Quản trị chiến lược công ty bia molson coors
Trang 1QUẢN TRỊ CHIẾN
Trang 2MỤC LỤC
PHÂN TÍCH SỨ MỆNH VÀ VIỄN CẢNH 4
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MOLSON COORS 4
Mô tả, hình dung 4
Lịch sử hình thành 5
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA MOLSON COORS 9
THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC 10
1 Trên lĩnh vực kinh doanh 10
2 Thành tựu liên quan tới sự công nhận của cộng đồng 11
3 Khả năng, giá trị và truyền thống lưu trữ 12
IV PHÂN TÍCH SỨ MỆNH VÀ VIỄN CẢNH 13
Viễn cảnh 13
a Mục đích cốt lõi 13
b Giá trị cốt lõi 13
c Hình dung tương lai: "mục tiêu thách thức" là trở thành "top 4 nhà sản xuất bia toàn cầu" 15
Sứ mệnh 16
a Định hướng khách hàng và mô hình kinh doanh 17
b Molson Coors mong muốn gì? 18
c Cam kết với giới hữu quan 19
Các giá trị 19
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 22
1 Môi trường văn hóa – xã hội 22
2 Môi trường nhân khẩu học 24
3 Môi trường chính trị- pháp luật 26
4 Môi trường công nghệ 27
5 Môi trường kinh tế 29
MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU 31
+ Thêm nguồn vật tư, mạng lưới phân phối : Mua lại nhằm làm giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp hoặc cung cấp cho nó truy cập vào các thị trường mới Điều này có thể dẫn đến việc tăng cường vị trí các doanh nghiệp và cung cấp cho nó một lợi thế cạnh tranh đáng kể so với các đối thủ của nó 33
Cơ hội: 33
PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH 33
1 Định nghĩa ngành, mô tả và giới thiệu ngành 34
2 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh 35
a.Sản phẩm thay thế 35
b Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng 35
c Năng lực thương lượng của người mua 38
d Năng lực thương lượng của người bán 39
Trang 3e Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 41
3 Nhóm chiến lược 45
Nhóm 3: Nhóm các nhà sản xuất bia Khu vực tương ứng với chiến lược thứ 3 48
4 Chu kỳ ngành 49
5 Kết luận về tính hấp dẫn ngành 51
ĐỘNG THÁI CẠNH TRANH TRONG NGÀNH 52
NHỮNG NHÂN TỐ THEN CHỐT THÀNH CÔNG CỦA NGÀNH 54
LỰC LƯỢNG DẪN DẮT SỰ THAY ĐỔI NGÀNH 55
1 Nhận thức người mua 55
2 Công nghệ 56
3 Qui định của chính phủ 56
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CÔNG TY 57
CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU 62
CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH 74
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 86
Cơ cấu tổ chức 86
2 Hệ thống kiểm soát 88
NHỮNG THÀNH TỰU CHIẾN LƯỢC 88
1 Thành tựu thị trường 88
2 Thành tựu tài chính 90
Phân tích SWOT 98
BẢN CHẤT VÀ NGUỒN GỐC CỦA LỢI THẾ CẠNH TRANH 100
BẢN CHẤT CỦA LỢI THẾ CẠNH TRANH 100
NGUỒN GỐC CỦA LỢI THẾ CẠNH TRANH 104
1 Các nguồn lực 104
2 Khả năng tiềm tàng 111
3 Năng lực cốt lõi 114
END
Trang 4A PHÂN TÍCH SỨ MỆNH VÀ VIỄN CẢNH
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MOLSON COORS
1 Mô tả, hình dung
Molson Coors Brewing Company, là sản phẩm của việc sáp nhập 2 công ty là
công ty bia Coors tại Hoa Kỳ và công ty bia Molson Canada Inc, nó được xếp hạng làcông ty sản xuất bia lớn thứ năm trên thế giới, nắm giữ vị trí số một ở Canada, thứ hai ởVương quốc Anh, và thứ ba tại Hoa Kỳ
Với việc Phối hợp chặt chẽ các hoạt động marketing theo phương châm “Tư duytoàn cầu, hành động địa phương” Molson Coors nhanh chóng mang thương hiệu các sảnphẩm của mình tới khắp nơi trên thế giới Hoạt động kinh doanh chính bao gồm ba khuvực chính - Châu Á, Châu Âu, và Mỹ Latinh & Caribê, và ngày càng tận dụng các cơ hộikinh doanh để mở rộng hơn nữa thị trường hoạt động thông qua các hình thức ủy quyền,mua lại hay liên doanh và sáp nhập
Bằng việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đổi mới, các quyết định kinh doanh đềudựa trên sự cam kết trách nhiệm với các bên hữu quan như khách hàng, cổ đông, nhân
Trang 5viên, công đồng và môi trường Những giải pháp của Molson Coor đã làm cho kháchhàng tin tưởng và yêu thích các thương hiệu của công ty Hơn bao giờ hết niềm đam mêvới bia là nỗ lực để giúp Molson Coor có được sự tăng trưởng, giành được nhiều giảithưởng quốc tế, nhưng giải thưởng không phải là quan trọng , quan trọng là sản phẩm vàhoạt động của công ty đáp ứng được mục tiêu mà công ty mong muốn đạt được MolsonCoors luôn làm việc để hoàn thiện thương hiệu cũng như phát triển những cái mới để đápứng nhu cầu của người uống bia trên thế giới.
2 Lịch sử hình thành
Molson Coors Brewing Company
Mặc dù hợp nhất năm 2005 đã được coi là một "sáp nhập " Molson Coors vẫn duytrì 2 trụ sở ở Golden, Colorado và Montreal, Canada Công ty chính thức là một công ty
thuộc Mỹ Việc sáp nhập - Molson Inc, được thành lập vào năm 1786, nhà máy bia lâu đời nhất ở Bắc Mỹ, và công ty bia Coors của Hoa Kỳ, được thành lập vào năm 1873 Sau
sáp nhập, các gia đình Coors và Molson đồng kiểm soát Molson Coors
Molson Inc, Canada
Được thành lập tại Montreal năm 1786,
Molson Coors Canada là nhà máy bia lâu đời
nhất ở Bắc Mỹ, đứng thứ 2 sau Công ty
Hudson's Bay Đầu những năm 90 Molson
đã trở thành nhà máy bia lớn nhất ở Canada
và lớn thứ 5 trên thế giới
Trong tháng 3 năm 2002 Molson đã một bước nhảy vọt lớn vào thị trường Brazil,thị trường bia lớn thứ tư trên thế giới, khi nó mua lại Cervejaria Kaiser với $765,000,000 Kaiser, được xếp hạng là nhà sản xuất số hai bia ở Brazil, với thị phầnkhoảng 18%, từ đó Molson đã trở thành 13 nhà sản xuất bia lớn nhất thế giới
Thật không may, ngay sau khi mua lại Kaiser, nền kinh tế của Brazil, tiền tệ, và tiêuthụ bia đã giảm mạnh, và Kaiser gặp những khó khăn trong các dòng sản phẩm, xúc tiến,
và phân phối Đến năm 2004 cuộc phiêu lưu của Brazil Molson được xem như là một sailầm tốn kém Đồng thời, trong khi Molson đã bắt đầu có sự suy giảm trong việc kinh
Trang 6doanh nhập khẩu của mình tại Hoa Kỳ, các thương hiệu hàng đầu ở Canada đã suy giảm,
bị cạnh tranh khốc liệt từ chiết khấu, nhập khẩu và giá bia Một trong những thuận lợi ít
ỏi cho công ty là sự phát triển của thương hiệu bia Coors Light, mà công ty đã được ủyquyền kinh doanh thông qua sự hợp tác với Coors, Hoa Kỳ Và nó đã tạo ra khoảng 20%lợi nhuận hoạt động của Molson ở Canada Tuy nhiên, trên một mức độ toàn cầu, Molson
đã bị đẩy về phía sau các công ty Bia khác vào cuối những năm 20 Cuối năm 1970,Molson là về kích cỡ cũng giống như Heineken, nhưng đến năm 2004, công ty Hà Lan đãtăng gấp năm lần Molson Để khắc phục tình hình này, Molson đã quyết định theo đuổicuộc công cuộc sáp nhập với công ty bia Coors và chính thức hoàn thành việc sáp nhậpvào tháng 2 năm 2005 Sau đó là vào năm 2007 tiếp tục mở một nhà máy bia mới tạiMoncton, New Brunswick
Công ty Bia Coors, USA
Vào năm 1873, Adolph Coors và JacobSchueler thành lập một nhà máy bia ở Golden,Colorado Coors đầu tư $ 2.000 trong hoạtđộng, và Schueler đầu tư $ 18.000
Năm 1997, công ty đã tham gia vào mộtquan hệ đối tác với Tập đoàn Bia FosterLimited của Australia và các công ty Molson của Canada cho việc phân phối các thươnghiệu Coors ở Canada
Coors cũng có rất ít sự tăng trưởng trên trường quốc tế, chỉ có 2% doanh thu là từbên ngoài Hoa Kỳ Điều này đã thay đổi đáng kể trong tháng 2 năm 2002 khi công ty đã
bỏ ra $ 1,7 tỷ cho việc sản xuất bia Carling tại Anh, kết quả nó đã trở thành một trongnhững thương hiệu bia hàng đầu của Anh, đạt doanh số bán hàng hàng năm của5.000.000 thùng Ngoài Carling, một số thương hiệu khác cũng được bán ra trên thịtrường Anh bao gồm Worthington, Caffrey, và Grolsch, sau này thông qua một liêndoanh với Grolsch NV Thương hiệu bia Carling đã được chuyển đổi thành một công tycon tại Vương quốc Anh được gọi là Coors Brewers TNHH Năm 2003, Coors được đánhgiá là một trong 3 nhà sản xuất bia lớn nhất tại Hoa Kỳ, và là nhà sản xuất bia lớn thứ hai
Trang 7ở Vương quốc Anh ( chiếm khoảng hơn 20 % thị phần )thông qua công ty con của
nó, Coors Brewers TNHH
Tuy nhiên, sự thành công của thương hiệu Carling cũng không để đảo ngược mộttrong những điểm yếu của Coors: thu nhập chính của nó dựa trên Coors Light, chiếm75% doanh số bán hàng của Mỹ và 40% lợi nhuận toàn cầu Nhưng trong thực tế, nó đã
bị mất một số thị phần khi doanh số bán hàng của các loại bia nhẹ cao cấp khác tại Hoa
Kỳ đã tăng từ 4 đến 5% mỗi năm, và trong năm 2004 nó đã giảm từ vị trí thứ 3 đến vị tríthứ tư tại thị trường Mỹ, và bị qua mặt bởi một đối thủ mới_Miller Lite Ngoài việc giatăng phát triển quy mô để có thể cạnh tranh với những gã khổng lồ trong ngành côngnghiệp bia đang ngày càng phát triển trên toàn cầu, một lý do đằng sau cho việc sáp nhậpvới Molson, Canada là một sự kết hợp sẽ làm giảm đáng kể các quyết định quan trọngcũng như các nỗ lực, các thương hiệu sản phẩm sẽ được chia sẻ
Ngày 22 tháng 7 năm 2004, công ty thông báo nó sẽ được kết hợp với bia MolsonCanada Việc sáp nhập được hoàn thành ngày 09 tháng 2 năm 2005, với cái tên mới làMolson coors
a Trụ sở chính: Denver, CO, USA
Montreal, QC , Canada
b Lãnh đạo chủ chốt:
Peter Swinburn, ( Chủ tịch và Giám đốc điều hành )
Các nhà lãnh đạo cao cấp tại Molson Coors:
Trang 8c Nhân viên: 19.000 ( năm 2010)
d Trang web:
www.molsoncoors.com
e Các công ty con
Molson Coors Brewing Co (Anh), Ltd
Miller Coors (JV) Store Bia(49%)
f Lĩnh vực kinh doanh và các thương hiệu sản phẩm toàn cầu
Lĩnh vực kinh doanh
Ngành công nghiệp: Đồ uống
Sản phẩm: sản phẩm chính là Bia, bia nhẹ lager, thức uống làm từ mạch nha, thứcuống năng lượng
Trang 9WORTHINGTON'S WHITE SHIELD
Các đối tác thương hiệu
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA MOLSON COORS
Chiến lược phát triển dài hạn của Molson Coors là xây dựng giá trị cho công ty
thông qua một loạt các giải pháp mang tính chiến lược Những giải pháp này có thể baogồm mua lại, đầu tư, hoặc liên doanh các doanh nghiệp cùng ngành hoặc với các doanhnghiệp có ngành bổ trợ cho hoạt động của công ty về sản phẩm:
Quá trình phát triển của Molson Coors:
Trang 10Ngày 09 Tháng 10 2007, SABMiller và Công ty bia Molson Coors công bố một liêndoanh được gọi là MillerCoors tại Mỹ SABMiller là chủ sở hữu 58%, hoạt động tại Mỹ
và Puerto Rico Molson Coors sở hữu 42%, nhưng các bên có quyền ngang nhau trongbiểu quyết
Năm 2010
Molson Coors công bố liên doanh với Công ty Bia Si'hai ở Hà Bắc của TrungQuốc Công ty bắt đầu hoạt động tại Nhà máy bia Molson Coors Si'hai ở Thừa Đức,Trung Quốc
Năm 2011
Ngày 2 tháng 2 năm 2011, công ty mua Nhà máy bia của Sharp tại Cornwall, Anhcho khoảng 20.000.000 £
Năm 2012
Mùa xuân năm 2012, công ty thành công mở rộng vào các thị trường Trung và Đông
Âu bằng cách mua lại nhà máy bia Starbev từ CVC Capital Partners
Ý nghĩa của các bước ngoặt: Sự sáp nhập hai hãng sản xuất bia thành công tại các
thị trường bia có lợi nhuận cao nhất thế giới, đó là hoàn toàn phù hợp Với điều đó họ sẽ
có được tài chính mạnh mẽ hơn và hiệu quả hơn Khi gia tăng kích thước, qui mô củacông ty thông qua các hình thức sáp nhập, mua lại, liên doanh sẽ giúp tăng cường khảnăng của Molson Coors để hỗ trợ các chiến dịch tiếp thị rầm rộ, giới thiệu sản phẩm sángtạo và mở rộng địa lý hoạt động Từ sau khi sáp nhập, Molson coors đã thay đổi tầm nhìncủa mình và đã trở thành nhà sản xuất bia lớn thứ 5 trên thế giới
Điểm lại được những cột mốc sự kiện quan trọng của Molson Coors, có những giaiđoạn thăng trầm và cả những cuộc đột phá mạnh mẽ của một nhãn hiệu lớn trong nhữngbối cảnh của lịch sử thế giới Với hơn 200 năm kinh nghiệm, có thể nói,Molson Coors cómột bề dày lịch sử đầy bản sắc, là một quá trình mua và sát nhập không ngừng các công
ty khác để có thể trở thành một trong các nhà sản xuất bia lớn trên thế giới
III THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
1 Trên lĩnh vực kinh doanh
Trang 11Molson Coors bắt đầu sự tồn tại của nó là công ty sản xuất bia lớn thứ năm trên thếgiới, với doanh thu kết hợp khoảng $ 6 tỷ USD và sản lượng hàng năm 51 triệu thùng biamột năm Được xếp hạng số một trên thị trường bia Canada, số hai ở Vương quốc Anh,
và thứ ba tại Hoa Kỳ Công ty nhằm để đạt được $ 175 triệu trong tiết kiệm chi phí hàngnăm trong vòng ba năm thông qua sự phối hợp khác nhau, bao gồm cả việc sắp xếp hợp
lý mạng lưới nhà máy bia, mua sắm hiệu quả hơn, và củng cố các chức năng hành chính Danh mục đầu tư của Molson Coors Brewing Company có các thương hiệu bia caocấp hàng đầu như Coors Light, Molson Canadian, Miller Lite , Carling, và Blue Moontrên khắp Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Á Nó hoạt động ở Canada thông qua công ty conMolson Coors Canada; tại Mỹ thông qua công ty liên doanh MillerCoors, ở Anh và Ai-len thông qua chi nhánh Molson Coors tại Vương quốc Anh, và bên ngoài các thị trườngtiềm năng khác thông qua các công ty con quốc tế của Molson Coors
Các cuộc sáp nhập và liên doanh với SABMiller, công ty Bia si’hai, Sharp, Starbev
đã tiêu tốn của Molson Coors một khoản tiền không nhỏ nhưng cũng với đó thị trườngđược mở rộng khắp Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á
Tại các quán rượu và bar, Molson Coors có doanh thu cao thứ ba trong số các bianhẹ chỉ sau 12 tháng xuất hiện trên thị trường Các loại bia Molson Coor đóng chai và loncũng rất thành công như là bia Coors Light…
Molson coors tự hào có hơn 65 thương hiệu, dẫn đầu của Vương quốc Anh bán chạynhất là sản phẩm bia Carling, cùng với Coors Light, và Cobra cũng được xuất khẩu sangchâu Âu Những sản phẩm các cũng được phân phối bởi các nhà sản xuất bia bao gồmWorthington, Blue Moon, Doom Bar của Sharp, và Grolsch (Thông qua một liên doanh),cũng như một số thương hiệu theo giấy phép, hoạt động với ba cơ sở sản xuất bia tạiAlton, Burton-on-Trent, và Tadcaster Molson coors -UK Anh tạo ra khoảng doanh thubằng một phần ba doanh số bán hàng của tổng công ty
2 Thành tựu liên quan tới sự công nhận của cộng đồng
Trong lĩnh vực trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, lần đầu tiên MC đã được nằmtrong danh sách đạt chỉ số bền vững Dow Jones năm 2011( DJSI), đó là chuẩn toàn cầuđược công nhận phát triển bền vững giữa các công ty toàn cầu Trong số 143 công ty
Trang 12niêm yết về chỉ số 12/2011 ở Bắc Mỹ, Molson Coors là một trong 6 công ty ở Bắc Mỹkinh doanh trong ngành thực phẩm và nước giải khát đạt được chỉ số này.
Trong năm 2011, Molson Coors Được công nhận là một tổ chức hoạt động lànhmạnh và hiệu quả của báo cáo CDP ( Carbon Disclosure Project), Báo cáo này côngnhận các tập đoàn toàn cầu, những tổ chức đang có các nỗ lực để giải quyết vấn đề biếnđổi khí hậu
Giữa năm 2008 và 2012, giảm khí thải trên một đơn vị sản xuất 14%, vượt xa mụctiêu ban đầu của Molson Coors là 7% Molson Coors đã thách thức đưa ra các mục tiêudài hạn để cải thiện hiệu quả năng lượng và nước tương ứng là 25% và 20% vào từ năm2011- 2020 Molson Coors cũng đã thông qua một mục tiêu đầy tham vọng là giảmcường độ carbon xuống 15% vào năm 2020 Hiệu quả kết hợp của các mục tiêu này làđảm bảo được nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững và có tác động tối đa
MillerCoors cũng đã đặt ra mục tiêu đầy thách thức Đến năm 2015, họ đã đặt ra
3 Khả năng, giá trị và truyền thống lưu trữ
Niềm đam mê, tìnhyêu với hương vị bia là không bao giờ thay đổi trong văn hóa củaMolson Coors và đó chính là động lực để Molson Coors tồn tại
Hai công ty sáp nhập đều đã gia nhập ngành sản xuất bia với truyền thống hơn 200năm kinh nghiệm về bia, Molson Coors đã mang hương vị bia tới khắp nơi trên thế giới,với họ bia là quá khứ đẹp đẽ, là niềm say mê, là đứa con tinh thần và là niềm đam mê,sáng tạo, nét văn hóa trong hoạt động của công ty Ngoài việc sản xuất ra các loại bia phùhợp với từng khẩu vị địa phương và thị hiếu người tiêu dùng Molson coors vẫn luôn giữđược hương vị truyền thống của bia tươi và tâm huyết của những người sáng lập
Trang 13Chất lượng chính là yếu tố quan trọng hàng đầu và Molson coors luôn đảm bảo rằngsản phẩm của mình được chế biến ở điều kiện chuẩn nhất Khí CO2 được ứng dụng trongpha chế bia luôn là tinh khiết để đảm bảo cho bia luôn mang một hương vị thuần khiếtnhất
Thông qua các hình thức liên doanh, sáp nhập, mua lại…Molson coors đang ngàycàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trên phạm vi thế giới Molson Coors cómột điểm mạnh là khả năng phát triển mở rộng thị trường tiềm năng ra bên ngoài qua cácchiến lược quản lý việc sáp nhập, mua lại, liên doanh với các công ty và đối tác Đồngthời, với khả năng sáng tạo và trách nhiệm với chất lượng sản phẩm, với khách hàng,Molson coors đang nỗ lực cắt giảm chi phí trong các hoạt động tạo ra giá trị để đem đếncho khách hàng lợi ích tối đa Molson coors cũng là một công ty có bề dày về tráchnhiệm đối với cộng đồng, với môi trường, luôn nỗ lực trở thành một công ty hoạt độnglành mạnh và hiệu quả, thân thiện với môi trường
IV PHÂN TÍCH SỨ MỆNH VÀ VIỄN CẢNH
1 Viễn cảnh
Bản gốc: “We will become a top-tier global brewer”
Tạm dịch: “Chúng tôi sẽ trở thành một nhà sản xuất bia hàng đầu trên thế giới”Phân tích viễn cảnh: "Molson Coors mong muốn trở thành một nhà sản xuất biahàng đầu được thực hiện bởi việc thúc đẩy hiệu suất của nhân viên và tạo ra các thươnghiệu tuyệt vời Molson coors đang thúc đẩy tăng trưởng bằng cách đổi mới, sáng tạo, pháttriển thương hiệu của công ty, cung cấp và tái đầu tư về năng suất cho sự tăng trưởng,xây dựng thành công dựa trên những giá trị văn hóa "
a Mục đích cốt lõi
Đáp ứng mong đợi của khách hàng bằng cách luôn cung cấp sản phẩm đáp ứng tiêuchuẩn cao nhất và mang hương vị bia tới khắp nơi trên thế giới
b Giá trị cốt lõi
a Giá trị cốt lõi: Tính chính trực, sự tôn trọng và trách nhiệm
Trang 14“ We believe integrity, respect and accountability have to be a part of everything we
do, everywhere we do it That's how we do business and it won't change”
Tạm dịch: Chúng tôi tin rằng tính chính trực, sự tôn trọng và trách nhiệm phải luôn
là một chuẩn mực của tất cả mọi thứ, mọi việc chúng tôi làm, ở khắp mọi nơi chúng tôiđều tuân theo những điều đó Đó là cách chúng tôi làm kinh doanh và nó sẽ không thayđổi
Tính chính trực : Hãy làm những điều đúng với lẽ phải
Molson Coors đã luôn luôn giữ tính chính trực như một giá trị cốt lõi Molson Coorsluôn đề cao cách ứng xử của mình để đảm bảo rằng họ ứng xử với tất cả mọi người với
sự tôn trọng
Molson coors thừa nhận rằng sự tin tưởng và minh bạch hình thành danh tiếng củacông ty Danh tiếng về sự chính trực là một trong các giá trị cốt lõi phục vụ MolsonCoors trong một môi trường thị trường toàn cầu ngày càng cạnh tranh Việc duy trì danhtiếng đó là trách nhiệm của tất cả mọi người không phân biệt chức vụ, vị trí nhằm đảmbảo rằng hành vi của con người Molson Coors không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn cao mà cóngóp phần tăng cường nó
Bất kỳ công việc nào của Molson coors cũng phải được thực hiện một cách hợp lýngay thẳng, lành mạnh, đúng với qui định, phù hợp với các tiêu chuẩn Molson Coors xácđịnh những gì họ làm có thể đảm bảo rằng hành vi của họ là chính trực về mọi phươngdiện
Sự tôn trọng: Tôn trọng những hành vi đạo đức cao nhất trong công ty, trong tất cả các giao dịch kinh doanh của mình,
Tôn trọng các giá trị văn hóa, những truyền thống lưu trữ cho đến ngày nay nhằmphát huy hơn nữa niềm đam mê với bia, phát triển các thương hiệu bia tuyệt vời
Tôn trọng khách hàng để có trách nhiệm tạo ra các sản phẩm tốt nhất cho họ
Tôn trọng các qui tắc, các luật lệ, niềm tin, các giá trị mà Molson coors theo đuổi vàgiữ gìn
Tôn trọng cộng đồng, môi trường và xã hội
Trang 15Mọi người trong công ty phải tôn trọng và đối xử bình đẳng với nhau có như thếmới làm cho tổ chức phát triển bền vững
Trách nhiệm
Đạo đức kinh doanh đã định hình văn hóa của Molson coors Công ty luôn đề caotrách nhiệm của họ để thực hiện tốt các quyết định đạo đức trong tất cả mọi thứ họ làm.Quản trị doanh nghiệp tốt là trách nhiệm của hội đồng quản trị, của đội ngũ điềuhành cấp cao và nhân viên, và tất cả những cá nhân làm việc trong Molson Coors
Trách nhiệm về chất lượng sản phẩm: Chất lượng chính là yếu tố quan trọng hàngđầu, xây dựng danh tiếng dựa trên sự cam kết về chất lượng, cống hiến cho chất lượng là
ưu tiên hàng đầu trong nguyên tắc hoạt động của công ty
Trách nhiệm với khách hàng thông qua các cố gắng tạo ra các thương hiệu tuyệtvới nhất, phù hợp với hương vị của từng vùng miền trên thế giới
c Hình dung tương lai: "mục tiêu thách thức" là trở thành "top 4 nhà sản xuất bia toàn cầu"
rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận lớnhơn
đảm bảo sự hiệu quả
cao, khuyến khích nhân viên tham gia vào các chương trình môi trường
Trang 16• Xây dựng một doanh nghiệp tập trung vào việc tôn trọng cộng đồng
Bản sứ mệnh rút gọn: “Delighting the world's beer drinkers”
Tạm dịch: “ Làm hài lòng những người uống bia trên thế giới”
Bản sứ mệnh thứ 2:“We desire to produce the best products and services for
consumers in the world market In the process, our employees and managers will utilizethe newest technology and innovation to ensure profits for shareholders and growth forthe company Our breweries and production processes will operate with a concern foremployee livelihood sustainability, environmental protection, and communitycommitment We will continue to provide our value chain with the best value possible.Our philosophy towards innovation and product sustainability displays a commitment toour company and will ensure progress in the industry for the short and long term”
Tạm dịch: “ Chúng tôi mong muốn sản xuất các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho
người tiêu dùng trên thị trường thế giới Trong quá trình này, nhân viên và các nhà quản
lý của chúng tôi sẽ sử dụng các công nghệ mới nhất và luôn có sự đổi mới để đảm bảo lợinhuận cho các cổ đông và tăng trưởng cho công ty Các nhà máy bia và quy trình sảnxuất sẽ hoạt động dựa trên phương châm quan tâm đến nghề nghiệp lâu dài cho người laođộng, bảo vệ môi trường và cam kết với cộng đồng Chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp cácchuỗi giá trị với giá trị tốt nhất có thể Triết lý của chúng tôi đối với sự đổi mới và tínhbền vững của sản phẩm biểu hiện cho cam kết của công ty chúng tôi đồng thời sẽ đảmbảo sự phát triển tiến bộ trong ngành công nghiệp ngắn hạn và dài hạn.”
Phân tích sứ mệnh:
Đối với Molson, có 5 trách nhiệm quan trọng:
Quản trị và đạo đức : đạo đức và có trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh
của Molson Coors
Trách nhiệm sản phẩm : chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm mà
Molson Coors có trách nhiệm quảng cáo và bán
Trang 17 Quản lý môi trường : sản xuất và đóng gói sản phẩm của Molson Coors phù
hợp việc bảo vệ cho môi trường
Nhân viên và cộng đồng : Hỗ trợ phát triển, tham gia và giữ gìn sức khỏe của
người dân và đầu tư trong các cộng đồng nơi các nhân viên Molson Coors sống và làmviệc
a Định hướng khách hàng và mô hình kinh doanh
Khách hàng : Molson Coors hướng tới mọi khách hàng trên phạm vi toàn
cầu Bởi vậy, Molson Coors luôn nỗ lực cải tiến để đáp ứng nhu cầu cho cả đàn ông lẫnphụ nữ, cho những người yêu thích bia và cả những người chưa thỏa mãn nhu cầu vềnước giải khát Đồng thời luôn tìm cách cải thiện hệ thống phân phối trên toàn cầu, mởrộng thị trường
Nhu cầu của khách hàng: Bia là một thức uống phổ biến trong cuộc sồng thường
ngày của chúng ta, mỗi vùng miền tương thích với những khẩu vị khác nhau Bia khôngchỉ là thức uống mà nó còn là văn hóa trong cộng đồng
Lĩnh vực kinh doanh: Molson Coors là công ty nghiên cứu và sản xuất các sản
phẩm các loại bia, bia nhẹ, đồ uống mạch nha và đồ uống năng lượng Trong đó, sảnphẩm cốt lõi của công ty chính là bia Đối với Molson coors, bia là niềm đam mê, là disản và là tương lai của công ty Molson luôn luôn không ngừng đổi mới để phù hợp vớinhu cầu của người tiêu dùng tuy nhiên sự thay đổi đó vẫn không làm mất đi hương vịtruyền thống
Cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng:
Chúng tôi xem khách hàng của công ty luôn là nguồn cảm hứng để chúng
tôi tìm tòi, sáng tạo và đổi mới các thương hiệu bia của chúng tôi và quan trọng hơn nữa,chúng tôi mong muốn đem lại niềm vui, sự thích thú, vị ngon của thức uống tới tất cả mọingười trên thế giới.Từ đó, Molson Coors tìm hiểu, nắm bắt những hương vị địa phươngcủa từng vùng thông qua chiến lược tìm nguồn cung ứng Coi trọng các sáng kiến cắtgiảm chi phí để có được một mức giá cả hợp lý cho người tiêu dùng
Trang 18 Sản phẩm của Molson coors luôn được đổi mới và cải tiến cả về chất lượng
lẫn hình thức, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng thay đổi của người tiêu dùng toàn cầu
Molson Coors luôn nỗ lực tạo ra một hệ thống phân phối thuận tiện toàn cầu thông qua các hình thức liên doanh, sáp nhập, mua lại…Molson coors đang ngày
càng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trên phạm vi thế giới, đáp ứng nhu cầumua sắm của khách hàng
Quản lý chất lượng: Molson chăm sóc tỉ mỉ về chất lượng của các sản
phẩm trong suốt chuỗi cung ứng Quản lý chất lượng của công ty kéo dài từ việc lựa chọncẩn thận của lúa mạch và các sản phẩm nông nghiệp khác, từ quá trình mua sắm, trongsuốt quá trình sản xuất bia, trong việc đóng bao bì, và quản lý kênh phân phối để đảm bảorằng khách hàng sẽ được uống loại bia tươi ngon nhất
“Chúng tôi thành công khi sản phẩm của chúng tôi được tiêu thụ đúng cách”
việc uống rượu bia của các bạn vị thành niên Molson coors muốn các sản phẩm chấtlượng của công ty được hưởng trách nhiệm bởi những người đủ tuổi để uống
b Molson Coors mong muốn gì?
Về bản thân công ty: Molson mong muốn trở thành một trong những nhà sản xuất
bia hàng đầu trên thế giới, đáp ứng được các nhu cầu chưa được thỏa mãn của người tiêudùng về nước giải khát
Do đó, Molson không ngừng tạo ra các sản phẩm bia với các hương vị khác nhau,hướng đến nền công nghiệp bia xanh sử dụng các nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên
Mong muốn mang lại cho khách hàng: Molson mong muốn tất cả mọi người trên
thế giới đều được tiếp cận với loại bia phù hợp với hương vị ngon nhất, đậm đà nhất.Molson đã và đang tạo ra các sản phẩm với lượng calo nhẹ hấp dẫn phụ nữ Gầnđây, là các sản phẩm bia chai và lon được ướp lạnh đến một nhiệt độ hoàn hảo Molsonluôn lắng nghe kinh nghiệm từ những người uống bia và sự hài lòng của họ luôn là độnglực cho Molson
Trang 19c Cam kết với giới hữu quan
Các
giới hữu
quan
Đóng góp của các giới hữu quan Cam kết của Molson Coors
Nhân
viên
- Nỗ lực và trách nhiệm trong công việc,
- Tuân thủ các giá trị/nguyên tắc
- Tạo môi trường làm việc đoàn kết, tôn trọnglẫn nhau
- Đảm bảo nghề nghiệp lâu dài
Khách
hàng
Có được lòng trung thành
Tăng doanh số và lợi nhuận
- Cung cấp loại bia: phù hợp khẩu vị, chất lượng, kinh tế
- Phương châm: “ A little taste of home everywhere you go”
Cổ
đông
Hỗ trợ và luôn ủng
hộ các quyết định kinh doanh của công ty
- Đảm bảo lợi nhuận
- Đảm bảo tài sản
Cộng
đồng
Công nhận các nỗ lực của công ty
- Thúc đẩy lối sống lành mạnh
- Bảo vệ môi trường
- Đầu tư vào các HĐ phục vụ cộng đồng
Xã hội
Ủng hộ và chấp nhận quy trình sản xuất, cung ứng cũng như quảng cáo tiếp thị toàn cầu
Quan tâm và chia sẻ Phát triển bền vững
- Tuân thủ các nguyên tắc bảo về môi trường
Trang 20•Cố gắng cung cấp các sản phẩm với chất lượng cao nhất và hương vị tốt nhất cóthể thông qua các thương hiệu bia trên toàn cầu
biệt Mục đích của Molson coors là đưa hượng vị bia tới mọi nơi trên thế giới và trởthành một trong những nhà sản xuất bia hàng đầu toàn cầu
cho họ xuất sắc hơn bất kỳ ai
Niềm đam mê
coors lôn tìm cách thỏa mãn niềm say mê đó bằng cách làm hài lòng khách hàng sửdụng bia trên thế giới với các thương hiệu của Molson Coors
Tính chính trực và sự tôn trọng
tin tưởng lâu dài
việc
bảo luôn công bằng, chính trực
Trang 21•Molson Coors tôn trọng cộng đồng địa phương nơi nó hoạt động.
Sáng tạo
vụ
Chất lượng
” ban đầu
B PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ PHÂN TÍCH NGÀNH
Sau khi hoàn thành sáp nhập thì Molson Coors trở thành hãng bia lớn thứ 5 trênThế giới Molson Coors có trụ sở tại Denver, Colorado, Mỹ với hơn 400 nhân viên làmviệc trong các văn phòng trên khắp Hoa Kỳ, Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ La Tinh,đồng thời nó vẫn duy trì trụ sở tại Montreal, Canada Do đó, nhóm chọn thị trường Mỹ
để phân tích về môi trường hoạt động của Molson Coors
Vài nét về thị trường bia Mỹ
Bia là đồ uống có cồn phổ biến nhất tại Hoa Kỳ Với hơn 1.500 nhà máy bia, Hoa
Kỳ sản xuất khoảng 230 triệu hectoliters (khoảng 6 tỷ gallon) bia hàng năm và dẫn đầuthế giới trong sản xuất bia Số lượng các nhà máy bia tại Hoa Kỳ đứng đầu thế giới Sản
Trang 22lượng tiêu thụ bia của người Mỹ là khoảng 85 lít / đầu người hàng năm, trong đó năm
2002 đứng thứ 8 trên thế giới
Thị trường bia Mỹ tập trung hầu hết vào 3 nhà sản xuất bia lớn ( Big Three) đó là:Anheuser-Busch, Nam Phi Breweries 'Miller (SAB-Miller) và Molson Coors, chiếmkhoảng 79% doanh số bán bia ở Mỹ Không ngạc nhiên, Big Three chiếm hầu hết doanhthu, với Anheuser-Busch hàng đầu 378 triệu$, tiếp theo SAB-Miller ở mức $ 175 triệuUSD và Molson Coors 151triệu$
Mở rộng thị phần, tăng giá và cải thiện hiệu quả sản xuất là chìa khóa để nâng caolợi nhuận hoạt động cho hãng bia lớn của quốc gia trong thị trường bia của Mỹ
I MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
1 Môi trường văn hóa – xã hội
Việc lạm dụng kéo dài bia rượu có thể gây ra những những tổn hại lâu dài đến sứckhỏe của con người, bia rượu là nguyên nhân gây nên một số căn bệnh nguy hiểm phổbiến ngành nay như: thận, viêm gan, viêm loét dạ dày, ung thư, bệnh béo phì, bệnh tiểuđường, tổn thương não, đặc biệt là gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi khi người mẹ sử dụngbia rượu
Rượu có liên quan với tăng nguy cơ của một số bệnh ung thư Nó là nguyên nhâncủa 3,6% tất cả các trường hợp ung thư và 3,5% tử vong do ung thư trên toàn thế giớinày Theo Điều tra Phỏng vấn của hiệp hội y tế quốc gia ở Mỹ, đánh giá hơn 300.000 đốitượng mắc bệnh ung thư và hơn 8.000 ca tử vong vì ung thư do tác hại của bia rượu gây
ra
Rượu cũng là nguyên nhân của căn bệnh béo phì Với những cảnh báo nguy hiểm vềnạn dịch béo phì ở Mỹ các năm vừa qua đã có tác động rất lớn về ý thức của người Mỹtrong việc lựa chọn thực phẩm cũng như đồ uống Nguyên cứu mới đây cho thấy béo phì
và lạm dụng đồ uống có cồn là những nguyên nhân hàng đầu gây đột tử do tim khôngphải do bệnh động mạch vành
Năm 1994, tỷ lệ người trưởng thành bị béo phì ở Mỹ là 22,9%; đạt 19,4% vào năm1997; 24,5%, năm 2004 và 26,6% trong năm 2007 Tỷ lệ tiếp tục tăng trong năm 2008 là
Trang 2333,8% Và người ta dự đoán người trưởng thành tại Mỹ có thể bị béo phì (2012, 42%người trưởng thành bị béo phì), trong số này 11% bị béo phì nghiêm trọng trước năm
2030
Một nhóm chuyên gia cố vấn ở Washington, đã ước tính: nạn béo phì gây thiệt hạimỗi năm cho kinh tế Mỹ ít nhất 215 tỉ USD trong đó 150 tỉ USD để chữa các chứng bệnhliên quan đến béo phì, gấp1,5 lần chi phí cho các bệnh ung thư; xí nghiệp Mỹ bị thiệt hạimỗi năm 73,1 tỉ USD do năng suất thấp của các người béo phì
Và người ta nghiên cứu rằng trong các nguyên nhân của nạn béo phì ở Mỹ do uốngquá nhiều bia làm tăng chất béo trong máu ( triglycerides ) và tăng lượng Calo (Calo tiêuthụ quá nhiều có thể dẫn đến bệnh béo phì và nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường caohơn.)
Tỷ lệ tử vong do rượu bia: bảng thống kê tỷ lệ tử vong liên quan đến bia rượu tạiHoa Kỳ
Trang 24cứu cũng lưu ý rằng những người uống rượu có xu hướng được giáo dục tốt hơn và giàu
có hơn so với uống bia, mà cũng có kết quả sức khỏe tốt hơn
Đe dọa:
Sự tăng cường cảnh báo về tác hại của bia làm tăng nhân thức của khách hàng vềbia
Xu hướng tiêu dùng đồ uống có cồn giảm
Giảm doanh số của công ty Tăng sự cạnh tranh trong ngành
Thách thức cải tiến sản phẩm để phù hợp với thể trọng và sức khỏe của ngườitiêu dùng mà không làm mất đi hương vị truyền thống đặc trưng của Bia
Cơ hội:
Mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang rượu
Nền tảng xây dựng thương hiệu thông qua các chính sách sống có trách nhiệmvới cộng đồng như "Think – don't drink and drive" như một lợi thế cạnh tranh
2 Môi trường nhân khẩu học
a Dân số
Dân số Mỹ tăng gấp ba trong thế kỷ 20, với một tốc độ tăng trưởng khoảng1,3% một năm Tính đến tháng 1, 2010 dân số Mỹ ước tính chiếm 4,51% dân số thế giớiTheo một nghiên cứu gần đây, khoảng trên 40% dân số Mỹ tiêu thụ bia và hơn 30%người uống bia là người mua bia thường xuyên Mức tiêu thụ bia của Mỹ là 66 lít trênđầu người/ năm
Cơ cấu tuổi ( ước tính năm 2010):
/ nữ 30.781.823)
Trang 25• 15-64 tuổi: 66,8% (nam 104.411.352 / nữ 104.808.064)
Mỹ có cơ cấu dân số già và tỷ suất nam nữ xấp xỉ nhau Từ năm 2000 đến 2005, sốlượng người già được dự báo sẽ tăng 135% Hơn nữa người tiêu dùng mỹ uống bia ít khi
có tuổi, từ 66 lít/người khi ở độ tuổi 20-30 tuổi giảm xuống 16 lít cho mỗi đầu người khi
họ 50 tuổi, chủ yếu là do vấn đề sức khỏe và giữ gìn sức khỏe
Trong xã hội hiện đại, phụ nữa ngày càng khẳng định bản thân mình, tham gia côngtác xã hội nhiều hơn, tham gia vào các buổi xã giao, tiệc tùng, họ cũng làm những việcgiống phái mạnh nên thị trường Bia đang ra sức thu hút lực lượng tiêu thụ đông đảongang ngửa một nửa thế giới này
Cơ hội: Dân số tăng cao đã thúc đẩy các hoạt động giải trí cũng tăng lên nhất là
trong giới trẻ, họ muốn phát triển và thể hiện bản thân mình nên sẽ tăng chi tiêu để thõamãn nhu cầu Điều này có ảnh hưởng tốt đến ngành công nghiệp bia, giúp họ gia tăngdoanh số bán hàng
Sản xuất các dòng bia dành cho phụ nữ
Đe dọa:
Thu nhập giảm làm cho khả năng mua của khách hàng giảm mạnh sẽ ảnh hưởng đếnlượng tiêu thụ của các hãng bia
Trang 26Sự già hóa dân số sẽ làm cho việc tìm kiếm nguồn lao động trẻ và có tài năng trởnên khó khăn, mặt khác khách hàng của ngành bia chủ yếu tập trung vào giới trẻ nên sẽdẫn đến sự co lại của thị trường tiêu thụ đồ uống có cồn
3 Môi trường chính trị- pháp luật
Ở Mỹ, ngành công nghiệp sản xuất bia là tùy thuộc vào quy định của chính phủrộng rãi tại cả hai cấp liên bang và tiểu bang, cũng như quy định bởi một loạt các chínhquyền địa phương Một số quy định áp dụng ở cấp liên bang và tiểu bang liên quan đếnsản xuất, phân phối, ghi nhãn, quảng cáo, thương mại và giá cả thực hành, đặc điểmcontainer, nồng độ cồn, thuế suất và xử lý chất thải
Bia là một thức uống kích thích, uống nhiều bia sẽ không tốt cho sức khỏe, khônglàm chủ được bản thân do đó có nhiều luật lệ nghiêm khắc liên quan đến cấm sử dụngbia Ở hầu hết các nước, bia là mặt hàng bị đánh thuế tiêu thụ khá cao
Chính phủ Hoa Kỳ thu được khoảng $ 13 tỷ đồng thuế từ các hãng sản xuất biahàng năm – gấp 7 lần so với lợi nhuận của toàn bộ ngành công nghiệp bia Chính phủLiên bang tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia được bán ở Mỹ ở mức $ 18,00 mỗithùng, hay 58 cent cho mỗi gallon, và mỗi tiểu bang cũng có qui định về thuế tiêu thụ đặcbiệt khác nhau, từ 2 cent cho mỗi gallon đến 1,07 USD cho mỗi gallon Thuế tiêu thụ đặcbiệt quy định riêng tại các Bang của Mỹ như tại New York bia không được tăng giá trong
180 ngày sau khi đã giảm giá (Theo luật Thuế Tiêu thụ đặc biết đối với thức uống có cồnnăm 2003)
Giờ bán được xác định bởi chính quyền tại các bang, tiểu bang, một số tiểu bang ởnước Mỹ không cho phép bán rượu, bia sau 8h sáng và trước 23h đêm, và không đượcbán bia vào ngày chủ nhật và lễ giáng sinh nếu không có giấy phép đặc biệt ( Điều luậtcấm bán rượu vào ngày chủ nhật 01/01/1998)
Chính phủ cũng có rất nhiều quy định phân phối bia Bia chỉ được phép thông qua
từ nhà sản xuất đến nhà phân phối rồi đến bán lẻ Với mục đích giảm kiểm soát của nhàsản xuất bia qua các nhà bán lẻ và đảm bảo hiệu quả thu thuế
Ngoài ra các qui định về việc sử dụng bia rượu quá mức, hay sử dụng bia rượulàm chất kích thích và trong khi lái xe cũng như vần đề sức khỏe bị ảnh hưởng, việc sử
Trang 27dụng bia rượu của những trẻ em chưa đến tuổi vị thành niên… Là những vấn đề nan giảiđối với bất cứ hãng sản xuất bia nào.
Các công ty bia đang liên tục chiến đấu cho quyền quảng cáo dưới áp lực ngănngừa vị thành niên uống rượu Luật pháp Mỹ cấm bất cứ ai dưới 21 tuổi tiêu thụ rượu vàbia Nếu các bạn trẻ muốn mua rượu bia hay đến bar, thì họ phải xuất trình giấy tờ tùythân để chứng minh là mình đã đủ tuổi Ở Hoa Kỳ, bia (lagers) nói chung qui định nồng
độ cồn chỉ đạt từ 3,6 đến 3,8% tính theo trọng lượng (khoảng 4,5 đến 4,7 theo thể tích), Một số loại bia "light", có nồng độ cồn là từ 2,3 đến 3,2% tính theo trọng lượng (2,8 -4% theo thể tích) Với người điều khiển xe thì nước Mỹ quy định tất cả các bang đều phảiquy định lái xe chỉ được phép có độ cồn trong máu là 0,08%
4 Môi trường công nghệ
Công nghệ đã và đang tạo ra những biến đổi mạnh cho nền kinh tế thế giới Nó tácđộng đến hầu hết các khía cạnh trong cuộc sống và ngành sản xuất các sản phẩm về biacũng không ngoại lệ Các công ty sản xuất bia quy mô lớn đầu tư đổi mới công nghệ vàthiết bị bằng cách tăng công suất, chất lượng, tính tự động hóa, tiết kiệm năng lượng vàthân thiện với môi trường
Do các thành phần sử dụng để sản xuất bia có khác biệt tùy theo từng khu vực, cácđặc trưng của bia như hương vị và màu sắc cũng thay đổi rất khác nhau ,Với mục tiêu
Trang 28hướng tới chất lượng đạt được của các loại bia là tuyệt hảo,các công nghệ hiện đại ứngdụng vào trong quá trình sản xuất bia cũng là một nhân tố rất quan trọng Các công nghệđược ứng dụng rộng rãi hiện nay đem đến những hương vị bia đặc trưng và cũng gópphần vào việc bảo vệ môi trường Đây cũng là yêu cầu bắt buộc đối với các công ty sảnxuất bia ở Mỹ.
Công nghệ vi sinh
Công nghệ lên men phát triển mạnh: Có thể thấy 1 trường hợp khá rõ đó là việc rađời phương pháp lên men mới lạ của Heiliger giúp rút ngắn thời gian lên men, tăng tuổithọ của men bia, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và chất lượng hương vị bia được tăng lênđáng kể…đã tác động mạnh đến ngành sản xuất bia
Công nghệ vi sinh còn được sử dụng trong quá trình tái chế các chất thải, nguyênvật liệu dư thừa, đặc biệt sau quá trình lên men rượu bia, để tạo xăng dầu sinh học, tái chếnước
Ngoài ra với công nghệ vi sinh phát triển, nhà sản xuất có thể cải tiển quy trình lênmen, điều chỉnh hàm lượng cồn, đồng thời có sự pha trộn đặc biệt nhiều hương vị tráicây, tạo ra sự khác biệt trong mỗi sản phẩm bia
Công nghệ tái chế và vật liệu mới: Các đối thủ trong ngành bia toàn cầu đang ngày
càng cạnh tranh trên những yếu tố khác biệt ngoài chi phí thấp, do sản phẩm bia trên thịtrường đa dạng, giá rẻ, muốn thu hút người tiêu dùng và thì đa phần các công ty đang rasức tạo lợi thế cạnh dựa trên sự cải tiến vượt trội Các công ty trong ngành đang nỗ lựctung ra các sản phẩm được ứng dụng công nghệ tiên tiến, cải tiến bao bì vỏ chai thânthiện với môi trường, có tính ứng dụng cao, dễ bảo quản và linh động trong việc giữhương vị bia
Với sự ra đời của vỏ lon ECO Can, không chỉ được làm
bằng vật liệu có thể tái sự dụng, nếu bị thải ra môi trường,
ECO Can sẽ tự phân hủy hoàn toàn Với ECO Can và tương
Trang 29lai là chai thủy tinh tự hủy, các công ty sẽ tiết kiệm được chi phí thu mua tái chế vỏ lonbia, giảm chi phí sản xuất đồng thời bảo vệ được môi trường
Cơ hội:
Đe dọa:
đòi hỏi tuân thủ phải nghiêm ngặt
5 Môi trường kinh tế
Năm 1998, tổng sản phẩm quốc nội của Mỹ - gồm toàn bộ sản lượng hàng hóa vàdịch vụ trong nước - đạt trên 8,5 nghìn tỷ USD Mặc dù chiếm chưa đến 5% dân số thếgiới, nhưng nước Mỹ lại chiếm tới hơn 25% sản lượng kinh tế toàn thế giới Năm 1999,tốc độ tăng trưởng GDP của Mỹ đạt cao nhất trong lịch sử là 4.8%
Sau đợt suy thoái nhẹ từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2001, kinh tế Mỹ bắt đầu tăngtrưởng với tốc độ trung bình là 2,9% trong giai đoạn từ 2002 đến 2006
Bắt đầu từ những năm 2004, bắt đầu có những dấu hiệu bất ổn cho nền kinh tế Mỹ,
Các công ty gặp khó khăn trong các vấn đề kinh doanh, huy động vốn để mở rộng thịtrường và giữ vững thị phần kinh doanh, chính vì thế, xu hướng của các công ty là hợpnhất, sáp nhập lại với nhau để củng cố , hỗ trợ tài chính và các nguồn lực trong thời buổikinh doanh khó khăn, ngành sản xuất Bia ở Mỹ cũng thế, chính vì vậy năm 2005, MolsonCoors ra đời là kết quả tất yếu của sự sáp nhập 2 hãng sản xuất bia lâu năm ở mỹ vàCanada
Khủng hoảng kinh tế Mỹ bắt đầu vào tháng 12 năm 2007 và chấm dứt vào tháng
giảm của thị trường bất động sản Mỹ Và bản thân nó lại là nguồn gốc trực tiếp của
Trang 30cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2010 Sau một thời gian rơi vào suy thoái, kể
từ giữa năm 2009, nền kinh tế Mỹ đã được hồi phục từ cuộc suy thoái nghiêm trọng nhất
và cuộc khủng hoảng tài chính gây đau đớn cho đất nước Tốc độ tăng trưởng năm 2009xuống tới mức -2.4% Đến cuối năm 2009, nền kinh tế Mỹ đã tăng trưởng vượt bậc vớitổng sản phẩm quốc nội (GDP) là 5,9% trong quý 4 năm 2009
Những đợt sáp nhập gần đây nhất cũng được kèm theo bởi các nỗ lực của tập đoànnhằm cấu trúc lại các hoạt động của mình Thực vậy, cạnh tranh toàn cầu tăng lên làmcho các công ty Mỹ phải nỗ lực cố gắng để trở nên gọn nhẹ và hiệu quả hơn Nhiều công
ty cắt giảm những dây chuyền sản phẩm bị coi là không hứa hẹn, bỏ bớt các chi nhánhhoặc các đơn vị kinh doanh khác và củng cố lại hoặc cho đóng cửa nhiều nhà máy, cửahàng và các đại lý bán lẻ
Tăng trưởng kinh tế Mỹ
Biểu đồ tăng trưởng kinh tế Mỹ theo năm từ năm 1999 đến 2009 (đơn vị: %)
Vấn đề chính vẫn là Mỹ đang phải đối mặt với thất nghiệp dài hạn cơ cấu Theo BộLao động Mỹ, tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao ở mức 9,4% trong năm 2010
Cơ hội:
Tiến hành cải tổ lại tổ chức, cắt giảm các bộ máy hoạt động không hiệu quả và xuhướng “ hợp nhất, sáp nhập, hợp tác” của các công ty trong ngành để vượt qua thời kìkhó khăn của nền kinh tế
Những tập đoàn sản xuất bia lớn mạnh khi có điều kiện để có thể mở rộng thị phầncủa mình từ các đối thủ hay thâu tóm những công ty đang trên bờ vực phá sản
Đe dọa:
Trang 31Lạm phát gia tăng, lãi suất cao dẫn đến tăng giá bia leo làm sụt giảm niềm tin củangười tiêu dùng Họ thắt chặt chi tiêu hơn trong tiêu dùng Người tiêu dùng chú trọng vàogiá cả nhiều hơn khi quyết định chọn loại bia cho mình Điều này sẽ gây ra tác độngkhông tốt đối với các hãng bia có sản phẩm thâm nhập vào thị trường với mức giá cao,đồng thời có thể khiến cho nhiều công ty phá sản khi mà tiềm lực kinh tế của họ không
đủ để bù đắp chi phí
Cạnh tranh giữa các đồi thủ tăng lên, tình trạng đối đầu căng thẳng và theo sát từnghành động của đối phương
II MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
- Nhận thức về tác hại của bia rượu toàn cầu ngày một tăng: các bệnh người dân
chú trọng nhiều hơn vào sức khỏe của mình, người dân chuyển sang sử dụng các sảnphẩm thay thế đa dạng và đảm bảo sức khỏe, tỷ lệ thất nghiệp, kinh tế khó khăn, lạm phátcũng là một trong những nguyên nhận làm sụt giảm nhu cầu tiêu dùng của người dân
- Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu là vấn đề toàn cầu hiện nay: Đây là
một vấn đề toàn cầu cấp bách cho thế giới để giảm sự ô nhiêm môi trường chống lại sưnóng lên của trái đất là nguyên nhân chính của hiện tượng nước biển dâng cao và cácthảm họa thiên nhiên diễn ra ngày càng nhiều Khí hậu bị thay đổi, nguyên nhân bắtnguồn từ các khí gây nên hiệu ứng nhà kính như khí CO2, thải ra từ các nhà máy côngnghiệp chế tạo máy công nghiệp… được nhiều chuyên gia đánh giá sẽ trở thành mối đedoạ lớn và dai dẳng nhất đối với nhân loại Họ tiên đoán nhiệt độ tăng lên một cáchnhanh chóng sẽ làm mực nước biển tăng cao, gây nên lũ lụt và hạn hán dữ dội
Ngày nay với sự cạnh tranh khốc liệt của các hãng bia trên toàn cầu, các công tysản xuất bia không đặt lợi nhuận lên hàng đầu mà còn phải quan tâm đến môi trường toàncầu Thành phần chủ yếu trong các sản phẩm bia là nước nên có trách nhiệm sử dụnghiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên vì thay đổi khí hậu có thể gây ra sự sụt giảm trongsản xuất bia trong vòng 30 năm qua, như các khu vực khô trở nên khô và thiếu nước trầmtrọng hơn
- Giá nguyên liệu đầu vào tăng : 1999 – 2007: giá dầu tăng mạnh do ảnh hưởng
của các cuộc khủng hoảng về chính trị và kinh tế
Trang 32Giá bia có thể sẽ tăng trong những thập kỷ tới do biến đổi khí hậu sẽ cản trở việcsản xuất lúa mạch, thành phần chính của bia Theo các chuyên gia của hiệp hội bia Mỹđiều đó có nghĩa là hoặc sẽ có các quán rượu mà không có bia hoặc các chi phí của bia sẽtăng lên Tuy nhiên trong những năm gần đây, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế cùngcác vấn đề về biến đổi thời tiết toàn cầu Giá lúa mạch đã biến động cao trong những nămgần đây Ví dụ, trong đầu năm 2008 giá lúa mạch tăng khoảng 45% so với năm trước.Điều này là do điều kiện thời tiết khô hạn trong sản xuất lớn nước và hạn chế xuất khẩuđối với một số nhà xuất khẩu tại CIS.
- Thị trường toàn cầu hấp dẫn: Lượng tiêu thụ sụt giảm ở các thị trường truyền
thống trong khi giá nguyên liệu đầu vào tăng vọt, khiến ngay cả các hãng bia lớn nhất thếgiới phải tìm cách bành trướng để tăng khả năng cạnh tranh bằng cách thâu tóm các đốithủ nhằm mở rộng phạm vi kinh doanh, giữ thị phần cho mình Trong những năm gầnđây, lượng tiêu thụ tại các thị trường truyền thống của các hãng bia như Tây Âu và Mỹgiảm mạnh Tuy nhiên, thị trường tại châu Á và Nam Mỹ lại đang phình rộng, do ngườidân các nước này ngày càng tiếp cận nhiều với văn hóa phương tây, đặc biệt thế hệ trẻ.Theo hiệp hội các nhà sản xuất bia châu Âu, trong năm 2007, châu Á “ngốn” 31,8%sản lượng bia toàn thế giới, bằng cả Tây Âu và Mỹ gộp lại Đây cũng là lý do khiến cáchãng bia tăng cường sáp nhập, nhằm có lực mạnh để mở rộng sang các thị trường mới
- Xu hướng Mua lại và sáp nhập (M&A)
Giai đoạn 1998 – 2007, đây là giai đoạn mà kỷ lục về con số sát nhập các công tybia trên thế giới Những vấn đề chính liên quan đến câu chuyện này như:
+ Củng cố thị trường
+ Tăng công suất: Năng lực đề cập đến số lượng đầu ra rằng một công ty có khả
năng sản xuất cho các tài sản hiện có của nó Các công ty sẽ có công suất tối đa mà họ cóthể sản xuất tài sản vốn của họ Mua lại các công ty bia khác có thể cho phép nó để có thểnâng cao năng lực của nó tương đối nhanh chóng
+ Khai thác tính kinh tế theo quy mô: Các công ty đạt được quy mô kinh tế từ việc
mua lại một hy vọng sẽ sử dụng những lợi ích nó sẽ được tăng từ chi phí đơn vị thấp hơn
Trang 33hoặc tăng lợi nhuận của mình hoặc cho phép nó để có thể cạnh tranh với các đối thủ của
nó hiệu quả hơn.
+ Thêm nguồn vật tư, mạng lưới phân phối : Mua lại nhằm làm giảm sự phụ thuộc
vào các nhà cung cấp hoặc cung cấp cho nó truy cập vào các thị trường mới Điều này cóthể dẫn đến việc tăng cường vị trí các doanh nghiệp và cung cấp cho nó một lợi thế cạnhtranh đáng kể so với các đối thủ của nó
Cơ hội:
Mở rộng nguồn nguyên liệu và thị trường:
- Mở rộng kinh doanh sang các thị trường có tiềm năng như ở châu Á, châu Âu, một
số nước ở khu vực Mỹ la tinh và vùng Caribe
- Việc mở rộng hoạt động kinh doanh sang các nước ngoài sẽ dễ dàng hơn do chínhsách mở cửa toàn cầu và sự thúc đẩy giao lưu văn hóa, công nghệ giữa các quốc gia
- Tạo các liên minh chiến lược, liên kết, hợp tác , liên doanh với các công ty nước sởtại làm giảm nguy cơ khi MC di chuyển vào các hoạt động nước ngoài, tiết kiệm chi phí
và tận dụng được mạng lưới phân phối
Phát huy được tính kinh tế theo quy mô: Cạnh tranh toàn cầu đang tăng mạnh,
các tập đoàn Bia rượu đa quốc gia đang dần mở rộng lãnh thổ hoạt động, với lợi thế vềqui mô, họ đang dần tạo dựng được vị thế với sự vượt trội về chất lượng và giá rẻ, đây làmột thách thức lớn để các công ty đối thủ trong ngành có nhưng nỗ lực giảm chi phí đểthu hút lượng tiêu thụ
Đe dọa:
Trang 341 Định nghĩa ngành, mô tả và giới thiệu ngành
Theo ICB, bia là phân ngành cấp 3 thuộc phân ngành Đồ uống trong ngành hàngtiêu dùng Ngành đồ uống được chia làm hai loại: Đồ uống có cồn như bia, rượu Đồuống không cồn như nước ngọt, nước khoáng, nước trái cây … Phân ngành bia được địnhnghĩa “bao gồm các công ty sản xuất và phân phối đồ uống chế xuất từ lúa mạch”
Bia là một trong những sản phẩm đồ uống chiếm tỷ trọng thị phần cao nhất tronglĩnh vực công nghiệp sản xuất đồ uống trên toàn cầu
Mô tả ngành
+ Ranh giới địa lý thị trường: Ngành công nghiệp sản xuất bia là một nền kinh
doanh toàn cầu, bao gồm một số công ty đa quốc gia chiếm ưu thế trên thị trường và hàngngàn các nhà sản xuất nhỏ từ các cơ sở nhỏ tới các cơ sở lớn của vùng
+ Quy mô: Tại Hoa Kỳ, tính đến năm 2011 đã có 2.000 nhà máy bia và các cơ sở
nhập khẩu và 2.700 cơ sở phân phối bia
Bia là đồ uống có cồn phổ biến nhất ở Mỹ chiếm khoảng 85% khối lượng đồ uống
có cồn được bán tại Hoa Kỳ mỗi năm Hàng năm tạo ra hơn 91,6 tỷ đồng doanh số bán lẻ.Tính đến năm 2009, thị trường bia là tập trung nhất vào ba nhà sản xuất Anheuser-Busch,Breweries Miller (SAB Miller), và Molson Coors Brewing Company chiếm khoảng 79%doanh số bán Các thương hiệu bia hàng đầu có thị phần là Bud Light (28,3%),Budweiser (11,9%) và Coors Light (9,9%)
+ Hệ thống phân phối :Ngành công nghiệp được tổ chức thành một cái gọi là "ba
tầng" hệ thống phân phối: (1) nhà sản xuất bia và nhập khẩu, (2) bán buôn, và (3) các nhàbán lẻ Theo hệ thống này, người ủ bia và các nhà nhập khẩu bán sản phẩm của họ để bánbuôn lần lượt bán cho các nhà bán lẻ
Ngành công nghiệp bia phục vụ cho đất nước thông qua thuế, việc làm, mua hàng từcác nhà cung cấp khác, đóng góp cho nông nghiệp, và nhiều hơn nữa Bia được làm từcác nguồn tài nguyên nông nghiệp từ lúa mạch, lúa mì và một số các loại ngũ cốckhác Ngành công nghiệp bia giúp cho ngành nông nghiệp phát triển bằng cách mua
Trang 35hàng của họ Với tỷ lệ thất nghiệp gia tăng tại Hoa Kỳ, ngành công nghiệp Bia đã cungcấp cho 1,7 triệu việc làm
Với ngành công nghiệp bia, sản phẩm thay thế có thể là một loại hàng hóa, dịch vụ
có thể thỏa mãn như cầu ở trên Có thể liệt kê một số loại sản phẩm khác như: rượu, càphê, nước giải khát,nước ngọt nước trái cây, nước tinh khiết…và một số sản phảm khác.Một cuộc thăm dò Gallop trong năm 2009 phát hiện ra rằng 40% số người được hỏithường uống bia, tiếp theo là 34% rượu vang và 21% rượu mạnh Nếu coi bia được sửdụng như là một phần trong việc giao tiếp và giải trí thì sản phẩm thay thế của nó cũngrất đa dạng như phim ảnh, âm nhạc, điện thoại…Sự đa dạng về nhu cầu của người tiêudùng cũng như mong muốn sử dụng những loại thức uống, những cách thức giải trí vàgiao tiếp mới làm cho khả năng thay thế của những sản phẩm kể trên đối với bia là cao.Bên cạnh đó, tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế cũng là một rào cản,trong nội bộ ngành sự phát triển của công nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm thay thế chongành mình
Vì vậy, lực đe dọa của sản phẩm thay thế của bia là khá cao và có xu hướng mạnh lên
b Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
• Lòng trung thành nhãn hiệu:
Công ty bia chi hàng triệu đô la mỗi năm cho quảng cáo Việc tạo ra nhận thức vềthương hiệu sẽ giúp khách hàng tạo thói quen mua sắm các loại bia mà mình ghi nhớ
Trang 36Các công ty sản xuất bia ở Mỹ bia đã chi khoảng $ 975 triệu trong năm 2007 choviệc quảng cáo thương hiệu của họ trong các kênh truyền thông lớn Không có gì đángngạc nhiên khi Big Three chiếm hầu hết các chi phí này, với Anheuser-Busch dẫn đầu vớikhoảng $ 378 triệu USD, tiếp theo là SAB-Miller ở mức $ 175 triệu và Molson CoorsBrewing Co ở mức $ 151 triệu USD Big Three dành hầu hết tiền quảng cáo của họ trêncác loại bia cao cấp và bia nhẹ.
Do đó bất kỳ công ty nào muốn nhập cuộc thì phải tốn rất nhiều chi phí cho việcnhận thức thương hiệu Rất khó khăn để khách hàng thay đổi sở thích đã hình thành củacác công ty hiện tại tạo nên rào cản nhập cuộc cao cho các công ty
Các công ty trong ngành hoạt động lâu năm với những thương hiệu nổi tiếng lâu đời
và có một lượng tiêu thụ trung thành lớn Người tiêu dùng trong ngành công nghiệp sảnxuất bia rất trung thành với nhãn hiệu, đây là một đặc trưng trong ngành công nghiệp sảnxuất bia, khách hàng rất khó có thể chấp nhận các sản phẩm bia mới , khác với nhữngnhãn hiệu mà họ thường dùng
•Chi phí chuyển đổi:
Trong ngành công nghiệp bia gần như không có chi phí chuyển đổi Các người tiêu
dùng có thể mua bia nào mà họ ủng hộ Người tiêu dùng có xu hướng ngày càng thưởngthức những cái mới lạ, trong ngành sản xuất bia Mỹ, chi phí chuyển đổi của người tiêu
dùng chuyển sang dùng một nhãn hiệu khác là không cao Họ có thể cùng lúc sử dụng
nhiều thương hiệu bia để phục vụ cho từng nhu cầu, từng trường hợp
•Lợi thế chi phí tuyệt đối
Các công ty trong ngành do đã hoạt động lâu năm nên có được các lợi thế về chi phítuyệt đối, các sản phẩm của họ sản xuất đạt được lợi ích từ đường cong kinh nghiệm nênngày càng đảm bảo chất lượng với mức giá cả hợp lý Các doanh nghiệp mới vào cuộc sẽ
có thể phải gánh chịu chi phí lỗ do không thể sản xuất và bán với mức giá cả như trên thịtrường, do họ phải gành chịu chi phí cao từ nhiều phía
Điều này hàm ý rằng bất kỳ công ty nào muốn thâm nhập sẽ phải đầu tư rất nhiều đểthiết lập một danh tiếng mạnh mẽ và nhận thức về thương hiệu Do đó các công ty hiện
Trang 37tại có được lợi thế về chi phí do có kinh nghiệm quá khứ, tiếp cận được nhà cung cấp rẻ
và tốt hơn làm đe dọa những người nhập cuộc giảm xuống
Rào cản từ lợi thế về chi phí tuyệt đối cao và đang tăng lên do các công ty luôn củng cố vị thế của mình
• Tính kinh tế theo quy mô
Ngành công nghiệp bia Mỹ có số nhân viên gần 40.000 người Trong đó sử dụngkhoảng 1,66 tr người Mỹ (2011) Nhân viên trung bình được trả khoảng $ 18,27 một giờ.Trong năm 2007, tổng doanh số bán hàng bia Mỹ là 212,9 triệu thùng Anheuser-Busch
105 triệu thùng, Miller 40,2 triệu thùng, và Molson Coors 24,3 triệu thùng Nếu muốnthâm nhập vào thị trường bia Mỹ trong phân khúc thị trường bia đại chúng, thì phải đầu
tư vào các thiết bị, nhà xưởng, thành phần, cách thức sản xuất, và nguồn nhân lực đủ đểsản xuất hơn 2 triệu thùng bia mỗi năm là ít nhất
Khi sản xuất sản phẩm với qui mô lớn, các công ty hiện có trong ngành có cơ hộitạo nên tính kinh tế theo qui mô Ngành sản xuất bia sản xuất và cung cấp với một sốlượng lớn các sản phẩm để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày, nó là một sảnphẩm phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, chiếm hơn tổng số doanh thu trong ngành côngnghiệp đồ uống do vậy các công ty trong ngành tạo cho mình một lợi thế cao các công tyhiện tại cũng có được tính kinh tế theo quy mô nhờ lợi thế có được bởi sự phân bổ chi phí
cố định cho khối lượng lớn, và tính quy mô trong quảng cáo hay chiết khấu từ nhà cungcấp khi mua khối lượng lớn Lợi thế đó gây khó khăn cho những đối thủ muốn tham giavào ngành Nếu đối thủ tham gia vào ngành có lợi thế về tài chính, công nghệ sản xuất và
có được qui mô lớn thì họ cũng sẽ gặp phải rủi ro cao và chi phí vốn cao Đồng thời sẽgặp phải sự trả đũa mãnh liệt của các công ty trong ngành Nếu nhập cuộc với qui mô lớnthì khả năng thua lỗ cao do không đạt được mức chi phí thấp giống như các công ty trongngành
Rào cản về tính kinh tế theo qui mô cao và đang tăng lên do các công ty trong
ngành là không ngừng mở rộng hơn nữa về qui mô thông qua việc liên doanh, liên kết,mua lại
• Quy định chặt chẽ từ phía chính phủ:
Trang 38Bia là một mặt hàng được nhà nước đánh thuế khá cao gây khó khăn cho các công
ty trong ngành về việc giảm giá để thu hút khách hàng Các qui định riêng biệt của cáctiểu bang về mức thuế, giờ bán, ngày bán, số tuổi được uống bia rượu….và các qui địnhchặt chẽ về hệ thống phân phối để kiểm soát vấn đề thu thuế gây ra cho các công ty trongngành những khó khăn về việc đồng bộ hóa, tiêu chuẩn hóa các phương thức kinh doanh
để tuân theo các tiêu chuẩn liên bang
Từ những phân tích trên ta thấy trong ngành công nghiệp sản xuất bia với các công
ty hiện hành đã tạo dựng được lòng trung thành đối với nhãn hiệu, lợi thế về chi phí và tính kinh tế theo qui mô Mặc dù chi phí chuyển đổi thấp nhưng sẽ là rất mạo hiểm nếu công ty nào muốn nhập cuộc vào ngành sản xuất bia
Như vậy lực đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng đang ngày càng yếu đi
c Năng lực thương lượng của người mua
Công ty phân phối sản phẩm (bán buôn, bán lẻ):
Bia tại thị trường Mỹ được bán thông qua 5 kênh phân phối chủ yếu, đó là: siêu thị(SM – 20% năm 2001), các cửa hàng tiện lợi (CVS – 15%), các cửa hàng giảm giá (DS –19%), các cửa hàng bia rượu tổng hợp (17%) và các cơ sở thương mại như quán bar, nhàhàng (25%), hiện nay có khoảng 2.850 bán buôn phục vụ cho ngành công nghiệp biaMỹ…Sự cạnh tranh gay gắt để giành lấy thị phần giữa các công ty lớn trong ngành biacùng với việc bãi bỏ quy định về kiếm soát giấy phép bán buôn các loại thức uống có cồntạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các nhà bán lẻ và nâng cao quyền lực của họ Chính phủ cũng có rất nhiều quy định phân phối bia Bia chỉ được phép thông qua
từ nhà sản xuất đến nhà phân phối rồi đến bán lẻ Với mục đích giảm kiểm soát của nhàsản xuất bia qua các nhà bán lẻ và đảm bảo hiệu quả thu thuế Các qui định về quảng cáo,thuế và các thông tin in trên bao bì sản phẩm bia được qui định cụ thể trong Luật Thuế,Rượu, Bia và Thương Mại (TTB) và Ủy ban thương mại liên bang ( FTC) Vì vậy đa sốcác nhà sản xuất phải có mối quan hệ làm ăn tốt với các nhà phân phối và đại lý bán lẻcủa mình, vì họ là những người quan sát tốt nhất nhu cầu của khách hàng trên thị trường,
sự quảng cáo, tiếp thị hay những nỗ lực trong bán hàng của họ cũng giúp cho các nhà sản
Trang 39nhà phân phối và đại lý bán lẻ chính là những người tìm kiếm thị trường cho các nhà sảnxuất, vì vậy, họ có năng lực mặc cả khá cao đối với các công ty trong ngành
Người tiêu dùng cuối cùng
Ngành công nghiệp sản xuất bia có đặc tính là ngành tập trung, các công ty hoạtđộng trong ngành có sự cạnh tranh lẫn nhau rất gay gắt và khốc liệt để tranh giành thịphần và khách hàng, mỗi chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp sẽ có thể chịu sựtấn công, “trả đũa” mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành Thị trường bia là mộtthị trường hết sức sôi động, ngành công nghiệp sản xuất bia đã có sự chuẩn bị phong phú
về chủng loại bia, đa dạng về mẫu mã và đảm bảo về chất lượng để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Các loại bia hiện nay thì không có sự khác nhau nhiều về hương vị và nồng
độ Cái tạo ra sự khác biệt đó là sự định vị thương hiệu của các công ty Hơn nữa, trên thịtrường hiện nay, các sản phẩm thay thế cho bia như rượu, nước giải khác, nước trái cây,nước có ga…ngày càng nhiều và đa dạng Chính vì lẽ đó, khách hàng có thể dễ dàngchuyển đổi việc sử dụng từ hãng bia này sang hãng bia khác
Hiện nay, không chỉ có các hãng bia trong nước cạnh tranh mà còn nhiều các hãngnhập khẩu vào nước ngoài với các sản phẩm chất lượng không thua kém gì các đại giatrong nước, khách hàng tha hồ chọn cho mình các loại bia mà mình thích
Do đó, áp lực thương lượng từ phía người mua là rất lớn và đang có xu hướng mạnh lên đối với các nhà sản xuất bia do tính cạnh tranh mạnh trong ngành để dành giật khách hàng và giữ thị phần.
d Năng lực thương lượng của người bán
Nguyên liệu dùng để làm bia chủ yếu là từ lúa mạch,nước,hoa bia, men Mỗi thànhphần có thể ảnh hưởng đến hương vị, màu sắc, carbonat, cồn, và những thay đổi tinh tếkhác trong bia trong đó chất lượng lúa mạch là quan trọng nhất
Sản xuất lúa mạch thế giới đạt 136 triệu tấn trong năm 2007, tăng 3 triệu tấn từ kếtquả của năm trước Ba khu vực sản xuất hơn một nửa lúa mạch của thế giới: Liên minhchâu Âu (43%, chủ yếu là Tây Ban Nha, Đức và Pháp chiếm mỗi bên khoảng 8% sảnlượng), Nga (11%) và Canada (9%) Hoa Kỳ là nước sản xuất lúa mạch lớn thứ bảy trênthế giới
Trang 40Trong năm 2006, 139 triệu tấn lúa mạch được sản xuất trên toàn cầu, là trung bìnhkết quả trong ba năm qua Như vậy thị trường lúa mạch phục vụ cho nhu cầu của các nhàsản xuất bia khá đa dạng và phong phú, đặc biệt là nguồn lúa mạch nhập khẩu
Tuy nhiên, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế cùng các vấn đề về biến đổi thời tiếttoàn cầu Giá lúa mạch đã biến động cao trong những năm gần đây Ví dụ, trong đầu năm
2008 giá lúa mạch tăng khoảng 45% so với năm trước Điều này là do điều kiện thời tiếtkhô hạn trong sản xuất lớn nước và hạn chế xuất khẩu đối với một số nhà xuất khẩu tạiCIS
Lúa mạch là loại ngũ cốc lớn thứ ba ở Hoa Kỳ sau ngô và lúa miến Sản xuất lúamạch ở Hoa Kỳ thu hoạch 2,24 triệu mẫu lúa mạch vào năm 2011 với năng suất trungbình 69,6 giạ / mẫu Tổng sản lượng 155,8 triệu giạ (chỉ bằng khoảng một nửa khối lượngsản xuất năm 2000) Phần lớn sự suy giảm này có thể là do gia tăng trong sản xuất ngô ởvùng khí hậu phía Bắc cùng với giá ngô tăng kỷ lục, đã gây ra thay thế sản xuất từ lúamạch đối với ngô Giá lúa mạch tăng giá một phần do nông dân đang dành diện tích đểtrồng các loại hạt sinh lợi nhiều hơn, đặc biệt là ngô, ngô đang là nguyên liệu cho nhiềungành công nghiệp, như làm thức ăn cho động vật Đó là dẫn đến nhu cầu lớn hơn chocác thức ăn ngũ cốc khác, bao gồm lúa mạch, cho gia súc
Cùng với diện tích lúa mạch giảm, sản lượng đã bị cản trở bởi thời tiết khắcnghiệt và nguồn cung thế giới đã bị ảnh hưởng bởi lệnh cấm xuất khẩu / nhập khẩu Maymắn thay, lúa mạch được trồng ở nhiều khu vực của thế giới đảm bảo rằng các nhà sảnxuất bia có thể tìm thấy nguồn cung cấp lúa mạch