NHữNG ĐIềU CầN BIếT Về VITAMIN A• Vitamin A là loại Vitamin tan trong dầu, rất cần thiết đối với cơ thể.. • Gan động vật và gan cá là thức ăn giàu Vit.A, các loại trứng, sữa cũng là thực
Trang 1PHßNG CHèNG THIÕU VTAMIN A
Trang 2– Theo ớc tính của TCYTTG (1995), hơn 3 triệu trẻ em bị
khô mắt và 250 triệu trẻ em bị thiếu Vtamin A cận lâm sàng.
– Năm 1997 có 41 n ớc tồn tại các thể lâm sàng bệnh
khô mắt và 49 n ớc khác vẫn còn tình trạng thiếu Vtamin A cận lâm sàng, trong đó có 19 n ớc ở mức độ nặng
ý NGHĩA CủA THIếU VTAMIN A đối VớI
SứC KHỏE CộNG ĐồNG
Trang 3NHữNG ĐIềU CầN BIếT Về VITAMIN A
• Vitamin A là loại Vitamin tan trong dầu, rất cần thiết đối với cơ thể.
• Cơ thể ng ời không tự tổng hợp đ ợc Vitamin A vì vậy Vitamin A đ ợc cung cấp từ thức ăn
• Vitamin A chính cống chỉ có trong thức ăn động vật, thức ăn thực vật chỉ có tiền Vitamin A (Provitamin A) trong đó β-Caroten có hoạt tính sinh học cao nhất.
• Gan động vật và gan cá là thức ăn giàu Vit.A, các loại trứng, sữa cũng là thực phẩm cung cấp nhiều Vitamin A.
Trang 4HậU QUả DO THIếU VITAMIN A
VAI TRò VITAMIN A HậU QUả DO THIếU VITAMIN A
1 Tăng tr ởng Trẻ chậm lớn, suy dinh d ỡng
2 Thị giác Quáng gà (XN)
3 Bảo vệ biểu mô Khô kết mạc, khô loét giác mạc
4 Miễn dịch Tăng nguy cơ tử vong trẻ em
Giảm sức đề kháng với bệnh tật
Dễ bị nhiễm trùng nặng, đặc biệt là Sởi, tiêu chảy và viêm đ ờng hô hấp Giảm khả năng miễn dịch (Sởi,Tetanus,HIV)
( Những nghiên cứu gần đây đã khẳng định: bằng biện pháp bổ
sung Vitamin A có thể làm giảm 23% tử vong ở trẻ em )
Trang 5NGUYêN NHâN THIếU VTAMIN A
Ba nguyên nhân chính:
1 Khẩu phần ăn bị thiếu hụt Vitamin A.
2 Các bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt là Sởi, Tiêu
chảy, Viêm đ ờng hô hấp
3 Suy dinh d ỡng protein năng l ợng nặng th ờng
kèm theo thiếu Vtamin A (>20%).
Trang 6Phân loại khô mắt ban đầu Điều tra
(1985-1988)
Điều tra
đánh giá
(1994)
Điều tra
đánh giá
(1998)
Ng ỡng của TCYTTG (WHO)
Quáng gà (XN) 0.37 % 0.050 % 0.20 % 1.0 % Vệt Bitot (X1B) 0.16 % 0.045 % - 0.5 %
Lóet giác mạc
(X2/X3A/X3B) 0.07 % 0.005 % - 0.01 % Sẹo giác mạc (XS) 0.12 % 0.048 % - 0.05 %
tình hình khô mắt trẻ em việt nam
Khi tỷ lệ mắc bệnh v ợt quá một trong 3 chỉ tiêu lâm sàng ở trên, có thể kết luận có vấn đề thiếu Vitamin A và bệnh Khô mắt.
Trang 7Tû lÖ trÎ em thiÕu vitamin a tiÒn l©m sµng
(XN retinol huyÕt thanh)
14.7%
12.0%
10.8%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
16%
Trang 8Tû lÖ bµ mÑ cã hµm l îng Retinol
trong s÷a thÊp (%)
41.1%
48.5%
58.3%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
Trang 9C¸C GI¶I PH¸P PHßNG CHèNG
THIÕU VTAMIN A
1 Bæ sung Vitamin A (Supplementation)
2 T¨ng c êng Vitamin A vµo thùc phÈm
( Fortification)
3 C¶i thiÖn b÷a ¨n (Food-based solutions)
Trang 10Những mốc triển khai ch ơng trình
1985-88 Điều tra ban đầu bệnh khô mắt
1986 Hội thảo tại Hà Nội
1987 Hội thảo tại TP Hồ Chí Minh
1988 Triển khai thí điểm tại 7 huyện
1989 Mở rộng ch ơng trình ra tất cả các tỉnh
1993 Triển khai 100% xã Kết hợp với “Ngày tiêm chủng toàn quốc” (chiến dịch uống Vitamin A đợt 2 trong năm)
1994 “Ngày uống Vitamin A toàn quốc” Đánh giá quốc tế: Việt Nam cơ bản thanh toán bệnh khô mắt.
1996 “Ngày Vi chất dinh d ỡng toàn quốc” thay cho “Ngày
uống Vitamin A toàn quốc”
1998 Điều tra toàn quốc về thiếu Vitamin A
2000 Điều tra thiếu Vitamin A (theo vùng sinh thái)
2001 Hội nghị IVACG lần thứ 20 tổ chức tại Hà Nội (2/2001)
Trang 11Bộ Y Tế
Ban chỉ đạo ch ơng trình
(Viện DD, Viện Mắt, Viện
Nhi và các Viện khu vực)
Các BV trung ơng
Sở Y Tế
Ban chỉ đạo tỉnh, TP
(Trung tâm YTDP, TT.Mắt) Các BV tỉnh
phòng Y Tế HUYệN
Ban chỉ đạo huyện
(TT YTDP huyện) BV huyện
TRạM Y Tế Xã (PH ờNG)
Ban chỉ đạo ch ơng trình xã (ph ờng)
Sơ đồ quản lý triển khai ch ơng trình
Trang 12Phân công quản lý, phân phối vitamin a
theo khu vực
Miền Bắc 32 tỉnh Từ Thừa thiên-Huế trở ra Dinh D ỡngViện
Nam Bộ 20 tỉnh Từ Lâm Đồng đến Cà Mau VSYTCCViện
Tp HCM
Trang 13Nội dung hoạt động
1 Giáo dục dinh d ỡng.
2 Tạo nguồn thức ăn giàu Vitamin A và carôten, thực
hiện đa dạng hóa bữa ăn.
3 Nghiên cứu tăng c ờng Vitamin A vào thức ăn.
4 Phân phối Vitamin A liều cao cho trẻ em phối hợp
theo dõi biểu đồ phát triển
5 Phối hợp với các hoạt động CSSKBĐ, phòng chống
Suy dinh d ỡng và phòng chống các bệnh nhiễm
khuẩn.
Trang 14Bổ SUNG VIêN NANG VTAMIN A
LIềU CAO Dự PHòNG
1 Đối t ợng và liều uống.
2 Tổ chức cho uống Vtamin A liều cao.
3 Theo dõi, báo cáo.
4 Giám sát khô mắt ở cộng đồng.
5 Cung cấp & bảo quản viên nang VtaminA.
Trang 151 Đối t ợng và liều uống
• Uống theo đợt chiến dịch, mỗi năm hai đợt (trẻ 6-36 tháng
tuổi).
• Cấp th ờng xuyên không theo chiến dịch và chỉ uống một
lần (Bà mẹ sau đẻ và Trẻ <5 tuổi có nguy cơ).
2 Tổ chức uống Vtamin A
• Lập danh sách đối t ợng Dự trù viên nang.
• Truyền thông giáo dục Chuẩn bị cơ sở, nhân lực
• Tổ chức cho trẻ uống An toàn khi dùng viên nang Vitamin
A.
• Bảo quản, cung cấp (th ờng xuyên, chiến dịch)
• Báo cáo, theo dõi giám sát
Phân phối Vtamin A Hệ dự phòng
Trang 16Ph©n phèi Vtamin A bÖnh viÖn
(hÖ ®iÒu trÞ)
•TrÎ kh« m¾t hoÆc bÞ c¸c bÖnh cã nguy c¬ thiÕu Vitamin A.
•C¸c bµ mÑ sinh con t¹i c¸c bÖnh viÖn
•Cung cÊp Vtamin A cho c¸c bÖnh viÖn.
•Theo dâi, gi¸m s¸t kh« m¾t ë bÖnh viÖn.
Trang 17Tû lÖ trÎ ® îc uèng vitamin a liÒu cao (%)
(theo b¸o c¸o cña c¸c tØnh)
89%
90%
91%
92%
93%
94%
95%
96%
97%
98%
99%
100%
1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tû lÖ uèng (%) theo n¨m
Trang 18kết quả triển khai ch ơng trình
Số
Số
Số
Bà mẹ sau
đẻ
Tỷ lệ
Ghi chú
Trang 19một số vấn đề cần l u ý
•Đối t ợng th ờng xuyên, trẻ nguy cơ trong bệnh viện (cung cấp viên nang Vit.A cho bệnh viện)
•Báo cáo kết quả triển khai
•Sử dụng viên nang Vitamin A an toàn Viên nang 100.000 đv - 200.000 đv
•Cán bộ ch ơng trình ở các địa ph ơng, kỹ năng
•Lồng ghép hoạt động.