Người ta hay dùng câu đảo ngữ để nhấn mạnh hành động của chủ ngữ.. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MỘT CÂU ĐẢO NGỮ: ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT/ TRỢ ĐỘNG TỪ/ ĐỘNG TỪ + S Ta có thể xem một số ví dụ để thấy được
Trang 1S ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 1 | 5
ĐẢO NGỮ ( Lý thuyết )
Đảo ngữ là dạng câu mà cấu trúc của nó khác với câu thông thường, tức là động từ chính được đem
ra trước chủ ngữ Người ta hay dùng câu đảo ngữ để nhấn mạnh hành động của chủ ngữ
CẤU TRÚC CHUNG CỦA MỘT CÂU ĐẢO NGỮ:
ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT/ TRỢ ĐỘNG TỪ/ ĐỘNG TỪ + S
Ta có thể xem một số ví dụ để thấy được sự khác biệt giữa câu đảo ngữ và câu thông thường
Normal structure Inversion structure
Hardly did he finish his homewwork He hardly finished his homework
So angry was the manager that he fired the
two men on the spot
Her father was so angry that he fired the two
men on the spot
No longer does she do exercise every
morning
She is no longer does exercise every morning
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG CẤU TRÚC ĐẢO NGỮ
I Đảo ngữ bằng cách đưa trợ động từ/ động từ ra trước chủ ngữ
1 Câu hỏi:
Là hình thức đem động từ đặc biệt hay trợ động từ ra trước chủ ngữ trong CÂU HỎI:
EX: Is he a student ?
Is là động từ đặc biệt, đem ra trước chủ ngữ HE trong câu hỏi
How long have you been to Laos ?
Đem trợ động từ HAVE lên trước chủ ngữ trong câu hỏi
2 Các từ có ý nghĩa phủ định ở đầu câu
Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và một trong số đó là mở đầu bằng một phủ định từ
a Trạng từ phủ định : little, few, seldom, rarely, never, hardly ever…
Ex: Rarely had his brother been more excited
Never in my life have I seen such a terrible accident
Little does he know about his girlfriend’s family
Trang 2S ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 2 | 5
b Nhóm từ: hardly … when (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no
sooner … than (vừa mới), scarcely … when (chỉ mới, vừa vặn) Mệnh đề đảo ngữ là
mệnh đề chứa các từ đó
Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện
xảy ra trong quá khứ Mệnh đề chứa các từ scarcely, hardly, no sooner … chứa
hành động xảy ra trước, nên thường được chia các thì hoàn thành
Scarcely had I got out of bathroom when the doorbell rang
Hardly had I arrived to the station when the train left
No sooner had he left the office than the telephone rang
c Nhóm từ với “ no, not “ ( no = not any ) như:
By no means
At no time Under/ in no circumstance
On no condition
On no account
No longer For no reason/ for no way
No where …
Đảo ngữ được thực hiện ngay sau các cụm từ này
Ex: Under no circumstance should you call the police
For no reason do I have to help him
On no condition did he give me a lift
No longer does he live in this house
d Nhóm từ với ONLY: only+ ….+ đảo ngữ
Only when Only after Only later Only in that/ this way Only by
Only then … Ex: Only when she heard about the new did she faint Only when I understand her do I like her
Only after I had known about the truth did I never meet him again
Only by learning hard can I pass the exam
3 Nhóm từ với các từ chỉ định lượng: many, much, many a, not a …
Ex: he read many books yesterday
Many books did she read yesterday
Many work did I have to do last month
Trang 3S ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 3 | 5
Many a time has he helped me
Not a help has she given me although she and I are in a team
4 So, such
+ So
so + adj +to be + (a/ an/ the) N + S + that + clause + Such
Such+ to be +(a/an/ the ) N + S+ that + clause
ex: The teacher was so angry that he asked the student to get out of class
So angry was the teacher that he asked the student to get out of class
Such was the teacher’s anger that he asked the student to get out of class
5 Tính từ: nếu muốn nhấn mạnh đặc điểm nào đó thì chỉ cần đảo tính từ đó ra đầu câu:
Ex: the house is distinguised by its strange construction
Distinguished is the house by its strange construction
6 Not only… But also
Not only + trợ động từ + S +V + but also + S + V…
Not only does he study well, but he also sings well
7 So, neither
I’m a student – So am I
I am not a student – neither am I
8 Câu bắt đầu với – ED và – ING
Standing over there is a young man Found in Italy is the best Pizza in the world Always studying hard is Nam
Punished a lot by his father is Nam
Standing in the doorway was a man with a gun
II Đảo ngữ giữ nguyên động từ:
Trang 4S ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 4 | 5
Là hình thức đem nguyên động từ ra trước chủ từ (không cần mượn trợ động từ )
Các trường hợp đảo ngữ giữ nguyên động từ:
1 các cụm trạng từ chỉ nơi chốn ở đầu câu :
On the
In the
Here
There
Out
Off
…
ex: On the tree remains the last leaves of winter ( đem nguyên động từ remains ra trước
chủ ngữ )
Here is your dish
In the room stood alone the old man
Lưu ý : trong cách này chủ ngữ phải là danh từ thì mới đảo ngữ được, đại từ không đảo
ngữ
ex:
Here came the bus
Nhưng chủ từ là đại từ thì không được
Here came it / he/ she … -> sai
Đúng: here it came
Sai Gon here we come (Sài Gòn ơi ta đến đây :3 )
2 Các cụm từ chỉ phương hướng, thứ tự:
Directly in front of them stood a great castle
The lady ran into the room -> into the room ran the lady First love comes, then marriage comes → First comes love, then comes marriage
3 Các cụm từ so sánh:
Bigger than the cheetah is the lion
More important than anything is your family
The closer an object is to another object, the greater is the gravity between them
III Đảo ngữ với câu điều kiện:
a Câu điều kiện loại 1:
If clause = should + S + V
Should she get up late she wil miss the bus
Should you tell me in advance, I will avoid that accident
b Câu điều kiện loại 2:
Trang 5S ư u t ầ m , t ổ n g h ợ p P a g e 5 | 5
a If clause = Were S ( nếu động từ chính là TO BE )
If I were you I would not tell the stranger the truth = Were I you
b If clause = Were + S + to –V
If I knew her I would invite her to the party = Were I to know her
c Câu đk loại 3: If clause = Had + S + PII
If my parents hadn't encouraged me, I would have taken pass exam = Had my parents not encouraged me, I would have taken pass exam
If it had not been my mother advice, I would not have graduated
Had it not been for my mother advice, I would not have graduated