo từng công ty là có thể áp dụng được Nhờ đó, InfosysTechnologies Limited đã bắt đầu có được tên tuổi và vị trí tại một số thị trườngcông nghệ thông tin Ấn Độ.
Trong các chiến lược kinh doanh của mình, Infosys Technologies Limited,Narayana Murthy luôn kết hợp một cách hài hoà kiến thức công nghệ thông tin sâurộng với tầm nhìn bao quát của mình để đưa ra được những dự đoán chính xác vềdiễn biến của thị trường, tạo những bước đột phá, những lối đi riêng cho các sảnphẩm của Infosys Technologies Limited Một số ví dụ như:
- Thời gian đầu, Narayana Murthy chỉ tập trung vào thị trường nội địa, nhưngcàng về sau thì thị trường nước ngoài càng hấp dẫn Không chỉ là do nước ngoàitrả giá dịch vụ viết phần mềm khá cao mà còn do thị trường rất lớn Các công ty,tập đoàn dù bất kể ngành nghề gì đều có nhu cầu tin học hoá và yêu cầu tin họchoá ngày càng nhiều và càng cao hơn Công ty mở văn phòng quốc tế đầu tiên tạiHoa Kỳ vào năm 1987
- Cuối những năm 1980 đầu 1990 là thời điểm mức độ cạnh tranh ngày càngnóng, không ít người đã cảm thấy lo lắng vì một số công ty do không chịu đượcsức ép của thị trường đã phải sập tiệm Tuy nhiên, Narayana Murthy đã dự đoánđược từ trước và đã có những phương sách ứng phó như liên tục đầu tư ứng dụng
kỹ thuật tiên tiến hàng đầu thế giới từ thung lũng Silicon vào chương trình nângcao chất lượng các sản phẩm máy tính, phần mềm, cơ sở dữ liệu của InfosysTechnologies Limitet (Điều này đã giúp các sản phẩm của Infosys TechnologiesLimited vượt trội về chất lượng cũng như hình thức so với các sản phẩm khác)
Trang 8- Hoặc Narayana Murthy chủ động hướng Infosys Technologies Limited tậptrung vào khai thác và phát triển các chi nhánh tại các vùng nông thôn nghèo của
Ấn Độ, tránh những khu vực có sức ép cạnh tranh quá nóng
Môi trường kinh doanh thuận lợi: những năm 1990 đến 1999
Sau một loạt các cải cách kinh tế ở Ấn Độ vào năm 1991, InfosysTechnologies bắt đầu phát triển nhanh hơn Nó trở thành một công ty cổ phần vàonăm 1992, với việc bán ra công khai cổ phiếu đầu tiên (IPO) trên 3 thị trườngtrong số 9 thị trường chứng khoáng của Ấn Độ vào năm 1993 Cũng trong năm đónhận được chứng nhận ISO 9001/TickIT, và vào năm 1995 thành lập trung tâmphát triển trên khắp Ấn Độ
Ngoài trụ sở của nó tại Bangalore, công ty có văn phòng tại Boston, NewYork, và Maastricht ở Hà Lan Năm 1996, trụ sở tại Châu Âu được thành lập ởVương quốc Anh Cơ sở chính của hãng có hơn 1000 máy trạm nối mạng để sửdụng trong việc tạo ra phần mềm
Các sáng kiến đưa ra bao gồm cung cấp các dịch vụ kĩ thuật, internet và cácgiải pháp nội bộ, và các giải pháp cho toàn bộ doanh nghiệp Công ty cũng đã giảiquyết vấn đề chuyển đổi Euro Nhân viên kĩ thuật gia tăng trong năm từ 1396 vàocuối tài khóa 1997 lên đến 2186 Tổng số nhân viên tăng từ 1701 lên đến 2622.Trong suốt tài khóa 1998 Infosys Technologies trở thành một trong 20 công
ty trên thế giới đạt được mức độ 4 mô hình trưởng thành năng lực (CMM) củaViện Công Nghệ Phần Mềm (SEI) tại Đại Học Carnegie Mellon
Cùng năm đó, Infosys Technologies mở rộng phạm vi dịch vụ của mình vàtrở thành một đối tác quan trọng cho các khách hàng Các dự án của công ty tiếptục làm bao gồm: dự án ERP, chương trình quản lí lòng trung thành sử dụng các
Trang 9công nghệ của Microsoft, và một chương trình nghiên cứu tư vấn kiến trúc hệthống và bảo mật.
Infosys Technologies được niêm yết trên thị trường chứng khóa NASDAQvào ngày 11-3-1999 Đây là công ty Ấn Độ đầu tiên đăng ký để trở thành đượcniêm yết trên một thị trường chứng khoán Mỹ Niêm yết trên NASDAQ cho phépInfosys tăng vốn để bỏ vốn cho các hoạt động dự kiến của công ty để trở thànhmột công ty toàn cầu, phát triển thông qua việc đạt được thành quả, và nâng caohình ảnh công ty Nó sẽ giúp công ty thu hút một lực lượng lao động tay nghề caobằng cách đưa ra các quyền được mua cổ phiếu của nhân viên
Vào đầu năm 1999, phần lớn sự tăng trưởng của công ty được dự kiến sẽ thuđược từ phát triển phần mềm đặt hàng Công ty cũng tham gia vào Internet và cácứng dụng mạng nội bộ, phần mềm lập kế hoạch nguồn lực công ty (ERP), thươngmại điện tử, và phần mềm chuyển đổi Euro
Trong tài khóa 1999 công ty đạt được SEI CMM mức 5, mức đánh giá caonhất của SEI về chất lượng Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng bằng cách hoàn thành
cơ sở mới của mình, Infosys Park, tại thành phố điện tử Bangalore Vào đầu năm
1999 bắt đầu xây dựng một cơ sở phát triển phần mềm mới tại Pune Infotech Park,Hinjawadi, Pune Công ty cũng mở văn phòng tại Đức, Thụy Điển, Bỉ, và Úc
Mô hình giao hàng tận nơi trên toàn cầu của Infosys có tác dụng phát triểncác phần mềm của nó trên nhiều vùng địa lý khác nhau Ví dụ, yêu cầu của một dự
án xuất phát từ một khách hàng ở văn phòng New Yort, với việc phát triển phầnmềm lại ở Bangalore hay bất cứ đâu trên thế giới Tuy có sự khác biệt về thời giangiữa các vùng địa lý nhưng Infosys vẫn đảm bảo giao hàng trong vòng 24h kể từngày sản xuất
Giai đoạn từ năm 2000 đến nay: tiếp tục phát triển mạnh mẽ và đạt các thành tựu to lớn.
Trang 10Infosy đã khẳng định rằng thương mại điện tử là ngành trọng tâm của công
ty Và năm 2000, Infosys đã mở một văn phòng tại Hong Kong để phát triểnnghành thương mại điện tử Và chiến lược chủ yếu của nó tại Thị trường châu Á làB2B Trong giai đoạn này, Infosys đã phái triển hết sức đáng kinh ngạc Năm
2000 doanh thu đạt 200 triệu USD thì đến năm 2008 đã là 4,18 tỉ USD, lợi nhuậnthuần là 1 tỉ USD Số lượng nhân viên cũng tăng rất lớn, từ 50000 người vào năm
2006 đến nay đã là 100000 Số lượng giải thưởng mà Infosys được trao tặng ngàymột nhiều, có thể kể đến các giải thưởng như: giải thưởng cho các "mối quan hệnhà đầu tư tốt nhất của một công ty APAC tại thị trường Mỹ ', các công ty đượcngưỡng mộ nhất Ấn Độ, giải thưởng toàn cầu Six Sigma…Infosys đã được xếphạng trong số các công ty uy tín nhất trên 50 trên thế giới, đứng thứ hai trong Hiệphội quốc tế về Gia công phần mềm chuyên nghiệp "Gia công phần mềm toàn cầu
100 ',… Infosys đã mở thêm gần 30 chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới như: UAE,Arhentina, The Netherlands, Singapore and Switzerland để đáp ứng với chiếnlược toàn cầu hóa của nó…Công ty cũng phải đối mặt với tình trạng suy thoái kinh
tế toàn cầu từ năm 2007 đến nay, tuy nhiên, với sự xuất sắc trong hoạt động quảntrị doanh nghiệp cũng như đề cao tính minh bạch, doanh thu của công ty trong thờigian này vẫn tăng, tìm kiếm được nhiều đối tác kinh doanh và những thị trườngmới đầy tiềm năng
Trang 11a) Lĩnh vực kinh doanh:
Công ty xác định hoạt động kinh doanh của mình là hướng đến nhu cầu kháchhàng Sản phẩm của nó là những dịch vụ và giải pháp trong lĩnh vực công nghệthông tin và lĩnh vực kinh doanh Với quan điểm này, nó tạo được môi trường làmviệc rộng lớn, không bị giới hạn trong các sản phẩm cụ thể và do đó, nó có thể đápứng được sự thay đổi nhanh chóng của môi trường
b) Các giá trị:
Các giá trị của công ty hướng đến bao gồm: sự trung thực, công bằng và lịch
sự Các giá trị này khẳng định cách thức mà các nhà quản trị tự kiểm soát, tiếnhành kinh doanh và các đặc tính mà họ muốn tạo dựng cho tổ chức Nó được xemnhư nền tảng văn hoá của Infosys
Trong sứ mệnh cũng đã thể hiện quan điểm của Infosys với các bên hữu quan
mà nó hướng đến bao gồm: khách hàng, nhân viên, nhà đầu tư và toàn xã hội
Cam kết đối với khách hàng:
• Làm việc để hiểu được nhu cầu và yêu cầu của khách hàng của chúng tôitrước khi đề xuất một giải pháp
• Cung cấp các giải pháp có hiệu quả chi phí cho nhu cầu của khách hàng
• Theo dõi về chất lượng của dịch vụ và các giải pháp cho khách hàng Chấtlượng được đảm bảo trên tất cả các quy trình, quản lý từ đầu vào cho đến đầu ra vàcác quá trình hỗ trợ
Cam kết với nhân viên:
Chúng tôi cam kết đào tạo và sử dụng những lao động hàng đầu trong ngành.Công ty sẽ gây dựng, nuôi dưỡng và trao quyền cho một thế hệ các nhà lãnh đạotoàn cầu mới Công ty cũng cam kết sẽ tạo ra một môi trường làm việc thích hợp,
Trang 12có thể khuyến khích sự đổi mới, sáng tạo và truyền được niềm đam mê đến từngnhân viên của họ Chúng tôi sẽ thiết lập một quy trình tuyển dụng và quản lýnguồn lực con người một cách hợp lý.
Cam kết với nhà đầu tư:
Chúng tôi cam kết cung cấp thêm thông tin về chất lượng một cách đầy đủ vàchính xác để giúp cổ đông của chúng tôi hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh củachúng tôi Quản trị doanh nghiệp của Infosys hướng đến việc tối đa hoá giá trị cổđông một cách hợp pháp, đạo đức và trên cơ sở bền vững, đồng thời đảm bảo côngbằng cho tất cả các bên
Cam kết với toàn xã hội:
Chúng tôi đang làm giảm khí carbon của chúng tôi ngay cả khi chúng tôi mởrộng sự hiện diện toàn cầu của chúng tôi Hơn nữa, Infosys mong muốn được côngnhận bởi tất cả các bên liên quan như là một công ty cam kết tiêu chuẩn cao vềquản lý môi trường và cung cấp cho nhân viên, tư vấn và nhà thầu với một môitrường an toàn và lành mạnh , miễn phí của thương tích nghề nghiệp và bệnh tật
Để đạt được điều này, chúng tôi cố gắng hướng tới:
• Bảo tồn các nguồn tài nguyên
• Phòng ngừa ô nhiễm
• Tuân thủ pháp luật áp dụng cho tất cả
• Loại trừ tai nạn, bệnh nghề nghiệp và thương tích ở nơi làm việc
2 Viễn cảnh:
“ To be a globally respected coporation that providé best-of-breed businesssolution leveraging technology, delivered by best-in- class people.”
Trang 13“ Trở thành tập đoàn được xem trọng trên toàn cầu, chúng tôi cung cấp cácgiải pháp kinh doanh các dòng sản phẩm tốt nhất, tạo ra công nghệ có sức ảnhhưởng lớn, và được chuyển giao bởi những thế hệ giỏi”.
a) Tư tưởng cốt lõi:
- Hiệu quả công việc: Nâng cao hiệu quả của các chiến lược, và tối đa hóanăng lực của nguồn lực
- Trách nhiệm : các cấp trong công ty phải có được niềm đam mê và lòngnhiệt huyết, đạo đức trong công việc, và đặt vấn đề hiều quả công việc lên hàngđâu
Mục đích cốt lõi:
Infosys cung cấp những giải pháp kinh doanh với những dòng sản phẩm tốtnhất, công nghệ có sức ảnh hưởng lớn và được chuyển giao bởi những conngười tài năng Mục đích này luôn dẫn dắt va thôi thúc Infosys đễn với các thịtrường mới không bị bó gọn trong phạm vi hoạt động Đồng thời truyền cảmhứng cho các nhân viên trong công ty cùng cố gắng vì mục đích của tổ chức
b) Hình dung về tương lai :
Trở thành một tập đoàn được xem trọng trên toàn cầu Hiện này trong ngànhcông nghệ phần mềm bị phân chia thị phần với các Tập đoàn lớn nhưMicrosoft, Saleforce, Oracle Vì vậy có chỗ đứng trong ngành và vững chắc
Trang 14trên toàn cầu là mục tiêu thách thức lớn nhưng hoàn toàn có thể thực hiệnđược Bởi trong viễn cảnh đã tuyên bố, các dịch vụ và sản phẩm sẽ được cungứng và chuyển giao với nhưng thế hệ thật sự tài năng và bản lĩnh.
B.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1.MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:
a.Môi trường nhân khẩu học :
Ảnh hưởng của hệ thống giáo dục Ấn Độ
Ấn Độ được hưởng lợi rất nhiều từ chính sách sử dụng nguồn lực bên ngoàicủa các công ty CNTT Mỹ Nhờ nguồn nhân lực dồi dào có chuyên môn với chiphí thuê nhân công rẻ, Ấn Độ hiện chiến 65% các công việc thuộc về Công nghệthông tin thuê ngoài Tuy nhiên có một vấn đề lớn đặt ra là nếu Ấn Độ khôngsớm cải cách giáo dục và xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại thì trong tương lai đâykhông còn là “thánh địa” của ngành gia công phần mềm nữa Trong tương lai, đây
là trở ngại lớn cho các công ty Ấn Độ cạnh tranh với các nước khách như TrungQuốc trong lĩnh vực gia công phân mềm Theo dự kiến, nếu ngành gia công phầnmềm nước ngoài tiếp tục phát triển nhanh như dự kiến thì trong năm năm tới, Ấn
Độ có thể thiếu hụt 150.000 kỹ sư CNTT và 350.000 nhân viên kinh doanh
Sinh viên Ấn Độ tốt nghiệp khoảng 350.000 kỹ sư mỗi năm, gấp 5 lần so với Hoa
Kỳ Toàn bộ quá trình CNTT và kinh doanh của đất nước gia công phần mềm(BPO) hiện sử dụng ít hơn 700.000 người Trong năm năm tới thì có vẻ nhưlượng cung lao động lớn hơn rất nhiều so với cầu Tuy nhiên, khoảng một phần tư
số sinh viên tốt nghiệp đại học Ấn Độ là phù hợp với yêu cầu của các công ty đaquốc gia và các đối tác gia công phần mềm Ấn Độ Kỹ năng nói tiếng Anh yếukém , chất lượng không đồng đều trong các chương trình giảng dạy
Trang 15Biểu đồ: Số sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT ở Ấn Độ
Vấn đề này đặt ra cho các công ty Ấn Độ rất nhiều thách thức, đặc biệt là các công ty hiện khách hàng lớn của nó là các công ty nước ngoài đang sử dụng nguồn lực sẵn có của nó (các công ty công nghệ, các công ty sản xuất ) và các công ty nước ngoài có thể xem xét đầu tư ở nơi khác, đặc biệt là khi chi phí ở Ấn
Độ bắt đầu gia tăng Chính phủ cần hợp tác với các công ty công nghệ Ấn Độ tham gia vào chương trình tái cơ cấu lại hệ thống giáo dục và các công trình công cộng Nếu các kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp các trường đại học ở Ấn Độ được nâng cao để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế thì lực lượng lao động của Ấn Độ có thể đáp ứng nhu cầu như dự kiến Trong thực tế, ngành công nghiệp gia công phần mềm của Ấn Độ có thể tăng thêm $15.000.000.000-20.000.000.000 trong thập kỷ tới nếu các công ty Ấn Độ hợp tác với nhau cùng giải quyết vấn đề.
b)Môi trường chính trị pháp luât :
b.1 “Tầm nhìn IT 3600”của Chính phủ Ấn Độ
Trang 16Với quyết tâm biến đổi và tăng cường năng lực của chính phủ Ấn độ thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), Đảng cầm quyền BJP đã đề xuấtmột tầm nhìn mới về CNTT cho Ấn Độ mang tên là “Tầm nhìn IT 3600”.
Biểu đồ: Chi tiêu toàn cầu cho ngành CNTT
- Sez IT yêu cầu: các công ty IT có thể thiết lập SEZ với diện tích tối thiểu là
10 ha và được hưởng một loạt các lợi ích thuế và lợi ích tài chính Cung cấp mộtmôi trường ổn định kinh tế để thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa một cách nhanhchóng hiệu quả và không quá rắc rối, Chính phủ Ấn Độ đã ban hành Đạo luật sez,
mà nhận được sự đồng ý của Chủ tịch Ấn Độ, ngày 23 tháng 6 năm 2005 Đạoluật sez, 2006 đã được thông báo vào 10 tháng 2 năm 2006 Đạo luật sez dự kiến
sẽ cung cấp cho một lực đẩy lớn cho xuất khẩu và kết quả là tăng đầu tư trực tiếpnước ngoài ("FDI") luồng vốn vào Ấn Độ, và được coi là một trong những phầntốt nhất của pháp luật mà cũng có thể đại diện cho tương lai của chiến lược pháttriển công nghiệp ở Ấn Độ Các luật mới là nhằm khuyến khích quan hệ đối táccông-tư để phát triển cơ sở hạ tầng đẳng cấp thế giới và thu hút đầu tư tư nhân(trong nước và nước ngoài), thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu và việc làm
Trang 17- Các công ty hoạt động trong Khu Công nghệ Phần mềm (STPI) Đề án sẽtiếp tục nhận được lợi ích về thuế đến năm 2010 STP đề án cung cấp trang thiết bịcho ngành công nghiệp IT, giúp họ thực hiện phát triển phần mềm và CNTT đượckích hoạt dịch vụ cho xuất khẩu 100% bao gồm các dịch vụ chuyên nghiệp Theo
Đề án, các ngành công nghiệp CNTT được cung cấp giảm giá nhất định trongnhiệm vụ, các khoản thu và thuế STP đơn vị có thể tận dụng các lợi thế sau theoSTP Đề án:
• Tuỳ chỉnh miễn thuế
• Miễn thuế môn bài
• Bán hàng Trung ương hoàn thuế
• Công ty được miễn thuế trên 90% kim ngạch xuất khẩu theo mục 10A củaLuật Thuế thu nhập
• Bán hàng ở Khu vực thuế quan trong nước (DTA) tối đa 50% giá trị FOBcủa hàng xuất khẩu cho phép
Như vậy, các chính sách mới của Chính phủ Ấn Độ góp phần đem đến môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các công ty IT như Khu kinh tế SEZ, luật canh tranh, quyền sở hữu trí tuệ bằng phát minh sáng chế “ Tầm nhìn
IT 360 0 ” đã tạo nên tiền đề quan trọng cho các công ty trong ngành phát triển mạnh mẽ trong tương lai, nâng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
c) Môi trường văn hóa xã hội:
“Dòng chất xám chảy ngược”
“Dòng chất xám chảy ngược” - những tài năng công nghệ gốc Ấn lần lượtrời bỏ Silicon Valley bên Mỹ để về nước đầu, tạo cuộc bùng nổ công nghệ caotại quê nhà, theo chân họ là nguồn vốn Năm ngoái người Ấn gửi về quê nhiềutiền nhất Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, kiều hối năm 2005 của Ấn Độ là
Trang 1822 tỷ USD, gấp đôi năm 1995 Bên cạnh có được nguồn vốn lớn từ Kiều Ấn, thì
đi cùng với nó là được thừa hưởng các tri thức mới, kinh nghiệm quản lý từTrung tâm Công nghệ của thế giới Các công ty Ấn Độ có cơ hội tìm kiếm cácnguồn vốn để mở rộng quy mô kinh doanh của mình Tuy nhiên, phần lớn kháchhàng của các công ty công nghệ Ấn Độ là Các khách hàng lớn từ Mỹ, thì liệuvới dòng chất xám đang chảy ngược về quê nhà, mà phần lớn những người nàycũng đã đóng góp cho các công ty Mỹ, thì Chính phủ Mỹ có thể ra các quyếtđịnh tác động trực tiếp đến nền kinh tế Ấn Độ, đặc biệt là ngành dịch vụ CNTT,gia công phần mềm như “các công ty Mỹ đang sử dụng nguồn công nghệ bênngoài nơi không phải nước Mỹ sẽ không nhận được các lợi ích về thuế”
Bên cạnh lượng kiều hối được đầu tư vào Các công ty hiện có trong ngành thìnhững Kiều Ấn này với kỹ năng và nguồn vốn hiện có, sẽ mở thêm các công tyhoạt động trong lĩnh vực CNTT tạo sự phát triển mạnh cho ngành CNTT Ấn Độ,đồng thời tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty hiện có trong ngành
d) Môi trường kinh tế:
d.1/Chịu tác động từ suy thoái của nền kinh tế Thế giới.
Do ảnh hưởng của suy thoái các công ty bắt đầu cắt giảm các nguồn lực, họ
sử dụng ít hơn các nguồn lực bên ngoài Sự suy giảm chi tiêu cho CNTT ảnhhưởng đến toàn bộ ngành công nghiệp Ngay cả những công ty lớn phải điềuchỉnh để tốc độ tăng trưởng chậm hơn thông qua tổ chức lại và chi phí ngăn chặncác sáng kiến Đồng thời chính sách của chính phủ Mỹ đã tuyên bố rằng cáccông ty Mỹ đang sử dụng nguồn công nghệ bên ngoài nơi không phải nước Mỹ
sẽ không nhận được các lợi ích về thuế Đã đặt ra rất nhiều thách thức cho ngànhcông nghiệp dịch vụ CNTT Các nền kinh tế toàn cầu suy yếu gây ra các kháchhàng để xem xét chi tiêu CNTT của họ cẩn thận hơn Điều này gây ra sự khôngchắc chắn nhiều hơn về doanh thu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu Khách hàng
Trang 19vẫn còn đặt hàng nhưng đã bị trì hoãn thực hiện Lúc này, các công ty Ấn Độphải đối mặt với sự dư thừa lao động trong thời kỳ khủng hoảng.
d/2.Gian lận tài chính tại Satyam năm 2009.
Satyam là công ty phần mềm lớn thứ tư của Ấn Độ, vụ gian lận tài chínhcủa công ty này đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Ấn Độ nói riêng và nềnkinh tế thế giới nói chung Nó tác động đến những công ty khổng lồ như GE,
GM, Nestle… ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động hàng ngày của đội ngũ kháchhàng đông đảo kể trên của công ty cũng như quan hệ làm ăn giữa họ với Satyam.Sau khi vụ việc bị đưa ra ánh sáng, các khách hàng của Satyam cố gắng tìm hiểuxem vụ gian lận này có liên quan gì tới hoạt động của họ không, và họ có phảichịu trách nhiệm gì hay không , sau vụ này, nhiều khách hàng của Satyam sẽchuyển sang hợp tác với các đối thủ của Satyam như Infosys, TCS và Wipro.Hiện Satyam là công ty dịch vụ thuê ngoài lớn thứ 3 tại Ấn Độ, sau ba công tynói trên Vụ việc này cũng sẽ tác động tiêu cực tới cộng đồng doanh nghiệp Ấn
Độ trong bối cảnh kinh tế đi xuống như hiện nay Các nhà đầu tư và khách hàng
có thể sẽ “xa lánh” các công ty Ấn Độ, nhất là những công ty có quan hệ họhàng và tăng trưởng nhanh như công ty Satyam
e) Môi trường công nghệ: Sự phát triển vượt bậc của thời đại công nghệ.
Với sự bùng nỗ của ngành CNTT như SOA, Web 2.0, lưới điện toán…vànhững đổi mới trong công nghệ chi phí thấp mang lại nhiều cơ hội và thách thứccho ngành công nghiệp IT Ấn Độ
Các đặc điểm của Web 2.0:
1 Web2.0 có vai trò nền tảng, có thể chạy mọi ứng dụng
2 Tập hợp trí tuệ cộng đồng
Trang 203 Dữ liệu có vai trò then chốt.
4 Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ web và được cập nhật khôngngừng
5 Phát triển ứng dụng dễ dàng và nhanh chóng
6 Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị
7 Giao diện ứng dụng phong phú
Công nghệ chỉ là "bề nổi" của Web 2.0, chính cộng đồng người dùng mới làyếu tố nền tảng tạo nên thế hệ web mới Việc chuyển từ "duyệt và xem" sang
"tham gia" là cuộc cách mạng thực sự, dĩ nhiên nhờ có sự phát triển công nghệgiúp hiện thực khả năng này nhưng ở đây muốn nhấn mạnh đến hành vi của ngườidùng đối với web Hiện trạng phổ biến của các website thế hệ 1.0 đó là chứa nhiềuthứ phiền toái và làm việc chậm chạp, dường như luôn muốn gửi đến người dùngthông điệp: đây là website của chúng tôi chứ không phải của bạn Căn nguyên củavấn đề có thể là do chủ sở hữu các website cảm thấy họ "cho không" cái gì đó Đôikhi chủ sở hữu website cho rằng càng làm khó người dùng thì họ càng được lợi!Điển hình như một số site cho bạn đọc đoạn đầu của bài viết rồi yêu cầu bạn phảiđăng ký (có phí hay không) để đọc nốt phần còn lại
Dĩ nhiên, với sự phổ biến của các phần mềm máy chủ, trong đó có cả phầnmềm miễn phí như Apache thì người dùng có thể đưa lên web bất kỳ thông tin gì.Tuy nhiên có nhiều yếu tố cản trở: kỹ năng tạo website, hạn chế của nhà cung cấpdịch vụ Internet, việc bảo mật và kiểm duyệt Về cơ bản, Web 2.0 trao quyềnnhiều hơn cho người dùng và tạo nên môi trường liên kết chặt chẽ các cá nhân vớinhau Giờ đây có nhiều ví dụ cho thấy cộng đồng người dùng có thể đóng gópthông tin giá trị khi họ có phương tiện thích hợp Wikipedia có lẽ là ví dụ nổi tiếngnhất Tuy có nhiều học giả không đánh giá cao Wikipedia, nhưng họ quên mộtđiều quan trọng: nó đủ tốt, miễn phí và nhiều người có thể đọc Ngoài ra còn có
Trang 21những ví dụ khác như các site Reddit và Digg để cho người dùng quyết định thôngtin gì là quan trọng, hay del.icio.us cho phép mọi người chia sẻ những địa chỉ webhay Web 2.0 cho phép mọi người có thể đưa lên mạng bất cứ thông tin gì Với sốlượng người tham gia rất lớn, đến mức độ nào đó, qua quá trình sàng lọc, thông tin
sẽ trở nên vô cùng giá trị Ở đây có sự tương đồng với thuyết chọn lọc tự nhiên.SOA là tập hợp các dịch vụ kết nối 'mềm dẻo' với nhau (nghĩa là một ứngdụng có thể 'nói chuyện' với một ứng dụng khác mà không cần biết các chi tiết kỹthuật bên trong), có giao tiếp (dùng để gọi hàm dịch vụ) được định nghĩa rõ ràng
và độc lập với nền tảng hệ thống, và có thể tái sử dụng SOA là cấp độ cao hơncủa phát triển ứng dụng, chú trọng đến qui trình nghiệp vụ và dùng giao tiếp chuẩn
để giúp che đi sự phức tạp kỹ thuật bên dưới Thiết kế SOA tách riêng phần thựchiện dịch vụ (phần mềm) với giao tiếp gọi dịch vụ Điều này tạo nên một giao tiếpnhất quán cho ứng dụng khách (client) sử dụng dịch vụ bất chấp công nghệ thựchiện dịch vụ Thay vì xây dựng các ứng dụng đơn lẻ và đồ sộ, nhà phát triển sẽxây dựng các dịch vụ tinh gọn có thể triển khai và tái sử dụng trong toàn bộ quytrình nghiệp vụ Điều này cho phép tái sử dụng phần mềm tốt hơn, cũng như tăng
sự linh hoạt vì nhà phát triển có thể cải tiến dịch vụ mà không làm ảnh hưởng đếnứng dụng client sử dụng dịch vụ
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, công ty trong ngành cần quan tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới và phát minh ra những công nghệ tiên tiến để đáp ứng hơn nữa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Nếu làm được điều này, sẽ tạo ra cơ hội cho các công ty Ngược lại không bắt kịp công nghệ mới, công nghệ lạc hậu sẽ là mối đe dọa đến hoạt động kinh doanh của công ty.
f) Môi trường toàn cầu:
Hiện nay quá trình toàn cầu hóa diễn ra ngày càng nhanh, và cũng ngàycàng có nhiều vấn đề toàn cầu xuất hiện ảnh hưởng không nhỏ đến các ngành
Trang 22kinh doanh Nhiều vấn đề toàn cầu nổi lên như ô nhiễm môi trường, khủng bố,khủng hoảng tài chính thế giới, sự giao lưu ngày càng nhiều hơn giữa các nềnvăn hóa trên thế giới Và đối với ngành công nghệ thông tin thì những vấn đềtrên ảnh hưởng không nhỏ đến viêc kinh doanh của họ Rào cản thương mại quốc
tế đẫ giảm đi đáng kể so với những năm gần đây Nhiều hiệp ước chung về thuếquan và mậu dịch đã được ký kết và đặt biệt đã có rất nhiều nước cùng tham giavào tổ chức thương mại thế giới WTO Đó là điều kiện thuận lợi để các doanhnghiệp tìm cho mình những cơ hội làm ăn mới nhưng cũng là đe dọa bởi sự gianhập của các tập đoàn nước ngoài, đặc biệt các tập đoàn lớn vào khu vực, tăngsức ép cạnh tranh Tuy nhiên các quốc gia vừa muốn hội nhập kinh tế vừa muốnbảo vệ thị trường trong nước Vấn đề ô nhiễm môi trường, giảm lượng khícacbon và các rác thải, đặc biệt là rác công nghệ đặt ra một vấn đề cho các công
ty phần mềm phải sản xuất ra những sản phẩm xanh, thân thiện hơn với môitrường, giảm lượng khí thải độc hại, Các vấn đề như ,sự nóng lên toàn cầu,cácvấn đề về sự lây lan của dịch bệnh điều này tạo ra những xu hướng hợp tácgiữa các quốc gia để giải quyết các vấn đề chung Đi kèm với nó là xu hướng làhướng ra bên ngoài để tiến hành liên doanh, liên kết, nhượng quyền, góp vốn đểkhông ngừng mở rộng ,tiếp cận những thị trường mới,và giúp giải quyết vấm đề
về khan hiếm nguồn lực ,đặc biệt là nguồn lao động
Công ty phải nắm bắt kịp thời những thay đổi trong môi trường toàn cầu Những thay đổi này đem lại cả cơ hội lẫn đe dọa, điều quan trọng là công ty trong ngành phải nắm bắt được những cơ hội, đe dọa để đề ra các hướng giải quyết tốt nhất.
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH VÀ CẠNH TRANH
1 Tổng quan về ngành:
a) Định nghĩa ngành:
Trang 23Công nghệ thông tin (Information Technology hay là IT) là ngành ứng dụng côngnghệ quản lý và xử lý thông tin thông qua công cụ chủ yếu là máy tính và phầnmềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin.Theo cách phân loại của NASSCOM, ngành IT có 3 mảng chính: Dịch vụ IT(IT services), BPO và sản phẩm phần mềm (Business Process Outsourcing/BPO &software products) và Dịch vụ kỹ thuật (Engineering services) Trong đó, dịch vụ
IT là mảng chính, ba nhánh của dịch vụ IT là phát triển áp dụng đặt hàng, hỗ trợ
và quản lý áp dụng và đào tạo Các phần quan trọng khác là tư vấn IT, tích hợp hệthống, dịch vụ hạ tầng (IS), outsourcing, tích hợp và tư vấn hệ thống và kiểm traphần mềm
Biểu đồ: Doanh thu CNTT Ấn Độ theo các ngành
Trong số các dịch vụ ngành công nghệ thông tin cung cấp mang lại thu nhập chínhcho ngành là ngân hàng, dịch vụ tài chính và bảo hiểm (BFSI-41%), công nghệcao / viễn thông (20%), chế tạo (8%), bán lẻ (8%) Tiếp theo là thông tin đạichúng, xuất bản và giải trí, xây dựng y tế, hàng không vận tải
b) Ranh giới ngành:
Trang 24Ngành IT Ấn Độ hoạt động trong môi trường nội địa và xuất khẩu ra cácnước trên thế giới.
Xuất khẩu luôn là mũi nhọn của ngành phần mềm và dịch vụ Tỷ trọng ITES so với thu nhập của IT-ITES thuộc công nghiệp phần mềm và dịch vụ Ấn
IT-Độ tăng từ 74,5% năm 2001 - 2002 lên 78,9% năm 2008 - 2009 Tổng số doanhthu xuất khẩu tăng từ 7,6 tỷ USD lên 46,3 tỷ USD năm 2008 - 2009
Tỷ trọng của ITES BPO xuất khẩu tăng gần gấp đôi trong giai đoạn 2001
-2002 đến 2008 - 2009 Tổng xuất khẩu tăng từ 1,5 tỷ USD năm 2001 - -2002 lên12,7 tỷ USD năm 2008 - 2009 BPO hiện chiếm khoảng 27% tổng xuất khẩu Tuynhiên, mảng tăng nhanh nhất là sản phẩm phần mềm
Tăng trưởng xuất khẩu IT-ITES
Đơn vị: %
Nhóm hàng
2003-2004
2005
2004- 2006
2005- 2007
2006- 2008
2007- 2009
2008-Dịch vụ IT 7,3 10,0 13,3 17,8 23,1 26,5ITE S-BPO,
Trang 25Mỹ và Vương quốc Anh là hai thị trường chính của xuất khẩu phần mềm IT vàdịch vụ Tuy nhiên, thị phần của Mỹ đã giảm từ 68,3% năm 2005 xuống còn 60%năm 2008-2009, trong khi thị phần của thị trường Châu Âu tăng từ 23,12% lên31% cùng kỳ Các thị trường Châu Á, Thái Bình Dương cũng tăng trong nhữngnăm qua Như vậy, ngành này ngày càng được mở rộng được các thị trường sẵn có
và xâm nhập các thị trường mới
Tỷ trọng thị trường xuất khẩu IT-ITES
Đơn vị: %
Thị trường 2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009
Châu Âu (bao gồm
Vương quốc Anh) 23,10 25,13 30,10 31
Trang 26Biểu đồ: Doanh thu của ngành CNTT Ấn Độ theo địa lý.
Thị trường nội địa
Mặc dù lĩnh vực IT - BPO hướng về xuất khẩu, tiềm năng thị trường nội địacũng rất đáng kể Doanh thu từ thị trường phần mềm và dịch vụ nội địa tăng từ 2,6
tỷ USD năm 2001 - 2002 lên 12,4 tỷ U SD năm 2008 - 2009
Tại thị trường IT-ITES nội địa, mảng dịch vụ IT chiếm phần quan trọng nhấtvới tỷ trọng tăng từ 80,8% năm 2001 - 2002 lên 66,9% năm 2008 - 2009
Mảng ITES - BPO có mức tăng đáng kể trong những năm qua với thị phầntăng từ 3,8% năm 2001 - 2002 lên 15,3% năm 2008 - 2009
Tăng trưởng thị trường nội địa IT-ITES
Đơn vị: %
Nhóm hàng
2003-2004
2005
2004- 2006
2005- 2007
2006- 2008
2007- 2009
Trang 27- Ngành IT Ấn Độ đã tăng trưởng khá nhanh kể từ năm 2001 - 2002 Doanh thucủa ngành công nghiệp này đã tăng từ mức 10,2 tỷ USD năm 2001 - 2002 lên 58,7
tỷ USD năm 2008 - 2009 với mức tăng hàng năm 26,9% Mực dù bị ảnh hưởngcủa khủng hoảng tài chính thế giới, mức tăng vẫn đạt 12,9% năm 2008 - 2009
Nguồn: Hiệp hội Xuất khẩu phần mềm và tin học (NASSCOM)
Trang 28- Ngành này đóng góp 5,5% GDP của đất nước
Biểu đồ: Đóng góp của của ngành công nghiệp CNTT cho GDP Ấn Độ
Số lượng công ty:
Thực tế, theo ước tính có khoảng 8.000 công ty CNTT ở Ấn Độ Ngoài racũng có hàng ngàn công ty khác, không phải công ty về IT ở Ấn Độ và hầu hếttrong số các công ty đó đều có bộ phận IT dù nhỏ hay lớn
Các Công ty tin học hàng đầu của Ấn Độ là Tata Consultancy Services(TCS), Wipro Ltd., Infosys Techonologies Ltd., HCL Infosystems Ltd., Infosys
Trang 29Techonologies Ltd., Tech Mahindra, Patni Computer Systems, I-Flex Solutions,MphasiS, IBM India, Larsen & Tourbo Ltd., Tập đoàn sản xuất phần mềm Wiprotại Bangalore - một trong 7 tập đoàn phần mềm hùng mạnh nhất thế giới.Tính đếntháng 12/2006 đã có hơn 400 công ty IT của Ấn Độ được cấp chứng chỉ chấtlượng (quality certification), trong đó 82 công ty được nhận chứng chỉ SEI SMMcấp 5.
Các công ty phần mềm đa quốc gia như IBM, HP & Cognizant cũng có mặt ở
Ấn Độ và phát triển rất mạnh ở đây
Biểu đồ:Thị phần của các công ty CNTT Ấn Độ theo doanh thu
Các Thành phố Bangalore thuộc Bang Karnataka và Hyderabad thuộc BangAndhra Pradesh ở phía Nam Ấn Độ được coi là các thủ phủ tin học “Thung lũngSilicon” của Ấn Độ
d Phân tích chu kì ngành
- Sự tăng cung: Tổng số lao động làm việc trong ngành công nghệ thông tin
là 2,2 triệu người năm 2008 - 2009, so với mức 0,52 triệu người năm 2001 - 2002.Như vậy, tạo thêm việc làm cho 1,68 triệu người trong giai đoạn trên Lao độnggián tiếp là khoảng 8 triệu người năm 2008 - 2009 Tổng số lao động năm 2008 -
Trang 302009 là 10,2 triệu người Đáng chú ý lao động ngành này chủ yếu là lao động bậccao và được đào tạo tốt.
Từ một số ít ỏi các công ty trong ngành, Ấn Độ hiện nay có khoảng hơn 8000công ty Hiện Ấn Độ đã và đang xây dựng các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu, cáctrung tâm nghiên cứu và các khu công nghệ cao Sự cạnh tranh giữa các công tyhiện rất gay gắt
Trong thập niên vừa qua, doanh số ngành Outsource của Ấn đã tăng gấpmười lần, chiếm hơn 80% khối lượng và giá trị Outsource trên toàn cầu Trongthập niên tới Ấn Độ có thể vẫn duy trì vị trí dẫn đầu vì ngành Outsource của nướcnày vẫn đang tăng trưởng ở tỷ lệ hai con số; thậm chí những DN hàng đầu nhưWipro, Tata Consultancy và Infosys còn tăng trưởng nhanh hơn mức tăng của thịtrường Mười năm trước ba công ty này chưa hề có mặt trên thị trường chứngkhoán nhưng nay giá trị cổ phiếu của mỗi công ty đều đã vượt quá 20 tỷ USD Ấn
Độ vẫn có thể thu được lợi ích lớn từ outsourcing vẫn bị cạnh tranh mạnh từ cácquốc gia phát triển ở Đông Âu, Châu Phi và đặc biệt là các nước phát triển ở Nam
Á như Việt Nam và Pakistan
- Sự tăng cầu: mức tiêu dùng IT trên toàn cầu đang tăng, trung bìnhkhoảng 7%/năm, đạt tới hơn 2 nghìn tỉ USD (2010), riêng ở Ấn Độ là 11%.Ước tính, từ nay đến năm 2014, lĩnh vực IT ở Ấn Độ sẽ cần số thiết bị phần cứngtrị giá khoảng 400 tỷ USD Tính đến năm 2004 Ấn Độ cũng chỉ có 10 triệu máy vi
Trang 31tính, 30 triệu người sử dụng điện thoại cố định, 70 triệu điện thoại di động và 100triệu ti vi trên tổng số hơn l tỉ dân(8)
Hiện tại, chỉ 8% hộ gia đình ở Ấn Độ có máy tính cá nhân, trong khi lượngđiện thoại di động tăng mạnh, từ 1,4 chiếc/100 người năm 1995 lên 51 chiếc/100người năm 2010 Ấn Độ đặt mục tiêu đưa Internet tới 250.000 làng trong tổng số600.000 làng và cung cấp dịch vụ ngân hàng qua điện thoại Có thể thấy nhu cầungày càng tăng của thị trường IT Ấn Độ trong giai đoạn này
Cho đến cuối tháng 7 năm nay, số lượng khách hàng của ngành điện tử viễnthông Ấn Độ đã đạt 480 triệu khách hàng, trong đó khách hàng thuê bao điện thoại
di động đạt 440 triệu khách, là thị trường có lượng thuê bao di động lớn thứ haichỉ sau Trung Quốc Quy mô thị trường liên quan đến dịch vụ sản xuất phần mềmkhá lớn Hiện tại các nhà kinh doanh điện tử viễn thông lớn tại Ấn Độ về cơ bản
đã tiến hành sản xuất phần mềm với các lĩnh vực như hóa đơn, quản lý cơ sở hạtầng và dịch vụ khách hàng Cùng với việc khai thác ngành tài chính, bán lẻ đốivới thị trường nông thôn và việc xây dựng ngày càng nhiều sân bay, cảng và đặckhu kinh tế, dự tính nhu cầu xuất khẩu phần mềm ngành IT của Ấn Độ sẽ ngàycàng mở rộng
Trang 32Thị trường thế giới ( có sự dịch chuyển từ Mĩ, Châu Âu sang các nước Châu
Á và Châu Phi) ngày càng gia tăng về cầu đối với IT do đó có thể thấy lượng cầu
về IT sẽ tăng rất lớn trong gian đoạn này
Tuy nhiên, suy thoái năm 2008-2009 làm cho nhu cầu về ngành IT giảmxuống, các công ty cố gắng cắt giảm và tiết kiệm chi phí Năm 2010, thị trường đã
có dấu hiệu phục hồi trở lại, bắt đầu có tăng trưởng
Ngành IT Ấn Độ đang nằm trong giai đoạn tăng trưởng
- Vấn đề trong giai đoạn này:
+ Trong khi nhiều khu vực khác của nền kinh tế Ấn Độ vẫn còn kém pháttriển thì sự bùng nổ của khu vực IT có thể thiếu những sự hậu thuẫn vữngchắc Thực tế hiện nay Ấn Độ cần có sự đầu tư đầy đủ để phát triển nguồnnhân lực, và phát triển các ngành chế tạo cũng như nông nghiệp để tạo điều
Trang 33kiện cho nhân lực của Ấn Độ phát triển và để hậu thuẫn cho khu vực IT Nếukhông thì sự bùng nổ của khu vực IT Ấn Độ cũng khó duy trì được lâu dài.+ Giảm tăng trưởng trong thời kì suy thoái và tăng trưởng chậm hơn sau suythoái.
2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
a) Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:
Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng có thể chia làm 2 loại: các công ty liên quanđến phần cứng máy tính nhưng có ý định và có đủ khả năng gia nhập vào ngànhphần mềm hoặc các công ty ngoài ngành IT Các công ty này nhận thấy sự tăngtrưởng nhanh chóng của ngành trong giai đoạn hiện nay cùng với muốn gia nhậpvào ngành này không yêu cầu vốn quá cao, chỉ cần có một số ít người cũng có thểthành lập công ty nên họ đang cố gắng gia nhập ngành Với các công ty có tiềmlực to lớn ví dụ như: Intel, Dell,… nếu họ có ý định gia nhập ngành họ sẽ thực sụtrở thành một mối đe dọa cho các công ty trong ngành
Các rào cản nhập cuộc bao gồm:
- Sự trung thành nhãn hiệu: Danh tiếng hiện nay của một số công ty phầnmềm thì nổi tiếng trên toàn thế giới như Wipro, Infosys, TCS… Với các sảnphẩm chất lượng cao, chi phí hợp lý, đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng toàncầu, các công ty IT đã có một số lượng lớn khách hàng trung thành Ví dụ nhưcông ty Bristish Telecome sau lần đầu tiên mua sàn phẩm của Infosys vào năm
1999, đến nay đã là khách hàng trung thành của Infosys do công ty liên tuc đượcđổi mới và cải tiến sản phẩm, dịch vụ hậu mãi tốt…Mọi sản phẩm liên quan đến
IT công ty đều đặt hàng Infosys mà không phải là bất kỳ công ty nào khác Dù một
số công ty khác đưa ra mức giá tốt hơn, thời gian giao hàng nhanh hơn hoặc liêntục quảng cáo để cạnh tranh nhưng chưa ai có thể vượt mặt được Infosys Ngoài
ra, tâm lý của khách hàng trong ngành IT chỉ chuộng những sản phẩm của những
Trang 34tập đoàn có kinh nghiệm trong ngành bởi sự uy tín và các dịch vụ kèm theo Do
đó, sự trung thành nhãn hiệu này gây ra một điều hết sức khó khăn cho các công tymuốn gia nhập ngành do rất khó để xóa đi sở thích của khách hàng
- Lợi thế chi phí tuyệt đối: các công ty trong ngành có một lợi thế về khảnăng điều hành sản xuất nhờ kinh nghiệm quá khứ, kiểm soát các đầu vào đặc biệt
và có thể tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn Các công ty hiện có trong ngành có rấtnhiều kinh nghiệm với bề dày lịch sử hoạt động trên hàng chục năm nên họ có thểđiều hành tốt hoạt động của mình vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay Các công
ty hiện có cũng có một số lượng nhà cung cấp cũng như đối tác đông đảo, có một
hệ thống phân phối rộng lớn và chuyên nghiệp, có thể huy động một lượng vốnlớn và đã tìm kiếm được các nguồn đầu vào với chi phí thấp,… Đặc biệt các công
ty lớn có đội ngũ nhân viên với tay nghề cao, số lượng lên đến hàng chục nghìnngười, có các trung tâm tuyển dụng và đào tạo nhân viên nổi tiếng thế giới… Do
đó, đây là một rào cản cao mà các công ty muốn gia nhập ngành phải đối mặt
- Tính kinh tế theo quy mô: Các công ty trong ngành, đặc biệt là các công tylớn như Wipro, TCS, Infosys… không những có những chi nhánh ở trong nước
mà còn có các công ty con vươn ra toàn thế giới, do đó họ có tính kinh tế theo quy
mô lớn Họ có thể tiết kiệm chi phí nghiên cứu và phát triển, sản xuất do yêu cầumột số sản phẩm là giống nhau nên họ có thể áp dụng hoặc chỉnh sửa một ít Hoặc
họ được các nhà cung cấp chiết khấu khi mua hàng với số lượng lớn… Do đó, cáccông ty mới muốn gia nhập ngành phải chấp nhận mạo hiểm để nhập cuộc với quy
mô lớn và chịu chi phí vốn lớn hoặc mất lợi thế về chi phí Đặc biệt họ phải đốimặt với sự trả đũa của các công ty trong ngành
- Chi phí chuyển đổi: các công ty muốn gia nhập cũng phải đối mặt với việcnày Do các công ty muốn thay đổi hệ thống công nghệ thông tin ví dụ như cácphần mềm mà họ đang sử dụng, đặc biệt là các công ty lớn thì khi thay thế họ sẽrất tốn kém Có thể mất các chi phí như chi phí chuyển đổi phần mềm, hoặc thay
Trang 35đổi cả phần cứng để tích hợp được với phần mềm đó, chi phí đào tạo lại nhân viên
để sử dụng chúng, chi phí bảo mật… Do đó, các công ty thường ngại thay đổi nếusản phẩm của công ty mới gia nhập thực sự xuất sắc hoặc mang lại những giá trị
mà sản phẩm hiện tại không có
- Quy định của chính phủ : Các sản phẩm trong ngành IT đòi hỏi phải đảmbảo chất lượng đới với người tiêu dùng Do đó yêu cầu từ phía chính phủ về bảnquyền sáng chế, bảng quyền, tính bảo mật cũng là rạo cản đối với những ngườimới nhập ngành Ngoài ra chính phủ yêu cầu mỗi công ty lớn nhỏ phải bỏ ra 2 %doanh thu để đầu tư làm mới những phần mềm công nghệ thông tin Và các công
ty có vốn đầu tư nước ngoài phải bỏ ra 2-5 % đầu tư cho R&D Nêu không sẽ khókhăn về việc cấp giấy phép kinh doanh
Xét toàn diện thì rào cản nhập cuộc là Trung bình.
b) Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành:
Các công ty trong ngành hiện nay cạnh tranh hết sức khốc liệt
- Cấu trúc cạnh tranh: có thể xem ngành IT Ấn Độ là một ngành phân tán
Số lượng công ty trong ngành là rất lớn nhưng không có công ty nào đứng đầutrong lâu dài Ngành này được định vị là có chi phí thấp, ít tạo sự khác biệt trongsản phẩm và dịch vụ
Có thể chia ra 2 loại:
+ Các công ty lớn, nổi tiếng, lâu năm: Một số công ty lớn dẫn dắt ngànhnhư Wipr, Infosys, TCS chiếm thị phần khoảng hơn 30% Các công này là nhữngcông ty dẫn dắt ngành, thường tập trung vào giai đoạn R&D, nắm giữ nhiều bảiquyền hợp pháp, chú trọng vào các dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng Họ cómột nguồn lực rất lớn do đó họ thường cạnh tranh dựa vào chất lượng sản phẩm vàcác dịch vụ gia tăng
Trang 36+ Các công ty nhỏ, mới thành lập và chưa có nhiều danh tiếng cũng nhưnguồn lực: có khoảng hơn 8000 công ty, chiếm khoảng 50% thị phần còn lại Cáccông ty này thường ít có sự khác biệt về sản phẩm, thường cạnh tranh với nhau vềgiá Do số lượng công ty rất đông nên sự cạnh tranh là rất dữ dội, có rất nhiềucông ty bị thua lỗ hoặc phá sản.
- Các điều kiện nhu cầu: nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm liên quanđến IT ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ, không ngành nào, công ty nào hoạt động
mà không cần đến công nghệ thông tin trong thời đại hiện nay Do đó, các công tytrong ngành giảm bớt đi được sự cạnh tranh với nhau Tuy nhiên, từ năm 2008 đếnnay, cả thế giới phải đối mặt với suy thoái kinh tế, tất cả các công ty đều bị ảnhhưởng, dẫn đến hạn chế cũng như cắt giảm chi tiêu cho mọi hoạt động (kể cả IT)nếu chưa cần thiết nên nhu cầu cũng bị cắt giảm đi Điều này lại khiến cho cáccông ty IT cạnh tranh với nhau rất mạnh để có được khách hàng trong thời kì suythoái và hậu suy thoái
- Rào cản rời ngành: là trung bình Nếu các công ty muốn rời ngành, họ cóthể bán trang thiết bị của họ ( hầu hết là máy tính) cho các công ty khác Việc nàykhông quá khó khăn Ngoài ra, cơ sở vật chất trong ngành này không đòi hỏi quánhiều do đó, nếu một công ty rời ngành thì cũng không quá vất vả để chuyển giaolại quyền sở hữu Bên cạnh đó, nếu một công ty phải trả chi phí trợ cấp và bảohiểm cho nhân viên thất nghiệp thì nó cũng không quá lớn Do đó, họ sẽ dễ dàngrời ngành nếu cảm thấy quá khó khăn
Ảnh hưởng của lực lượng cạnh tranh trong ngành: Rất cao
c) Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp:
- Nhân viên/ Chuyên gia: ngành công nghệ thông tin của Ấn Độ đang phảiđối mặt với sự thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao mỗi năm Ấn
Độ cần khoảng 350.000 kỹ sư máy tính trong khi đó nhu cầu thị trường chỉ đáp
Trang 37ứng được 150.000 người Mặc dù số lượng sinh viên tốt nghiệp và kỹ sư ngàycàng đông nhưng họ không được trang bị đủ các kỹ năng cần thiết, dẫn tới việcchất lượng của đội ngũ lao động ngày càng giảm Do đó, những nhân viên IT đặcbiệt là các chuyên gia có một sức mạnh thương lượng rất lớn đối với các công ty.
Họ có thể yêu cầu công ty cung cấp môi trường làm việc thuận lợi, mức lươngcao, các yêu cầu về đào tạo và hỗ trợ… Tuy nhiên, trong giai đoạn suy thoái hiệnnay, có ngày càng nhiều nhân viên bị cắt giảm hoặc sa thải, do đó đã giúp giảmbớt năng lực thương lượng của những nhà cung cấp này
- Những nhà cung cấp khác: sức mạnh của họ với các công ty IT khôngquá lớn Do số lượng các công ty gia công phần mềm hiện nay là rất nhiều, đặcbiệt là các công ty đến từ các nước như Trung Quốc, Paskitan, Việt Nam… nên họkhông nắm giữ phần lớn sức mạnh bằng các công ty IT Cùng với sự phát triển củaInternet và các phương tiện truyền thông thì việc tìm kiếm một nhà cung cấp mớihiện nay là không quá khó Sản phẩm của các nhà cung cấp cũng không quá khácbiệt để có thể gây tốn kém cho công ty IT Do đó khó tạo cho nhà cung cấp hiệntại những áp lực nhất định như về giá cả và các hợp đồng dài hạn
Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:Trung bình
d) Năng lực thương lượng của người mua:
Đối với sản phẩm trong lĩnh vực phần mềm, khách hàng dường như cânnhắc rất kĩ khi lựa chọn một sản phẩm Họ thường suy tính rất kĩ càng: nào làquyết định áp dụng, triển khai, nâng cấp, dịch vụ trợ giúp sau bán hàng,giá cả sảnphẩm Giới quản lý cao cấp của các doanh nghiệp dường như vẫn rất lo âu vềnhững điều này nên khi mua 1 sản phẩm phần mềm họ thường cân nhắc rất kĩ vàthường dựa trên kinh nghiệm bản thân, tham khảo qua những lời giới thiệu, nhữngtiến cử chuyên nghiệp Từ đó, chọn lọc để lựa chọn được sản phẩm vừa ý Bêncạnh đó, với số lượng đông đảo các công ty cung cấp phần mềm hiện nay, kháchhàng không những lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu mà họ còn đòi hỏi
Trang 38những tính năng và ứng dụng bổ sung, yêu cầu một mức giá thấp hơn và nhiềudịch vụ hẫu mãi hơn Các công ty IT buộc phải tìm cách thõa mãn tất cả yêu cầu
từ phía khách hàng nếu không muốn mất khách hàng của mình
Thêm vào đó, từ năm 2008 đến nay, do cuộc khủng hoảng kinh tế đã dẫn đếnsuy giảm rất lớn chi tiêu CNTT, đặc biệt ngành CNTT Ấn Độ phụ thuộc vào Mỹ
và các dịch vụ ngân hàng, tài chính, bảo hiểm ( chiếm khoảng %) nên khách hànghiện nay có một sức mạnh rất lớn trong việc mua bán các sản phẩm IT
Năng lượng thương lượng của người mua trong ngành IT Ấn Độ :Cao e) Các sản phẩm thay thế:
- Sản phẩm IT của các nước khác như Đông Âu, Philippines và TrungQuốc, Paskitan đang nổi lên và đang đặt ra mối đe dọa cho ngành công nghiệpCNTT Ấn Độ vì lợi thế chi phí của họ Ví dụ ngành công nghiệp phần mềm TrungQuốc có giá nhân công rẻ Ở Trung Quốc lương tháng cho một chuyên gia phầnmềm cao cấp là 3000 đến 5000 USD, trong khi con số này ở Ấn Độ là 8000 đến
10000 USD Họ cũng có các trung tâm nghiên cứu lớn, môi trường làm việc ngàycàng được cải thiện và nâng cao, sử dụng tiếng Anh cũng tốt hơn… Do đó, chi phícho một sản phẩm phần mềm sẽ thấp hơn nhưng chất lượng có thể tương đương.Đây là một đe dọa cho ngành IT Ấn Độ Tuy nhiên, điều này sẽ có tác động trongtrung và dài hạn bởi vì các quốc gia kể trên nói chung vẫn chưa thể đạt trình độngang bằng vượt qua Ấn Độ trong lĩnh vực IT trong thời gian sắp tới bởi vì Ấn Độ
đã đi trước những nước đó trong nhiều năm nên đã tích luỹ được nhiều kinhnghiệm cũng như khả năng nắm bắt những xu thế mới của ngành
- Sản phẩm phần mềm của các nước phát triển như Mỹ thì giá quá caonên cũng hạn chế phần nào sự lựa chọn của khách hàng với chúng Tuy nhiên, cácsản phẩm này lại có chất lượng rất tốt, các công ty của Mỹ đã phát triển chi nhánh
Trang 39của nó trên toàn thế giới, kể cả Ấn Độ nên đã giảm bớt phần nào chi phí Do đó,
có thể xem là đe dọa với ngành IT Ấn Độ
- Ngoài ra, các sản phẩm thay thế các sản phẩm phần mềm hiện nay gầnnhư là không có Các công ty hiện nay đều phải sử dụng các sản phẩm IT, khóthay thế các sản phẩm này bằng con người hay yếu tố khác
các công ty ở nước
ngoài
Hệ thống toàn cầu tích hợp / Công ty thuê ngoài
Accenture
IBM
HP
DELL
Trang 40các công ty dịch vụ và SI truyền thống đang gia tăng đầu tư của họ vào nhữngnguồn lực nước ngoài chi phí thấp hơn Bản đồ nhóm chiến lược chỉ ra rằng cáccông ty đang hoạt động trong một lĩnh vực và phân loại theo khả năng cung ứngtoàn cầu và tập trung các giải pháp giá trị tăng thêm Qua bản đồ nhóm chiến lược
ta có thể thấy ngành IT Ấn Độ được chia thành 2 nhóm chính:
Nhóm đầu tiên là những hãng dịch vụ có trụ sở ở nước ngoài Nhóm này baogồm những hãng như Infosys, Wipro, TCS… Đây là những hãng chiếm lợi thế sovới các hãng khác về việc tiếp cận và đáp ứng khách hàng ở quy rộng lớn bằngcách sử dụng mô hình giao hàng toàn cầu Ngoài ra, một số yếu tố đóng vai tròquan trọng trong việc đưa họ trở thành những công ty toàn cầu đó là: hệ thốnggiáo dục Ấn Độ, nguồn nhân lực chất lượng cao, chi phí cạnh tranh, hệ thống cơ
sở hạ tầng Với những yếu tố trên thì họ sẽ có những công nhân có kĩ năng chuyênmôn cao về ngành CNTT, mức giá các dịch vụ có khả năng cạnh tranh tốt, những
cơ sở hạ tầng có sẵn hỗ trợ tốt cho ngành IT Ấn Độ Qua bản đồ nhóm chiến lược,
ta có thể nhận thấy rằng chiến lược chung của nhóm này là bên cạnh việc sử dụngcác nguồn lực ở nước ngoài để làm tăng mạnh hơn nữa khả năng giao hàng toàncầu thì các hãng này bắt đầu có những chiến lược về việc tập trung vào các giá trịtăng thêm cho khách hàng để gia tăng số lượng khách hàng trung thành và hoànthiện hơn các dịch vụ của mình Bên cạnh đó, cùng với những yếu tố thuận lợi nhưnhau thì tình hình cạnh tranh trong ngành giữa những công ty cùng nhóm là rấtcao và một công ty sẽ trở thành dẫn đầu nhóm nếu họ có nhiều sự đầu tư phát triểnhơn trong mô hình giao hàng toàn cầu và cung cấp các giá trị tăng thêm cho kháchhàng tốt hơn
Nhóm thứ hai là nhóm những người hợp nhất hệ thống toàn cầu Qua bản đồnhóm chiến lược ta có thể thấy đặc điểm chung trong chiến lược của nhóm nàychính là tập trung vào các giải pháp giá trị tăng thêm cho khách hàng Sau khiđứng đầu về việc cung cấp giá trị tăng thêm thì nhóm này có xu hướng dịch