1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC CHUYÊN đề TOÁN PHỔ THÔNG tập 2

54 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thể tích khối chóp A.BCNM theo a AM và AN lần lượt là các đường cao trong các tam giác vuông DAB và DAC bằng nhau nên ta có S D B A c b' b c'... Tuy nhiên trong nhiều trường hợp,

Trang 1

DIỄN ĐÀN TOÁN HỌC VMF

Trang 2

Lêi nãi ®Çu

Tài liệu này không phải là tài liệu chính thức của Diễn đàn toán học (VMF) nhưng do cá nhân tôi là thành viên của trang diễn đàn thảo luận toán học này nên tôi xin mạo muội ghi xuất xứ là VMF mong quản trị của trang web bỏ qua yếu tố trên

Hàng năm mỗi giáo viên trung học phổ thông đều làm một sáng kiến kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn giảng dạy, tuy nhiên lượng kiến thức mà thầy (cô) dày công bỏ ra nghiên cứu đa phần bị bỏ quên Hôm nay tôi cố gắng tổng hợp lại các sáng kiến kinh nghiệm để đưa vào chung thành một tài liệu “CÁC CHUYÊN ĐỀ TOÁN PHỔ THÔNG” Để tiện cho việc tổng hợp và theo dõi, tôi chia ra thành nhiều tập với độ dày mỗi tập tầm khoảng 50 trang Chỉ là việc tổng hợp nội dung các sáng kiến để cho các bạn tham khảo nên có điều gì sai sót mong các bạn bỏ qua

Người tổng hợp

CD13

Tập 2 này gồm các nội dung:

+ Ứng dụng tỉ số thể tích trong giải toán hình học không gian

+ Một số kĩ năng giải tích phân

+ Một vài cách nhớ công thức lượng giác

+ Một phương pháp chứng minh bất đẳng thức

+ Phương trình mặt cầu và ứng dụng

+ Ứng dụng đạo hàm vào chứng minh bất đẳng thức

Trang 3

ỨNG DỤNG TỈ SỐ THỂ TÍCH TRONG GIẢI TOÁN HHKG

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bài toán 1: (Bài 4 sgk HH12CB trang25)

Cho khối chóp S.ABC, trên các đoạn thẳng SA, SB, SC lần lượt lấy các điểm A’, B’, C’ khác điểm S CMR: ' ' '

Gọi H và H’ lần lượt là hình chiếu vuông góc của A và A’ lên (SBC)

Ta có AH//A’H’ Ba điểm S, H, H’ cùng thuộc hai mp (AA’H’H) và (SBC) nên chúng thẳng hàng Xét SAH ta có SA' A H' '

.

1' '

.3

Tổng quát hoá công thức (2) ta có bài toán sau đây:

Bài toán 2: Cho khối chóp đỉnh S, đáy là 1 đa giác lồi A1A2…An (n 3), trên đoạn thẳng SA1 lấy điểm A1’ không trùng với A1 Khi đó ta có

Trang 4

Gọi O là giao điểm của AC và BD Ta có I là

trọng tâm của tam giác BCD, do đó

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là

hình bình hành Gọi B’, D’ lần lượt là trung điểm

của SB và SD Mặt phẳng (AB’D’) cắt SC tại C’

Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp được chia bởi

mp(AB’D’)

Giải:

Gọi O là giao điểm của AC và BD và I là giao

điểm của SO và B’D’ Khi đó AI cắt SC tại C’

S A B C D

S ABCD

V

* Bài tập tham khảo:

Bài 1: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC, đáy ABC là tam giác đều có trực tâm

H và cạnh bằng a Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CA và M, N, P lần lượt là trung điểm các đoạn SI, SJ, SK Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp H.MNP và S.ABC Từ đó tính thể tích khối chóp H.MNP

ĐS: .

.

132

Trang 5

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Một mặt phẳng () qua AB cắt SC, SD lần lượt tại M và N Tính SM

SC để mặt phẳng () chia hình chóp thành hai phần có thể tích bằng nhau

2/ Khi dạy học có thể yêu cầu học sinh tính thể tích khối đa diện ABCDMN

Ví dụ 2:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, mặt bên SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, BC, CD Tính thể tích khối tứ diện CMNP theo a

Giải:

Ta có

2aa

Trang 6

.

1

41( )2

Gọi H là trung điểm của AD ta có SHAD

(SAD)(ABCD) nên SH (ABCD)

Do đó

3 2

CMNP

a

Ví dụ 3:

Cho khối chóp D.ABC có đáy ABC là tam giác đều

cạnh a, DA = 2a và DA vuông góc với đáy Gọi M, N lần

lượt là hình chiếu vuông góc của A lên các đường thẳng

DB và DC Tính thể tích khối chóp A.BCNM theo a

AM và AN lần lượt là các đường cao trong các tam

giác vuông DAB và DAC bằng nhau nên ta có

S

D

B A

c

b'

b c'

Trang 7

Ví dụ 4:

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật, AB =SA = a, AD =a 2

SA vuông góc với đáy Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và SC, gọi I là giao điểm của BM và AC Tính thể tích khối tứ diện ANIM theo a hoctoan capba.com Giải:

Gọi O là giao điểm của AC và BD Ta có I là trọng tâm của tam giác ABD, do

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình

vuông cạnh a, cạnh bên SA = a, hình chiếu vuông

góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H

thuộc đoạn thẳng AC sao cho AH =

4

AC

Gọi CM

là đường cao của tam giác SAC Chứng minh rằng

M là trung điểm của SA và tính thể tích khối tứ diện

* Bài tập tham khảo:

Trang 8

ĐS:

3 ' ' '

1645

ĐS:

3

236

ĐS:

3 ' ' '

ABCBAD , AD = 2a,

BA = BC = a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a 2 Gọi H là hình chiếu

B

Trang 9

vuông góc của A lên SB CMR tam giác SCD vuông và tính theo a khoảng cách từ H đến mp(SCD)

Ví dụ 3: Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông, AB =

BC = a, AA’ = a 2 Gọi M là trung điểm của BC Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và B’C

Giải:

Gọi E là trung điểm của BB’,ta có EM//CB’

Suy ra B’C //(AME) nên

d(B’C;AM) = d(B’C;(AME))= d(C;(AME))

Ta có .

.

12

a BH

S

C B

D A

H

aa

a 2

M E

B'

C'

A

C B

A'

H

Trang 10

Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài cạnh bên 2a, đáy ABC là tam giác vuông tại

A, AB = a, ACa 3 và hình chiếu vuông góc của

A’ lên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm của

BC Tính khoảng cách Từ A đến mp(BCC’B’)

Giải:

Theo giả thiết ta có A’H  (ABC)

Tam giác ABC vuông tại A và AH là trung tuyến

A ABC ABC A B C

V

Suy ra

3 3

( ', ( ' '))

1414

a a

2a

3

K

C' B'

H

A A'

Trang 11

Cho tứ diện ABCD và điểm M ở miền trong của tứ diện Gọi r1, r2, r3, r4 lần lượt

là khoảng cách từ M đến các mặt (BCD), (CDA), (DAB), (ABC) của tứ diện Gọi h1,

h2, h3, h4 lần lượt là khoảng cách từ các đỉnh A, B, C, D đến các mặt đối diện của tứ diện CMR: 1 2 3 4

Việc tính diện tích đa giác phẳng được quy về việc tính diện tích tam giác theo công thức 1

2

S  ah, trong đó h – chiều cao và a là độ dài cạnh đáy

Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, đặc biệt

là việc tính diện tích của các đa giác phẳng trong

không gian, tính trực tiếp theo công thức gặp

nhiều khó khăn Khi đó có thể tính diện tính đa

giác thông qua thể tích của các khối đa diện Sau

đây là một số ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1:

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC đỉnh S,

có độ dài cạnh đáy bằng a Gọi M, N lần lượt là

IN

Trang 12

trung điểm của SB và SC Tính diện tích tam giác AMN theo a, biết rằng

Ta có ASK cân tại A (vì AI vừa là đường cao vừa là trung tuyến) nên

* Bài tập tham khảo:

Bài1: Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ Biết ABC là tam giác vuông tại B có

b) Tính diện tích thiết diện xác định ở câu a)

ĐS: Thiết diện AMN có diện tích

Trang 13

MỘT SỐ KĨ NĂNG GIẢI TOÁN TÍCH PHÂN

Trước tiên học sinh phải nắm thật kĩ nhóm công thức cơ bản sau:

I/ Học sinh cần nắm vững các công thức tính nguyên hàm sau:

+ Trong các công thức nguyên hàm chỉ được mở rông từ x sang ax + b như sau:

Trang 14

1 1

2

1 1

2

2 2

Trang 16

Ta có:

2

2 2

2

1 1

2 2

R( sin , cos ) x x  R(sin , cos )x x ( lẻ đối với sinx )

I = (sin , cos ) sin

b a

Trang 17

R(sin , cos )xx  R(sin , cos )x x ( lẻ đối với cosx )

I = (sin , cos ) cos

b a

cos(1 sin )

2

0 0

dx I

t t

Ví dụ:

4 4

dx I

Trang 18

Giải:

4 4

0 cos

dx I

Đặt t = tanx dt = 12

cos x dx Đổi cận: x = 0 t = 0 ; x = 4 t = 1

Ví dụ:

2 0

Trang 19

2 2 2 2

1

11

x dx

Trang 20

x m Đặt xmtant

Ví dụ:

Trang 21

2 1

dx x

Trang 22

ln(1 ln )

 Dùng phương pháp tích phân từng phần đặt

1'ln

 I = ( ) ;sin ; cos 

b

x a

Ví dụ:

3 2 1

2

1 1

Trang 23

dx x

x Đổi

3

2 2

Trang 24

3

2 2

Trang 25

MỘT VÀI CÁCH NHỚ CÁC CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC

Bài viết nhỏ này chia sẻ với các bạn những kinh nghiệm nhớ các công thức lượng giác của tôi, một trong nhưng hành hành trang mà tôi luôn mang theo trên con đường học toán của mình

1 Dấu của các giá trị lượng giác (GTLG) :

Các bạn nên biết trong góc vuông (góc phần tư) thứ nhất, mọi GTLG đều mang dấu dương (+) , di chuyển dấu + này theo chiều dọc, ta được dấu của cos, theo chiều ngang ta có dấu sin và nếu

di chuyển chéo đi xuống góc phần tư thứ 3 ta được dấu của tan và cotan (còn trong những góc vuông còn lại dĩ nhiên dấu sẽ là âm !) Thế nên để ghi nhớ dấu của các hàm số lượng giác ta có:

“cos dọc, sin ngang, tan - cotan chéo”

2 Giá trị LG của các góc đặc biệt các bạn có thể dùng máy tính, tuy nhiên nếu không có máy tính thì ta vẫn nhớ được một cách dễ dàng nhờ cách chia nhóm như sau:

Trước hết cần nhớ một câu “thần chú” quen thuộc mà ta đã biết từ cấp 2 “sin đi học, cos

không ham (không hư) tan đoàn kết cotan kết đoàn”

Các góc 00, 900 ,1800 thì ta lại dùng đến nửa đường tròn lượng giác

Chẳng hạn sin1800 0,cos1800 1 ta dễ dàng suy ra từ tọa độ của điểm

A’(-1; 0) …(khi đó ta dùng câu sin đứng , cos nằm để nhớ Mcosa;sina với M nằm trên đường tròn hay nửa đường tròn lượng giác ; góc (Ox, OM) = a

Một điều nữa là nhiều khi ta chỉ cần nhớ các giá trị của sin và cos thôi còn tan và cotan ta suy ngay ra được nhờ hệ thức quen thuộc

a

a a

sin

cos

là 2 số nghịch đảo của nhau

* Khi nói “ sin tăng cos giảm “ thì ta có thể hiểu là : trong góc vuông thứ nhất , hàm sin tăng (Đồng biến) , còn hàm cos giảm (Nghịch biến) khi góc tăng từ 0 đến 900

Trang 26

3 GTLG của các góc có liên quan đặc biệt:

Chắc chúng ta đều biết đến câu quen thuộc “cos đối, sin bù, phụ chéo, khác tan cotan”

cũng cần phải hiểu kỹ hơn ý nghĩa của câu này các GTLG được nhắc đến thì bằng nhau còn nếu

không được nhắc đến thì chúng đối nhau !

Về cách nhớ các liên quan đặc biệt này, tôi học từ thầy giáo dạy toán của tôi Các bạn cùng đọc cho vui nhé :

* Liên quan đối (a và – a)

Nếu 2 góc đối nhau Cos của chúng bằng nhau Sin, tan cotan đối

Hãy viết vào mau mau

Nếu hai góc mà bù Cos phải thêm dấu trừ Tan cotan cũng vậy (*) Sin bằng nhau rõ chưa ?

* Hơn kém một (a và a + )

Chuyện đó có khó gì Sin cos đổi dấu đi Tan cotan vẫn vậy

* Liên quan phụ (a và

2

- a ) Phụ nhau thì dễ ghê Sin này bằng cos kia Tan này bằng cotan nọ

Trang 27

Nhớ không hả 11C ?

(Bây giờ lớp học toàn ghi là A1, A2…nên khó gieo vần quá!), tuy nhiên các bạn cũng nên nhớ rằng : Muốn biến cos thành sin và ngược lại thì hãy dùng liên quan phụ

a a

2

11sin

2

11sin

2

11sincos4  4   2

a a

2

11sincos4  4   2

(Các bạn có thể kiểm tra lại các liên quan đặc biệt này bằng công thức cộng Ví dụ hơn kém 1 vuông , nếu nhớ được các công thức này sẽ rất tốt cho bạn đấy

sin cos , os sin

* Đối với sin và cos :

Cos thì cos cos sin sin Sin thì sin cos cos sin khó gì Bạn ơi hãy nhớ hãy ghi Cos thời đổi dấu sin thì giữ nguyên

Hoặc sin “ cùng dấu , khác loài “ cos “ cùng loài , khác dấu “

* Công thức cộng tan :

Tan của tổng 2 tầng cao rộng Trên thượng tầng là tổng hai tan Dưới hạ tầng số 1 ngang tàng Dám trừ đi tích tan tan oai hùng 5) Các công thức nhân đôi, nhân 3, hạ bậc :

Cần biết rằng chúng được sinh ra từ công thức cộng (vậy nên nếu quên công thức nhân đôi , nhân ba thì ta có thể “ mò lại “ dễ dàng nhờ công thức cộng )

Công thức nhân 3 là một trong các công thức quan trọng mà bạn cần phải nhớ nếu muốn làm được bài phương trình lượng giác thi đại học Vậy nhớ thế nào đây ? Riêng tôi, tôi lại dùng câu

“sin tăng, cos giảm” quan sát công thức ta thấy :

+) sin chỉ biểu thị qua sin cos chỉ biểu thị qua cos

+) Số mũ của sin (từ 1 đến 3) cũng như hệ số (từ 3 đến 4) tăng từ trái qua phải, còn cos thì

cả mũ và hệ số từ trái qua phải đều giảm, còn ở giữa vẫn là dấu trừ (-), bạn xem lại nhé :

Trang 28

a a

a

a a

a

cos3cos43cos

sin4sin33sin

6) Các công thức biến đổi :

* Công thức biến đổi tổng thành tích

Nếu bạn chịu khó để ý thì cũng thấy được rằng , chúng cũng được sinh ra từ công thức cộng Còn cách nhớ? chắc chúng ta đều đã làm quen với “Bài thơ” sau :

Sin cộng sin bằng 2 sin cos Sin trừ sin bằng 2 cos sin Cos cộng cos bằng 2 cos cos Cos trừ cos bằng trừ 2 sin sin

Vế trái là sin cos của 2 góc a, b còn vế phải là sin cos nửa tổng, nửa hiệu 2 góc đó

* Công thức biến đổi tích thành tổng

Ở trên là cách nhớ công thức biến đổi tổng thành tích, muốn có công thức tích thành tổng thì

chỉ cần viết ngược lại, khi đó ta thấy rằng tích cos cos bằng

2

1cos tổng + cos hiệu, tích sin sin bằng

2

1sin tổng + sin hiệu

Để nhớ được cũng không khó lắm, phải không các bạn ?

* Một vài chú ý khi vận dụng các công thức lượng giác :

Phải để ý vận dụng chiều ngược của công thức và phải biến đổi công thức trước khi sử dụng

Ví dụ: a a sin2a

2

1cos.sin  , 1cos2a2cos2a, 1cos2a2sin2a, 

1

tan

a a

Nhiều công thức liên quan đến cos thường có dấu cộng còn sin thì có dấu trừ Ví dụ: Công thức hạ bậc

2

2cos1cos2a  a ;

2

2cos1sin2a  a

Trang 29

4

3coscos

3cos3aaa ;

4

3sinsin3sin3aaa … Một số biểu thức quen nếu cấc bạn để ý và biết được cách biến đổi cũng sẽ rất có ích cho chúng ta trong khi đổi biến, hạ bậc hay thực hiện các phép biến đổi khác Chẳng hạn như:

a a

a a

sin2cos

a a

a a

a a

2

11sincos4  4   2

a a

4

31sin

Các bạn thân mến !Trên đây là những kinh nghiệm nhớ công thúc lượng giác của bản thân tôi cùng với những điều tôi học được của thầy tôi, bạn tôi và cả từ học sinh của tôi Rất mong những kinh nghiệm đó giúp ích được cho các bạn, dù chỉ là một phần nhỏ bé

Trang 30

a a a n

a a

a

2 1 2

Ví dụ áp dụng:

Cho a1, a2, , an > 0 Chứng minh rằng:

2 1 2

1

1

11

a a

a a a

a a a n

a a

a

2 1 2

a a

a

1

1

1

1

2 1

n 2

1

a

aa1

11

a

aa

11

111

≥ 9 (***) (Ứng với n = 3)

Bất đẳng thức (*) tuy rất đơn giản nhưng nó lại vô cùng thông dụng Để thấy rõ hiệu lực của bất đẳng thức đó tôi đưa ra một loạt các bài toán minh họa sau đây

Trang 31

II Các bài toán:

p

b c p a p c p a

p

c b p a p b p a

p

4)()(

41

1

4)()(

41

1

4)()(

41

1

Dấu bằng xẩy ra  p - a = p - b = p - c a = b = c

ABC là tam giác đều

Bài toán 2: Chứng minh rằng trong mọi tam giác ta có: ha + hb + hc ≥ 9r, trong đó ha, hb, hc

là ba chiều cao của tam giác còn r là bán kính đường tròn nội tiếp

Chứng minh: Ta biết rằng trong mọi tam giác đều có hệ thức sau:

r h h

1111

a

h h h h h

Dấu bằng xẩy ra  ha = hb = hc a = b = c

ABC là tam giác đều

Bài toán 3: Chứng minh bất đẳng thức Nesbit sau đây: Cho a, b, c > 0 Chứng minh:

b c

b

a

Trang 32

Chứng minh: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với bất đẳng thức sau:

2

911

c

b c

(1) hiển nhiên đúng vì đó chính là (***)  đ.p.c.m

Dấu bằng xẩy ra  b + c = c + a = a + b a = b = c ABC là tam giác đều

Bài toán 4: Cho a, b, c > 0 Chứng minh:

2

2 2

b a

c a c

b c b

p c

2

p z

z p y

y p x

6111

z y x p z

y x

y x

(2) luôn đúng theo (***) (1) đúng  đ.p.c.m

Bài toán 5: Cho tam giác ABC với a, b, c là các cạnh tương ứng với các đỉnh A, B, C và R

là bán kính đường tròn ngoại tiếp Chứng minh rằng

1 1 1 12

R ca bc

Trang 33

ca bc ab ca bc

9 1

1 1

0,,

c b a

c b a

2

1 2

1 2

1

2 2

12

1

2 2

12

1

2 2

1 2

1

2 2

CH H B

H C

CH H B

11

1 1

CH H

B

BH H

A AH

9

1 1

H C

CC H B

BB H

A

AA

B A1 C

H

Trang 34

AB.21

.21

.21

.2

1

.A

2

1

1 1

1 1

HB

CA BB BC

HA

BC A

ABC HBC

ABC

S

S S

S S

HBC HAB

HCA HBC

S S

S S

S S

hiển nhiên đúng vì đó chính là (***)  đ.p.c.m

Bài toán 8: (Đề thi chọn HSG toán lớp 10 Tỉnh Thái Nguyên năm 2010)

Cho tam giác ABC và điểm G ở trong tam giác đó Các đường thẳng AG, BG, CG cắt các cạnh BC, CA, AB tại M, N, P

PG

CG NG

BG MG

NG MA

MG PG

PC NG

NB MG

NB MG

BG NG MG

AG MG

BG MG

NG MA MG

G là trọng tâm tam giác ABC

Bài toán 9:

Chứng minh rằng: logb+ca2 + logc+ab2 + loga+bc2 ≥ 3 , a, b, c > 2

Chứng minh:

Vì b, c > 2  bc > 2.max(b, c) ≥ b + c

Ngày đăng: 17/08/2015, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  bình  hành.  Gọi  B’,  D’  lần  lượt  là  trung  điểm - CÁC CHUYÊN đề TOÁN PHỔ THÔNG tập 2
nh bình hành. Gọi B’, D’ lần lượt là trung điểm (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w