1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIỚI THIỆU về HIV AIDS, PHẠM văn ANH

10 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người nhiễm HIV ở giai đoạn AIDS là người bệnh, họ cần được chăm sóc và điều trị Đặc điểm Người bị nhiễm HIV Người bị AIDS Có virus trong máu, và các dịch thể Khả năng lây bệnh cho người

Trang 1

GIỚI THIỆU VỀ HIV/AIDS

Phạm Vân Anh

Nội dung

 Khái niệm: HIV, AIDS

 Phân giai đoạn nhiễm HIV

Đường lây nhiễm và các biện pháp dự phòng

 Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới và Việt Nam

Kiến thức cơ bản về HIV/ AIDS

HIV

 HIV (Human Immunodeficiency Virus): là tên gọi của một loại vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người.

 Đặc điểm cơ bản:

 Nhiều gai nhú

 Vỏ cấu tạo bởi lớp lipid kép

 Khả năng biến đổi của HIV rất lớn

 HIV tồn tại vs không tồn tại:

 HIV có thể tồn tại ngoài môi trường từ vài ngày đến một tuần

 Xác chết bệnh nhân AIDS: 24 giờ

 Nhiệt độ dưới 0 o C, tia X, tiacực tím

 Ngoài cơ thể, dưới tác động của nhiệt độ và các chất sát trùng thông thường HIV lại bị tiêu diệt

• HIV bị tiêu diệt sau 30 phút ngâm trong cồn 70 độ, dung dịch Cloramin 1%, nước Javen 1%

• Nếu bị đun sôi trong 20 phút (kể từ khi nước sôi) thì HIV sẽ bị chết

AIDS

 AIDS (Acquered Immuno Deficiency Syndrome) làhội

chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

Hội chứng là một tập hợp các triệu chứng

 AIDS là giaiđoạn cuối cùng của quá trình nhiễm HIV

Thời gian từ khi nhiễm HIV cho đến khi thành AIDS:

 Dài hay ngắn tùy thuộc vào sức chống đỡ bệnh tật và

hành vi của từng người.

 Trung bìnhtừ khi nhiễm HIV đến khi thành AIDS kéo dài

từ 5-7 năm

 Dó thể kéo hàng chục năm nếu người nhiễm HIV biết

cách giữ gìn sức khỏe và không có hành vi nguy cơ liên

quan đến lây nhiễm HIV.

Các giai đoạn của quá trình nhiễm HIV

Giai đoạn 1 là sơ nhiễm (hay còn gọi thời kỳ cửa sổ - thời kỳ

chuyển đổi huyết thanh)

kéo dài trong nhiều năm tiếp sau giai đoạn sơ nhiễm

nhiễm HIV

Trang 2

GĐ 1: Sơ nhiễm

qua đi một cách tự nhiên  thường

người nhiễm cũng không “để ý” tới

Thời gian: kéo dài từ 2 tuần đến 3

tháng, đôi khi tới 6 tháng

Chưa kịp sinh ra/ hoặc quá ít kháng

thể chống lại HIV  nên các xét

nghiệm thông thường (tìm kháng

thể) không phát hiện được và kết

quả trả lời là "âm tính“  gọi giai

đoạn này là “thời kỳ cửa sổ”.

Giai đoạn “nguy hiểm”

GĐ 2: Không triệu chứng

chứng

Thời gian: có thể kéo dài nhiều năm, trung bình là từ 8-10 năm hoặc lâu hơn

 Số lượng HIV trong máu còn thấp

GĐ 3: AIDS và tử vong

biểu hiện lâm sàng nặng nhẹ tuỳ

theo từng cá thể

tháng đến 2 năm nếu không được

kết thúc bằng tử vong

Khác nhau giữa nhiễm HIV và AIDS

giảm miễn dịch liên quan đến HIV Người nhiễm HIV ở giai đoạn AIDS là người bệnh, họ cần được chăm sóc và điều trị

Đặc điểm Người bị nhiễm HIV Người bị AIDS

Có virus trong máu,

và các dịch thể

Khả năng lây bệnh

cho người khác

máu

Có khả năng kết quả âm tính

ở giai đoạn cửa sổ Sau đó,

xét nghiệm lại kết quả dương

Chắc chắn có kết quả HIV dương tính ngay

Nhìn bề ngoài Hầu như không có biểu hiện

gì, trông khoẻ mạnh như

người bình thường.

Có biểu hiện của các nhiễm khuẩn

cơ hội như : sốt kéo dài, sút cân trọng lượng cơ thể trong

Đường lây truyền và không lây truyền HIV

Trang 3

Nguồn lây và nguy cơ nhiễm HIV

thể, như máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo, nước bọt, nước mắt,

nước tiểu, sữa mẹ

 Máu, dịch sinh dục (tinh dịch của nam và dịch tiết âm đạo của

nữ) và trong sữa của người nhiễm HIV mới có đủ lượng HIV có

thể làm lây truyền HIV từ người nọ sang người

Yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ lây nhiễm HIV

 Tình trạng nơi tiếp xúc: Nếu nơi tiếp xúc có vết loét, vết xước

nguy cơ lây nhiễm cao

xúc càng cao thì nguy cơ lây nhiễm càng lớn

khác nhau:

 HIV có nhiều nhất trong máu, rồi đến dịch sinh dục, tiếp đến là sữa của người nhiễm

 Tinh dịch của nam chứa nhiều HIV hơn trong dịch tiết âm đạo nữ

 Dịch thể của người nhiễm HIV ở giai đoạn nhiễm HIV cấp (“cửa sổ”) và ở giai đoạn AIDS có nồng độ HIV cao hơn nhiều so với giai đoạn nhiễm HIV không triệu trứng;

 Lượng HIV trong dịch thể của người nhiễm được điều trị thuốc kháng vi rút cũng thấp hơn ở người không được điều trị.

Các đường lây truyền HIV

Lây truyền qua quan hệ tình dục:

nguy cơ 0,1-1%

Liên quan chặt chẽ với STIs (giang mai…)

Lây truyền qua đường máu

Tỷ lệ nhiễm cao trên 90%

Tiêm chích ma túy, xăm, dụng cụ phẫu thuật, lưỡi dao

cạo râu, vết chày xước…

1.3 Lây truyền HIV từ mẹ sang con tại Việt Nam

 LTMC chiếm hơn 90% TE<15 tuổi nhiễm HIV

 LTMC diễn ra trong quá trình: mang thai, chuyển dạ, sinh con và cho con bú

Biểu đồ 2: Nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con

Lây truyền trong chăm sóc y tế

Phơi nhiễm với HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

Phơi nhiễm với máu, chủ yếu là y tá

Nguy cơ lây truyền

Nguy cơ lây truyền phụ thuộc vào:

Số lượng HIV có trong máu hay dịch thể

Thời gian tiếp xúc, diện tiếp xúc, tần suất tiếp xúc

Đường vào của HIV

Sự có mặt của STIs

Sức đề kháng cơ thể

Trang 4

Dự phòng lây nhiễm HIV qua đường máu

Truyền máu an toàn

Dự phòng ở người nghiện chích ma túy:

Ngừng sử dụng ma túy

Điều trị cai nghiện

Ngừng tiêm chích

Luôn sử dụng BKT sạch

Điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện

Dự phòng lây nhiễm HIV qua đường tình dục

Tránh tiếp xúc trực tiếp với dịch tinh dục

ABC (UNAIDS)

A-Abstinence: kiêng hoặc trì hoãn giao hợp

B – Be faithful: Chung thủy

C – Condoms: sử dụng BCS

Điều trị sớm các bệnh STIs

Điều trị sớm ARV

Cắt bao qui đầu

Dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp

Coi máu và dịch cơ thể bệnh nhân đều chứa HIV

NVYT luôn tuân thủ các biện pháp dự phòng phơi nhiễm

Tập huấn CBYT về dự phòng chuẩn

Cung cấp các phương tiện dự phòng phơi nhiễm

Điều trị sau phơi nhiễm bằng ARV

Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con

Dự phòng sớm lây truyền HIV cho phụ nữ

Dự phòng mang thai ngoài ý muốn cho PN nhiễm HIV

Can thiệp dự phòng với PN nhiễm HIV mang thai

Các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ, điều trị thích hợp cặp mẹ con và sau sinh

Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế

giới và Việt Nam

35.3 triệu [32.2 million – 38.8 million]

32.1 triệu [29.1 million – 35.3 million]

17.7 triệu [16.4 million – 19.3 million]

3.3 triệu [3.0 million – 3.7 million]

2.3 triệu [1.9 million – 2.7 million]

2.0 triệu [1.7 million – 2.4 million]

260.000 [230 000 – 320 000]

Số người đang nhiễm HIV

Số người nhiễm mới HIV trong năm 2012

Tổng Người lớn Phụ nữ Trẻ em (<15 tuổi)

Tổng Người lớn Trẻ em (<15 Tuổi)

Trang 5

Total: 35.3 million[32.2 million – 38.8 million]

Western &

Central Europe

860 000

[800 000 – 930 000]

Middle East & North Africa

260 000

[200 000 – 380 000]

Sub-Saharan Africa 25.0 million

[23.5 million – 26.6 million]

Eastern Europe

& Central Asia 1.3 million

[1.0 million – 1.7 million]

South & South-East Asia 3.9 million

[2.9 million – 5.2 million]

Oceania

51 000

[43 000 – 59 000]

North America

1.3 million

[980 000 – 1.9 million]

Latin America

1.5 million

[1.2 million – 1.9 million]

East Asia

880 000

[650 000 – 1.2 million]

Caribbean

250 000

[220 000 – 280 000]

Western &

Central Europe

29 000

[25 000 – 35 000]

Middle East & North Africa

32 000

[22 000 – 47 000]

Sub-Saharan Africa 1.6 million

[1.4 million – 1.8 million]

Eastern Europe

& Central Asia

130 000

[89 000 – 190 000]

South & South-East Asia

270 000

[160 000 – 440 000]

Oceania 2100

[1500 – 2700]

North America

48 000

[15 000 – 100 000]

Latin America

86 000

[57 000 – 150 000]

East Asia

81 000

[34 000 – 160 000]

Caribbean

12 000

[9400 – 14 000]

Total: 2.3 million [1.9 million – 2.7 million]

ƯỚc tính tổng số đã tử vong do AIDS2012

Western &

Central Europe 7600

[6900 – 8300]

Middle East & North Africa

17 000

[12 000 – 26 000]

Sub-Saharan Africa 1.2 million

[1.1 million – 1.3 million]

Eastern Europe

& Central Asia

91 000

[66 000 – 120 000]

South & South-East Asia

220 000

[150 000 – 310 000]

Oceania 1200

[<1000 – 1800]

North America

20 000

[16 000 – 27 000]

Latin America

52 000

[35 000 – 75 000]

East Asia

41 000

[25 000 – 64 000]

Caribbean

11 000

[9400 – 14 000]

Total: 1.6 million [1.4 million – 1.9 million]

Western &

Central Europe 1600

[1300 – 2000]

Middle East & North Africa

20 000

[14 000 – 31 000]

Sub-Saharan Africa 2.9 million

[2.7 million – 3.3 million]

Eastern Europe

& Central Asia

19 000

[16 000 – 24 000]

South & South-East Asia

200 000

[170 000 – 270 000]

Oceania 3100

[2400 – 4100]

North America 4500

[4000 – 5800]

Latin America

40 000

[32 000 – 52 000]

East Asia 8200

[5800 – 11 000]

Caribbean

16 000

[14 000 – 19 000]

Total: 3.3 million [3.0 million – 3.7 million]

Western &

Central Europe

<200

[<100 – <200]

Middle East & North Africa 3000

[2000 – 4600]

Sub-Saharan Africa

230 000

[200 000 – 280 000]

Eastern Europe

& Central Asia

<1000

[<500 – 1200]

South & South-East Asia

21 000

[16 000 – 32 000]

Oceania

<500

[<200 – <500]

North America

<200

[<200 - <500]

Latin America

2100

[<1000 – 4600]

East Asia 1500

[<1000 – 3300]

Caribbean

<500

[<500 – <1000]

Ước tính số trẻ em nhiễm mới HIV trong năm 2012

Total: 260 000 [230 000 – 320 000]

Western &

Central Europe

<100

[<100 - <100]

Middle East & North Africa 1800

[1200 – 2800]

Sub-Saharan Africa

190 000

[170 000 – 230 000]

Eastern Europe

& Central Asia

<1000

[<1000 – 1500]

South & South-East Asia

13 000

[11 000 – 20 000]

Oceania

<500

[<200 – <500]

North America

<100

[<100 – <200]

Latin America 1800

[1000 – 3100]

East Asia

<1000

[<500 – 2000]

Caribbean

<1000

[<1000 – 1100]

ƯỚc tính số trẻ em (<15 tuổi) tử vong do AIDS trong năm 2012

Total: 210 000 [190 000 – 250 000]

Trang 6

Tóm tắt:

Khoảng 6.300 trường hợp nhiễm mới HIV mỗi ngày trong năm 2012

Khoảng 95% đến từ các nước thu nhập thấp và trung bình

Khoảng 700 trẻ em

Trong số 5.500 người nhiễm HIV người lớn:

─ Khoảng 47% là phụ nữ

─ Khoảng 39% là người thanh thiếu niên (15-24)

TÌNH HÌNH NHIỄM HIV/AIDS

Ở VIỆT NAM

SỐ BÁO CÁO NHIỄM HIV/AIDS

Tính đến 30/11/2013:

Số ca nhiễm HIV còn sống: 216.254

Số bệnh nhân AIDS còn sống: 66.533

Số người nhiễm HIV đã tử vong: 68.977

SỐ CA NHIỄM HIV BÁO CÁO THEO NĂM

1 11

1052 1269 13841710 2874 6534 8824 10958 15573 21285 24563 30387

22270

18353 17780 14127

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000

10 tỉnh có số người hiện nhiễm HIV cao nhất 10 tỉnh có tỷ lệ người nhiễm HIV

trên 100.000 dân cao nhất

5 5

5 4

10,000

20,000

30,000

40,000

50,000

60,000

864

682

633 603

474 459

441 429 427 404

0 100 300 500 700 900 1000

SỐ BỆNH NHÂN AIDS VÀ TỬ VONG BÁO CÁO THEO NĂM

2874 6534 10958 15573 21285 22669

30387 30846

22270

18353 17780 14127

5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000

Trang 7

Phân tích phân bố người nhiễm HIV theo

nhóm tuổi

PHÂN BỐ NHIỄM HIV THEO NHÓM TUỔI

Xu hướng già hoá qua các năm: chiều hướng tỷ lệ % nhiễm HIV thuộc nhóm tuổi 30-49 đang tăng lên từ 2000 đến nay

1 1

% 4

5 5 5

5 4

4 3

4 3

2 2 3 3

0%

10%

30%

50%

70%

90%

100%

0-14 15-19 20-29 30-39 40-49 >=50 KR

2.6% 1.7%

32.9%

45.1%

13.7%

3.9%

0.0%

0-14 15-19 20-29 30-39 40-49 >50 KR

Nguån sè liÖu: Côc Phßng, chèng HIV/AIDS

PHÂN BỐ NHIỄM HIV THEO GIỚI

7 8 8 8 8 8

7 7 69%

1 1 1 1 1

2 2 31%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

Nữ Nam

Nam,

Nữ, 32.5%

PHÂN BỐ NHIỄM HIV

THEO NGUY CƠ LÂY NHIỄM THEO KHU VỰC

VÀ QUA CÁC NĂM

10% 31% 13% 24%

36% 65%

14% 28%

67% 62%

49% 40% 42% 38%

17% 16%

0%

10%

30%

50%

70%

90%

100%

KR Mẹ truyền Đường Tình dục Đường máu

Tác động qua lại giữa HIV/AIDS

và kinh tế - xã hội

Phát triển nền kinh tế và bùng nổ đô thị hóa:

Phát triển kinh tế có ảnh hưởng đến nguy cơ lây nhiễm HIV: Giàu nghèo

Di dân ảnh hưởng đến HIV

• Quan hệ tình dục với nhiều người

• Tác động đến cấu trúc gia đình

• Mất cân bằng giới giữa nông thôn và thành thị

Những hậu quả về văn hóa-xã hội do ảnh hưởng tiêu cực (mặt trái) của

sự phát triển kinh tế:

• Có thể dẫn đến phủ nhận văn hóa truyền thống

• Có thể dẫn đến gia tăng bạo lực trong gia đình và nơi công cộng

• Có thể dẫn đến các tệ nạn xã hội, hành vi tình dục không an toàn

Ảnh hưởng các yếu tố

kinh tế - xã hội đến dịch HIV/AIDS

Đặc điểm kinh tế của gia đình và đặc điểm cá nhân:

Nhóm người nghèo, có địa vị thấp trong XH:

 Nguy cơ lây nhiễm HIV cao hơn so với các nhóm có các điều kiện KT-XH

 Khó thương thuyết và tự quyết định việc sử dụng BCS trong các QHTD không phải vợ/chồng

 Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV:

Thường chấp nhận làm ăn xa nhà

 Số bạn tình nhiều, đã bị nhiễm các bệnh LTQĐTD

 Nhóm trẻ dễ bị lây nhiễm hơn các nhóm cao tuổi.

Nhóm người không có nhà ở hoặc chỗ ở không cố định có nguy cơ lây nhiễm HIV hơn nhóm có nhà ở cố định

HIV có thể coi là một đặc điểm thể hiện của bệnh tật và sự nghèo đói

Ảnh hưởng các yếu tố kinh tế - xã hội đến dịch HIV/AIDS

Trang 8

Biết cách ứng xử để có các mối QHTD lành mạnh

Thường xuyên tiếp cận các nguồn thông tin về phòng bệnh

Biết cách thương thuyết  tình dục an toàn

Nếu bị bệnh thì biết cách và tìm đến DVYT để điều trị

Môi trường sống an toàn và lành mạnh hơn

Giáo dục, trình độ học vấn và HIV

Thanh niên là nhóm dễ bị ảnh hưởng của các nền văn hóa mới và hiện đại

Thay đổi suy nghĩ và lối sống (cởi mở và tự do) trong QHTD

Các yếu tố làm tăng nguy cơ HIV:

+ Không có việc làm, nghèo đói, không nhà cửa

+ QHTD trước hôn nhân không an toàn

Công nghiệp tình dục’ hay ’thương mại hóa tình dục’

Phát triển kinh tế và sự thay đổi lối sống của thanh niên và HIV/AIDS

Một số vùng có chiến tranh, bị nạn đói hoành hành, bị các bệnh

có nguy cơ dẫn đến tử vong cao ít được quan tâm và ưu tiên

Qui mô và cơ cấu dân số có thể là nguyên nhân gián tiếp làm

tăng nguy cơ nhiễm HIV?

Sự tác động lẫn nhau giữa KT-XH trong bối cảnh phát triển kinh

tế như một vòng xoắn tạo nguy cơ lây nhiễm HIV?

Một số yếu tố xã hội khác ảnh hưởng đến HIV

Kinh tế-xã hội là yếu tố chính để xác định chất lượng cuộc sống của mỗi

cá nhân,

Người giàu có đủ điều kiện để tiếp cận và chi trả cho việc điều trị, chăm sóc (đặc biệt là HIV),

Người nghèo sẽ khó tiếp cận các cơ sở điều trị HIV hơn, nhất là tiếp cận dịch vụ điều trị HIV có chất lượng cao

Sự bất bình đẳng trong điều trị, chăm sóc y tế

Điều kiện KT-XH & điều trị HIV/AIDS

Sự tác động của dịch HIV/AIDS đối

với kinh tế - xã hội

Giảm tuổi thọ trung bình

Tác động của HIV/AIDS đến các vấn đề nhân khẩu học

Trang 9

Giảm tỷ suất phát triển dân số

hợp không có đại dịch HIV/AIDS

Thay đổi cơ cấu dân số

dịch HIV/AIDS

Dân số phụ thuộc và trẻ mồ côi tăng

hưởng của đại dịch HIV/AIDS thường là từ 25-35 đối với phụ nữ, và từ

30-40 tuổi đối với nam giới

Tác động của HIV/AIDS đến các vấn đề nhân khẩu học Tác động của HIV/AIDS đối với tăng trưởng và phát triển

kinh tế

• Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động giảm

• Tỷ lệ không có việc làm trong nhóm nhiễm HIV cao

• Theo báo cáo tại một số nước châu Phi cho thấy tổng sản phẩm quốc nội (GDP) mỗi năm giảm 1%-2,8% do HIV/AIDS Một báo cáo đã phân tích, trong vòng 20 năm qua, sản lượng kinh tế của một số nước giảm khoảng 25% do hậu quả của HIV/AIDS

• Tích lũy vốn vật chất giảm cùng với việc giảm đầu tư và tiết kiệm, làm tăng chi phí khác cho các hãng sản xuất, do tăng tỷ lệ người chết trong độ tuổi lao động

Tác động của HIV/AIDS đối với tăng trưởng và phát triển kinh

tế

• Tại Việt Nam, nó tác động đáng kể lên người nghèo

• Làm giảm đi và thậm chí làm đảo ngược những thành quả giành được

trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

• Đại dịch HIV/AIDS rõ ràng đã góp phần làm tăng mức nghèo đói, làm giảm

tuổi thọ trung bình và kéo chỉ số phát triển con người (HDI) xuống thấp

• Mất việc, không xin được việc, bị cộng đồng tẩy chay sử dụng các dịch vụ, mất sức lao động do ốm đau

• Người thân phải mất thu nhập để chăm sóc người nhiễm HIV trong gia đình

• Mất đi các khoản ưu tiên cho giáo dục do phải ưu tiên cho chăm sóc sức khỏe

• Tổng chi cho việc chăm sóc sức khỏe của hộ gia đình có một người bị nhiễm HIV có thể cao hơn 13 lần so với mức chi tiêu trung bình cho mục đích này của một hộ gia đình tại Việt Nam

• Giảm thu nhập làm giảm chi tiêu về mọi mặt trong gia đình

HIV/AIDS tác động đến thu nhập cá nhân và hộ gia đình

• Ảnh hưởng đến qui mô và sản phẩm của các hãng/cơ sở sản

xuất, do thiếu người tham gia sản xuất

• Người nhiễm HIV có thể bị thôi việc hoặc tự bỏ việc do bị ốm

hoặc bị kỳ thị

• Giảm tăng trưởng kinh tế và giá cả đắt đỏ làm cho người dân

chi tiêu tiết kiệm hơn trong đời sống hàng ngày và hạn chế hơn

chi phí cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

HIV/AIDS tác động đến sản xuất và kinh tế vi mô

• Doanh thu thuế giảm do giảm cầu, trong khi chi phí dự phòng

và điều trị HIV/AIDS ngày càng tang

• Sự bất bình đẳng thu nhập giữa lao động có tay nghề cao và không có kỹ năng ngày càng tăng

• Trẻ mồ côi và trẻ bị thiệt thòi do HIV tăng lên, ảnh hưởng về số lượng và chất lượng nguồn lao động

• Sự đầu tư từ quốc tế giảm ở những quốc gia không khống chế được dịch

HIV/AIDS tác động đến vốn và tài chính

Trang 10

Tác động của HIV/AIDS đối với các vấn đề xã hội

• Tăng nhanh nhu cầu về các dịch vụ y tế liên quan đến

HIV/AIDS

• Dịch HIV/AIDS là gánh nặng cho nguồn lực của các lĩnh vực

khác

• Khi con người chỉ lo chống chọi với bệnh tật thì nhu cầu giáo

dục cho bản thân và cho con cái sẽ không được quan tâm,

làm cho nhu cầu giáo dục giảm

• Là rào cản trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế, dẫn đến tình trạng sức khỏe bị giảm sút nhanh, bị buộc phải thôi việc hoặc không thể kiếm việc làm,

• Sự gia tăng số trẻ mồ côi làm tăng số thế hệ sống của các đại gia đình, thay vì mô hình sống của gia đình hạt nhân

• Tăng số trẻ trẻ lang thang và di cư đến cách thành phố để tự kiếm sống, sẽ dẫn đến những hậu quả như; suy dinh dưỡng, bị lôi kéo vào các nhóm côn đồ, …

Tác động của HIV/AIDS đối với các vấn đề xã hội

Các hiện tượng xã hội đặc biệt làm

tăng nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS

Sử dụng, buôn bán ma túy và các chất gây nghiện

• Sự thất nghiệp tỷ lệ thuận với các vấn đề liên quan đến tội phạm, buôn lậu

ma túy, cướp đường phố, giết người và buôn bán vũ khí

• Nhiều người sử dụng ma túy có xu hướng vừa là người sử dụng, vừa là người cung cấp để có ma túy

• Làm nhiều thanh niên thất nghiệp và giáo dục không đầy đủ

• Người nghiện chính ma túy và buôn bán ma tuý có độ tuổi trẻ hơn nhiều so với trước đây

• Nghiện chích ma túy với hành vi sử dụng chung BKT và các dụng cụ khác là nguyên nhân hàng đầu lây nhiễm HIV

• Nhóm người NCMT nói chung thường có QHTD với nữ bán dâm

• Hiện nay có xu hướng sử dụng ma túy tổng hợp và thuốc lắc làm tăng hành

vi QHTD không an toàn

Mại dâm

• Không được luật pháp công nhận do vậy hoạt động mua-bán dâm không

dám công khai, không được quản lý sức khỏe

• Đối với nữ bán dâm, việc sử dụng BCS có thể bị hạn chế bởi sức ép của

khách, phải chiều khách …

• Nhiều NBD còn có quan niệm là người đàn ông sạch sẽ sẽ không bị

bệnh

Quan hệ tình dục đồng giới

• QHTD tình dục đồng tính, lưỡng tính thường không được xã hội chấp nhận

• Nhiều người vừa có quan hệ đồng giới, vừa có quan hệ tình dục khác giới làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV

• Người đồng tính hiện nay còn bị bỏ ngỏ về biện pháp bảo vệ khỏi lây nhiễm HIV/AIDS

• Nhiều người không biết QHTD đồng giới có nguy cơ lây nhiễm HIV và hầu như họ không sử dụng các biện pháp bảo vệ Theo Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường số người có quan hệ đồng giới ở Việt Nam khá cao, có thể lên tới hàng chục ngàn người

• Kiến thức phổ thông về phòng, chống HIV/AIDS đối với người đồng tính còn bị bỏ ngỏ

Ngày đăng: 17/08/2015, 01:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w